Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng (VIB - Đinh Tiên Hoàng) - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ (VIB)
PHÒNG GIAO DỊCH ĐINH TIÊN HOÀNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : TS. LÊ QUANG HÙNG
Sinh viên thực hiện : MAI THỊ NGỌC NGÂN
MSSV: 1054010454 Lớp: 10DQTC05
TP. Hồ Chí Minh, 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Quốc tế (VIB) - Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng” là
do tôi tự thực hiện. Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận được thu thập thực tế
có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và khách quan.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TP HCM, ngày 14 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Mai Thị Ngọc Ngân
3
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt
thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Đặc biệt là thầy
cô khoa quản trị kinh doanh, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền
đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi

………….……………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………
5. Nhận xét chung
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
Giám Đốc
5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

7
1.3.3.1. Vai trò của CVTD đối với NHTM 9
1.3.3.2. Vai trò của CVTD đối với bản thân người tiêu dùng 10
1.3.3.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng này với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh 10
1.3.3.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế 10
1.3.4. Rủi ro trong nghiệp vụ và lãi suất cho vay tiêu dùng 11
1.3.4.1. Rủi ro trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 11
1.3.4.2. Lãi suất cho vay 11
1.4. Những chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng 11
1.4.1. Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay 11
1.4.2. Chỉ tiêu quay vòng vốn CVTD 12
1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại 12
1.4.4. Chỉ tiêu mức sinh lời của đồng vốn CVTD 14
1.5. Chính sách cho vay tiêu dùng, phương thức, cách thức thu nợ gốc và lãi vay tại
NHTM 15
1.5.1. Đối tượng, phạm vi và nguyên tắc cho vay 15
1.5.1.1. Đối tượng và phạm vi cho vay 15
1.5.1.2. Nguyên tắc cho vay 15
1.5.2. Điều kiện và phương thức cho vay 15
1.5.2.1. Điều kiện cho vay 15
1.5.2.2. Phương thức cho vay 16
1.5.3. Cách thức thu nợ gốc, lãi vay và quy trình tín dụng tiêu dùng tại
NHTM 16
1.5.3.1. Cách thức thu nợ gốc và lãi vay 16
1.5.3.2. Quy trình tín dụng tiêu dùng tại NHTM 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB
PHÒNG GIAO DỊCH ĐINH TIÊN HOÀNG

2.3.1. Thành tựu 42
2.3.1.1. Sản phẩm dịch vụ 42
2.3.1.2. Công tác quản trị 42
2.3.1.3. Chương trình khuyến mại ưu đãi và các hoạt động khác 44
2.3.2. Khó khăn 44
2.4. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại
VIB - Đinh Tiên Hoàng 46
2.4.1. Tổng quan bài khảo sát 46
2.4.1.1. Đối tượng và mẫu nghiên cứu 46
2.4.1.2. Đối tượng khảo sát 46
2.4.1.3. Phương pháp thu thập dữ liệu 46
2.4.2. Kết quả khảo sát 47
2.4.2.1. Mô tả mẫu 47
2.4.2.2. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng về hoạt động CVTD tại
VIB - Đinh Tiên Hoàng 48
2.4.3. Kết luận 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Quan điểm và phương hướng phát triển của VIB - Đinh Tiên Hoàng 57
3.1.1. Quan điểm phát triển 57
3.1.2 .Định hướng kinh doanh chính năm 2014 57
3.1.3. Dự báo 58
3.2. Giải pháp 60
3.2.1. Giải pháp quảng bá thương hiệu 60
10
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất 60
3.2.1.2. Mục tiêu 61
3.2.1.3. Nội dung thực hiện 61
3.2.1.4. Lợi ích đạt được 62
3.2.2. Nâng cao chất lượng trình độ cho nhân viên tín dụng 62

PHỤ LỤC
12
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trong khóa luận tốt nghiệp có sử dụng các từ viết tắt sau :
STT
1 WTO Tổ chức thương mại thế giới
2 VIB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 NH Ngân hàng
5 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
6 KH Khách hàng
7 CVTD Cho vay tiêu dùng
8 NHNN Ngân hàng Nhà Nước
9 TCTD Tổ chức tín dụng
10 GTCG Giấy tờ có giá
11 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
12 TSĐB Tài sản đảm bảo
13 ATM Máy rút tiền tự động
14 PGD Phòng giao dịch
15 BCTC Báo cáo tài chính
16 ĐVT Đơn vị tính
17 ALCO Ủy ban quản lý tài sản nợ - tài sản có
13
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Mô hình hoạt động của VIB - PGD Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch VIB -
Đinh Tiên Hoàng
Bảng 2.3: Doanh số cho vay tiêu dùng từ 2011-2013
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng từ năm 2011-2013
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng

