254 Nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Pdf 24

- 1 -

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, NH cũng không ngoại lệ. Khủng
hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời gian qua,
cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu. Các quốc gia phải th
ực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lý tài chính
và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt
động NH để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt
động tuân theo quy luật chung của thị trường.
Trong kinh doanh NH tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong thu nhập của các NH. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm
ẩn rủi
ro cao, đặc biệt là ở các nước có nềns kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống
thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn
chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ NH chưa cao…
Trong năm 2007, tình hình tăng nóng tín dụng đã chứa đựng nhiều nguy cơ rủi
ro cao trong hoạt động của các NH. Năm 2008, tăng trưởng tín dụng có phần giảm,
tuy nhiên những hậu quả của tăng trưởng nóng năm 2007 giờ bắt đầu có những dấu
hiệu đáng lo ngại. RRTD luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ
NH nào, kể cả các NH hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm
kiểm soát của con người. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các NH có năng lực
quản trị RRTD là kh
ả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ
xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động
để hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người
và những RRTD khác có thể kiểm soát được. Kiểm soát tốt RRTD là công việc cần
thiết phải làm đối v

nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn. Đồng thời, tiếp
thu ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ qu
ản lý, điều hành có liên quan
để hoàn thiện giải pháp.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể
như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Á Châu
- 3 -

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP
Á Châu
Sơ đồ 1: Tóm tắt và mô tả nội dung nghiên cứu của đề tài


ro tín dụng tại ACB
- 4 -

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Hoạt động tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho KH sử dụng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi
vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn.
Tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể,
trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng
nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bả
o lãnh,… được sử
dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã
thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời gian nhất định với một chi phí
nhất định.
1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng
là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, nhờ quan hệ
này mà vốn tín dụng (tiền và hiện vật) được vận động từ chủ thể này sang chủ thể
khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xã hội.
Đi sâu tìm hiểu có thể thấy rõ bản chất tín dụng chính là sự vận động của giá

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện
các dự án cải tạo tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là
đầu tư theo chiều sâu.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời h
ạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng
dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình mới.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp
cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuấ
t hoặc đáp
- 6 -

ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn
phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay
vốn.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó ngh
ĩa vụ trả nợ của chủ thể
vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn
vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba.
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó NH chủ
động lựa chọn KH để cho vay trên cơ sở KH có tín nhiệm với NH, có năng lực tài
chính và có phương án, d
ự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay.
 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH.

trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó, có thể
xem RRTD cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét d
ưới góc độ kinh doanh
NH.
RRTD trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động tín dụng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng:
Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại RRTD phù hợp:
 Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay
vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
 Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành các
loại sau:
- 8 -

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng NH

¾ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro
giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi
NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

- 9 -

cấu các loại hình rủi ro, theo nguồn gốc hình thành, đối tượng sử dụng vốn vay, …
1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và nền kinh tế xã hội
RRTD luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của NH và đã gây ra những
hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội của quốc
gia, và lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
1.2.3.1 Ả
nh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Khi RRTD xảy ra, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,
nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, gây mất cân đối thu chi, vòng
quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng.
- Từ đó, bắt buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm
sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những đối với thị trường nội địa mà còn lan
r
ộng sang các nước, kết quả kinh doanh của NH ngày càng xấu có thể dẫn đến thua
lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
1.2.3.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
- NH là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi
để cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những NH bị thiệt mà quyền lợi
của người g
ửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Vả lại, khi một NH gặp phải RRTD sẽ có tác
động dây chuyền, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn.
- Khi uy tín của NH giảm sút, hệ thống NH không còn khả năng thực hiện
chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, dẫn đến thất nghiệp. Hơn nữa, sự đổ vỡ của NH sẽ ảnh h
ưởng rất
lớn đến toàn bộ nền kinh tế, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua
giảm, thất nghiệp và xã hội mất ổn định, …

thiết. RRTD có các đặc điểm sau:
- Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, NH chuyển giao quyền
sử dụng vốn cho KH. RRTD xảy ra khi KH gặp nh
ững tổn thất và thất bại trong quá
trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của KH là nguyên nhân
chủ yếu gây nên RRTD cho NH
- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa
dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD. Do đó, khi phòng
ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát t
ừ nguyên nhân
bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- 11 -

- RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của
NHTM: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể nắm bắt được
các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản
vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro. Kinh doanh NH là kinh doanh rủi ro ở mức độ
phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Trong công tác quản trị rủi ro, cần thiết phải có một hệ thống đo lường RRTD
nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH,
từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau. Có
thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTD. Các mô hình này rất đa
dạ
ng bao gồm cả định lượng và định tính. Một số mô hình phổ biến sau:
1.3.3.1 Mô hình định tính - Mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng
thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không. Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin
vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành

hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu. Những đánh giá này được chuẩn bị b
ởi một số
dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ
tốt nhất.
Xếp hạng Tình trạng
Moody’s
Aaa Chất lượng cao nhất

Aa Chất lượng cao

A Chất lượng vừa cao hơn

Baa Chất lượng vừa

Ba Nhiều yếu tố đầu cơ

B Đầu cơ

Caa Chất lượng kém

Ca Đầu cơ có rủi ro cao

C Chất lượng kém nhất
Standard & Poor’s
AAA Chất lượng cao nhất

AA Chất lượng cao

A Chất lượng vừa cao hơn


nợ của người vay, vì vậy thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các NH
hơn
Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay
nào nhằm khuyến khích sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm
của người vay trong việc trả nợ cho NH.
- Các yếu tố liên quan đến thị trường
Chu kỳ
kinh tế: chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của KH vay nói riêng và các doanh nghiệp nói chung. Do đó, NH cần
xem xét mối quan hệ giữa 2 chủ thể trên để xem xét cho vay vào những điểm thích
hợp, ít rủi ro nhất thời.
Mức lãi suất: mức lãi suất càng cao thường gắn với mức độ rủi ro cao.
 Mô hình điểm số Z
- 14 -

Đây là mô hình do E.I.Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh
nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối
với người vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ. Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm nh
ư sau:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.1)
Trong đó,
X1 = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản
X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ
X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản
Trị số

- Công nhân bán thất nghiệp

10
8
7
5
4
2
2 Trạng thái nhà ở
- Nhà riêng
- Nhà thuê hay căn hộ
- Sống cùng bạn hay người thân

6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
- Tốt
- Trung bình
- Không có hồ sơ
- Tồi

10
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn một năm
- Từ một năm trở xuống


- Không có

4
3
2
0
- 16 -

KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất
là 9 điểm. Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và KH
có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm
như sau:
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD
31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD
34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD
37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD
41 –43 điểm Cho vay đến 8.000 USD
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy
thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra
quyết định tín dụng. Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh
chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội.
1.3.3.3 Xác định mức độ rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của NH, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá
hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ.
 Hệ số nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá
hạn (Nợ nhóm 2, 3, 4 và 5)

quá hạn về trong hạn là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3 tháng đối với
khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay của khoản
vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Trường hợp một KH có nhiều hơn một khoản nợ với NH mà có bất kỳ khoản
nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì NH buộc phải phân loại các khoản nợ
còn lại của KH đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
Khi NH cho vay hợp vốn không phải với vai trò là NH đầu mối, NH khi thực hiện
phân loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của KH đó vào nhóm rủi
ro cao hơn giữa đánh giá của NH đầu mối và
đánh giá của NH.
- Trích lập dự phòng rủi ro: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định, trên
cơ sở phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm các NH phải trích lập dự phòng cụ thể để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, đồng thời trích lập dự phòng chung với
tỷ lệ 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho
những tổn thất chưa xác định. Tuy nhiên việ
c phân loại nợ phải được NHNN chấp
thuận và phải dựa trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ có xem xét đến đặc điểm hoạt
động kinh doanh, đối tượng KH, tính chất rủi ro của khoản nợ từng NH.
- 18 -

1.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel:
Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát
hoạt động NH được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc NH Trung ương của
nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh và Mỹ). Ủy
ban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở NH thanh toán quốc tế (BIS) tại
Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sỹ)
1.3.4.1 Nhận diện và phân loạ
i rủi ro
- Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi
trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân

