nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đống đa - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………….1
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh ngoại
tệ…………………………………………… 29 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế của NHTM 3
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế 3
1.1.2. Khái quát các phương thức chủ yếu dùng trong thanh toán quốc tế
3
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM 14
1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động TTQT của
NHTM 17
1.3.1. Nhân tố khách quan 17
1.3.2.Nhân tố chủ quan 20
1.3.3. Nhân tố từ phía khách hàng 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA 22
2.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT Đống Đa 22
2.1.2. Hoạt động huy động vốn 26
2.1.3. Hoạt động sử dụng vốn 27
2.1.4. Kinh doanh ngoại tệ 29
2.1.5. Kết quả kinh doanh 30
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT của NHNo&PTNT Đống Đa 31
2.2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội năm 2009 ảnh hưởng đến hoạt động TTQT
31
2.2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế năm 2009 tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Đống Đa 36

Bảng 2.2: Tổng dư nợ qua các năm 2007-2009 28
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh ngoại tệ…………………………………………… 29
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh các năm 2007-2009 30
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động TTQT của Chi nhánh các năm 2007-2009 37
Bảng 2.6: Phí thu được từ hoạt động TTQT của NHNo&PTNT Đống Đa 38
Bảng 2.7: Doanh số TTQT của Chi nhánh từ năm 2007-2009 39
Bảng 2.8: Số món thanh toán quốc tế qua Chi nhánh 40
Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động từ 2007-2009 27
Biểu đồ 2.2: Tổng dư nợ qua các năm 2007-2009 29
Biểu đồ 2.3: Chênh lệch thu chi của NHNo&PTNT Đống Đa 31
Biểu đồ 2.4: Phí thu được từ hoạt động TTQT của NHNo&PTNT Đống Đa 38
Biểu đồ 2.5: Tông doanh số xuât nhập khẩu các năm 2007 – 2009 ……………….39
Biểu đồ 2.6: Số món thanh toán quốc tế nhập 41
Biểu đồ 2.7: Tổng doanh số XK, NK của NHNo&PTNT Đống Đa 43
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
TTQT Thanh toán quốc tế
NH Ngân hàng
NK Nhập khẩu
XK Xuất khẩu
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
KTXH Kinh tế xã hội
CBCNV Cán bộ công nhân viên
NHTW Ngân hàng trung ương
NKNT Kinh doanh ngoại tệ
XNK Xuất nhập khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng

Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu một số giải pháp chính
nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Chi nhánh Đống Đa
Phạm vi nghiên cứu: Đó là các hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh
Đống Đa trong những năm gần đây.
Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên các lý thuyết kinh tế kết hợp với thực tế, sử dụng phương pháp phân tích,
lựa chọn, so sánh… để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, chuyên đề gồm có 3 phần:
Chương I: Hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
NHNo&PTNT Đống Đa.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
NHNo&PTNT Đống Đa.
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế của NHTM
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
TTQT là việc thực hiện các nghiệp vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ
kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức
kinh tế, giữa các công ty, các cá nhân của các nước với các đối tác của mình trên thế
giới để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các
hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng.
1.1.2. Khái quát các phương thức chủ yếu dùng trong thanh toán quốc tế
Hiện nay, trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh toán
khác nhau được áp dụng như: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi
phương thức đều có lợi thế cho một bên và khả năng rủi ro mang lại cho đối tác, vì
vậy cần có sự đàm phán trước khi đi đến thoả thuận của các bên.
1.1.2.1. Phương thức Ghi sổ hay mở tài khoản

• Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người chuyển tiền.
Ngân hàng
bên bán
Ngân hàng bên mua
Người bán Người mua
3
3
3
2
1
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
• Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nước người
hưởng lợi
Sơ đồ 1.2. Quy trình nghiệp vụ của phương thức chuyển tiền
(1) Giao dịch thương mại
(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với uỷ
nhiệm chi(nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng
(4) Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi
1.1.2.3. Phương thức Nhờ thu
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán mà người xuất
khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến
hành uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc chứng từ do người
xuất khẩu lập
Có 2 loại nhờ thu là: Nhờ thu phiếu trơn (Uỷ thác thu khônng kèm chứng từ -
clean collection) và Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)
Các loại nhờ thu
a) Nhờ thu phiếu trơn (Uỷ thác thu không kèm chứng từ)
Là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người

gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hối phiếu thì ngân hàng
mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ cũng giống như nhờ thu
phiếu trơn, chỉ khác ở khâu (1) là lập một bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu hộ tiền.
Bộ chứng từ gồm có hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo, ở khâu (3) là
ngân hàng đại lý chỉ trao chứng từ gửi hàng cho người mua nếu như người mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
Ngân hàng chuyển
chứng từ
Ngân hàng thu và
xuất trình chứng từ
Người bán Người mua
2
44
3
Gửi hàng và chứng từ
4
1
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bán uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu
hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với người mua.
Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu kèm chứng từ và nhờ thu trơn. Với cách
khống chế này, quyền lợi của người bán được đảm bảo hơn.
Tuy