Biểu đồ 3.2 : Kết quả khảo sát khách hàng có tài khoản tại ngân hàng
Biểu đồ 3.3: Kết quả khảo sát hình thức trả lãi
15
DANH MỤC CÔNG THỨC
(1) Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay
(2) Chỉ tiêu quay vòng vốn cho vay tiêu dùng
(3) Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
(4) Tỷ lệ nợ xấu
(5) Mức sinh lời cho vay tiêu dùng
16
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tầm quan trọng và lý do chọn đề tài
Ngân hàng là trái tim của nền kinh tế hiện đại. Phần lớn giá trị của mọi giao
dịch từ thương mại, đầu tư đến tiêu dùng đều thông qua hệ thống ngân hàng. Đồng
thời ngân hàng còn đóng vai trò điều tiết vốn của nền kinh tế.
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
đang diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự mở
cửa thị trường, trong lĩnh vực ngân hàng đã diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa
các ngân hàng nhà nước
,
ngân hàng Thương Mại Cổ phần và ngân hàng
nướcngoài cung cấp dịch vụ trên thị trường Tài chính Ngân hàng Việt Nam.
Tháng 11/01/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO,
ngành ngân hàng Việt Nam trở thành một trong những ngành hàng đầu, thu hút sự
quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên bản thân
ngành ngân hàng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt
là vấn đề thị trường bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn, các ngân hàng lớn của
nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam. Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các
ngân hàng đã đặt ra những bài toán và nhữngchiến lược phát triển mới
.

đến nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng đang trở thành một chiến lược có tầm quan trọng bậc nhất. Để
nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đến cho khách hàng một cách tốt nhất có thể,
ngân hàng phải nắm bắt được những

mong muốn và kỳ vọng của khách hàng,
để từ đó chủ động cải thiện và thay đổi nhằm đáp ứng kịp thời nguyện vọng của
khách hàng. Khi năng lực phục vụ khách hàng của ngân hàng luôn luôn được
cải thiện ngày càng tốt hơn, khi khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng một cách hài lòng hơn, khi ấy ngân hàng mới có thể đứng vững được
trong cuộc cạnh tranh quyết liệt như hiện nay.
Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ là xu hướng của các ngân hàng thương
mại trên thế giới. Một trong các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ là cho vay tiêu
dùng dưới các hình thức như: Cho vay mua ô tô, cho vay tín chấp tiêu dùng, cho
vay du học, cho vay xây dựng sửa chữa nhà Đất nước phát triển, đời sống càng
được nâng cao, thị trường hàng hóa ngày cáng đa dạng phong phú để đáp ứng nhu
câu con người. Tuy nhiên không phải lúc nào con người cũng có thể đáp ứng chi trả
cho tất cả nhu cầu mua sắm của mình. Xuất phát từ đó, các ngân hàng đã đẩy mạnh
cho vay tiêu dùng, việc cho vay tiêu dùng đã mang đến lợi nhuận không hề nhỏ cho
ngân hàng nhưng bên cạnh đó cũng mang đến không ít rủi ro. Vì vậy hoàn thiện
hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là vấn đề hàng đầu. Nhận thức được tầm
quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại VIB - PGD Đinh Tiên Hoàng đã
giúp tôi tiếp cận và hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng, đồng thời nhận
thấy cho vay tiêu dùng là một đề tài hấp dẫn và thú vị. Chính vì lẽ đó tôi chọn đề
tài : ‘‘Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
18
cổ phần Quốc tế Việt Nam - Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng (VIB - Đinh
Tiên Hoàng)’’.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng

Chương 2: Phân tích thực trạng trạng cho vay tiêu dùng tại VIB - Đinh
Tiên Hoàng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB - Đinh
Tiên Hoàng.
20
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1. Khái niệm
Theo luật Các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12
tháng 12 năm 1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để
hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
Luật Ngân hàng Nhà nước định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi
và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Chức năng của NHTM
1.1.2.1. Trung gian tín dụng
NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu
cầu về vốn. Thông qua việc huy động khai thác các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay cấp tín dụng cho nền
kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay vừa đóng
vai trò là chủ thể cho vay.
1.1.2.2. Trung gian thanh toán
Trung gian thanh toán là chức năng phân biệt ngân hàng (NH) với các tổ
chức tín dụng phi ngân hàng khác. NH làm trung gian thanh toán khi nhận yêu cầu
chuyển tiền của khách hàng cho người thụ hưởng (người nhận tiền hay người bán)
và thực hiện điều này bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng sau