+ Xếp loại tín dụng áp dụ
ng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài chính,
số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại. Áp dụng rộng rãi
hơn, không những trong hoạt động NH, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh
doanh thương mại, đầu tư, …
- Tại các NH có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá,
nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý của KH trong
hoàn trả tiền vay, lãi vay theo hợ
p đồng tín dụng đã ký kết. Từ đó xác định phần bù
rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự
phòng rủi ro. Bao gồm 2 loại phân tích:
+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như 6C, 5P, …. Tuy tên gọi
các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín
dụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau
+ Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của doanh nghi
ệp, thì ngoài các yếu
tố phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ
của doanh nghiệp. Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng
quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp tại thời điểm. Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là:
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm
chỉ tiêu doanh lợi, …
Tùy theo t
ừng loại hình tín dụng mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau:
cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thì
quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanh
nghiệp (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, …), loại hình kinh doanh
- 20 -

(thương mại, sản xuất) để xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành, từ đó có bước so

của Basel thì tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thườ
ng có xu hướng rút
vốn vay xấp xỉ hạn mức được cấp
EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân
- 21 -

LEQ: Loan Equivalent Exposure: Tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng
(LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân): Là phần khách hàng rút
thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân
Việc xác định LEQ có ý nghĩa quyết định đối với độ chính xác của ước lượng
về dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ. Cơ sở xác
định LEQ là
các số liệu quá khứ. Điều này gây khó khăn trong tính toán. Chẳng hạn như, khách
hàng uy tín, trả nợ đầy đủ thường ít khi rơi vào trường hợp này, nên không thể tính
chính xác LEQ. Ngoài ra, loại hình kinh doanh của khách hàng, khả năng khách
hàng tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô hạn mức tín dụng, tỷ lệ dư nợ đang
sử dụng so với hạn mức, … làm cho việc xác định LEQ trở nên phức tạp hơn.
* LGD g
ồm tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát sinh khi khách
hàng không được trả nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các
chi phí hành chính có thể phát sinh như chi phí xử lý tài sản thế chấp. chi phí cho
dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan
LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD
Số tiền có thể thu hồi gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền
thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố

LGD = 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được
Khả năng thu hồi vốn của ngân hàng thường rất cao hoặc rất thấp nên không
thể tính bình quân. Hai yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quyết định khả năng thu
hồi vốn khi khách hàng không trả được nợ là tài sản đảm bảo của khoản vay và cơ

ệ thống xếp hạng hiệu quả
và sử dụng phương pháp định tính để phân loại nợ. Việc xác định chính xác tổn thất
ước tính giúp việc trích lập dự phòng trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn
rất nhiều.
- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp NH nâng cao được chất lượng của việc
giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cho vay, hay tái xếp hạng KH.
1.3.4.3 Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với
từ
ng loại rủi ro và tài trợ rủi ro
 Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và
các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro. Căn cứ vào
mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận
rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt
hạ
i, có nhiều lựa chọn:
- 23 -

- Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: với những
khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận
mức thiệt hại. Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi ro bằng cách hạn
chế hoặc từ chối cấp tín dụng
- Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt
hữu hiệu để ngă
n ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro cũng như
tổn thất. Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tán rủi ro, và quản
trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh.
 Tài trợ rủi ro:
- Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ các
nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để
đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh. Tùy theo tính chất của từng loại tổn

Bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Hội đồng Quản trị phải phê duyệt
định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây d
ựng một chiến lược xuyên suốt
trong hoạt động của NH về tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro, ... Trên cơ sở đó,
Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các
chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu cho
từng khoản vay và cho cả danh mục đầu tư. Các NH cần xác định QTRRTD trong
tất cả các sản ph
ẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là sản phẩm mới phải có sự phê
duyệt của Hội đồng quản trị.
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các NH cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh như thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điều khoản và điều
kiện cấp tín dụng, ....Xây dựng hạn mức tín dụng cho từng KH và nhóm KH vay
vốn để
tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được
trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH trong các lĩnh vực, ngành nghề khác
nhau. NH cần phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín
dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ
phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia.
Đồng thời, phát triển
đội ngũ nhân viên quản lý RRTD có kinh nghiệm, kiến thức
nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý
RRTD. Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa
các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng
- 25 -

cấp cho các KH có quan hệ.
- Duy trì quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp: Cần có hệ
thống quản lý cập nhật đối với các danh mục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ

hạn hiệu lực khoản vay.

Trích đoạn Môi trường pháp lý chưa thuận lợi: Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng: Quy trình cho vay: Phân công công việc và trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, các
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status