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc ngân hàng nước ngoài,
được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu tránh nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam
kết của chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa
vụ do pháp luật Việt Nam quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các
quy định liên quan của pháp luật Việt Nam. Loại hình này xuất hiện ngày càng
nhiều từ khi Việt Nam đổi mới và hội nhập kinh tế.
22
1.2.2. Dựa vào chiến lược kinh doanh
1.2.2.1. Ngân hàng bán buôn
Ngân hàng bán buôn là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân. Đại đa số
các ngân hàng thương mại nước ngoài như ABM - AMRO Bank, Deutestchs Bank,
The Chase Manhattan Bank, hoạt động theo loại hình này. Nhưng hiện nay, các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được phép giao dịch và cung ứng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ
1.2.2.2. Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán lẻ là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối
tượng khách hàng cá nhân. Loại hình này thường thấy ở các ngân hàng thương mại
cổ phần nông thôn.
1.2.2.3. Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng
dịch vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân. Hầu hết NHTM Việt
Nam thuộc loại hình này. Gần đây, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng đã bắt
đầu giới thiệu rộng rãi các dịch vụ ngân hàng bán lẽ cho khách hàng cá nhân.
1.2.3. Dựa vào quan hệ tổ chức
Có thể chia ngân hàng thành hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và
phòng giao dịch. Ngân hàng hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi
cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi ngân hàng chi nhánh và
phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao dịch mà chỉ tập
trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay.

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà cho khách hàng là các cá nhân, hộ
gia đình.
+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc
trang trải các chi phí như chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi
phí cho học hành, giải trí, du lịch.
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay trong đó người đi
vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ
hạn nhất định trong thời hạn cho vay, phương thức này thường áp dụng
cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ của người đi vay
không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay.
+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là hình thức cho vay mà tiền vay
được khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các
24
khoản vay tiêu dùng phi trả góp được cấp cho các nhu cầu vay nhỏ và
thời hạn không dài.
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc ngân hàng phát hành loại séc cho
phép thấu chi dựa trên số tiền trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức
này, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu
chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho
phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một
hạn mức tín dụng.
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng
hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp

Một trong những khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là người
tiêu dùng muốn sử dụng hàng hoá nhưng họ không có khả năng thanh toán luôn một
lúc. Để giúp khách hàng có thể mua được hàng hoá cần thiết, mà doanh nghiệp cũng
bán được hàng, doanh nghiệp rất cần đến hình thức hỗ trợ mua sắm từ ngân hàng -
cho vay tiêu dùng. Lợi ích mà doanh nghiệp thu được là ngày càng có nhiều khách
hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của mình, tiền thu được mà không phải là bán
chịu. Doanh nghiệp chỉ cần ngày càng đổi mới sản phẩm, dịch vụ sao cho phù hợp
với nhu cầu của khách hàng mà không cần phải lo nhiều đến đầu ra cho sản phẩm,
dịch vụ như trước kia.
1.3.3.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, CVTD giúp cho tiêu dùng tăng, kích thích sản xuất phát
triển. Nhất là khi nền kinh tế cần có sự kích cầu, tăng tiêu dùng, bình ổn giá cả, ổn
định kinh tế xã hội. Sự tăng trưởng của dịch vụ CVTD đồng nghĩa với tăng trưởng
sức mua sắm của nhân dân, tăng trưởng của khu vực sản xuất, nền kinh tế quốc gia
được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào khu vực sản xuất
hàng tiêu dùng, thu ngoại tệ về. Cũng qua đó mà nhà nước đạt được mục tiêu ổn
định xã hội, giảm thất nghiệp, cải thiện đời sống cho nhân dân, giảm tệ nạn xã hội.
1.3.4. Rủi ro trong nghiệp vụ và lãi suất cho vay tiêu dùng
1.3.4.1. Rủi ro trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng

Trích đoạn Vai trò của CVTD đối với bản thân người tiêu dùng Những chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng Tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại Phương thức cho vay Quy trình tín dụng tiêu dùng tại NHTM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status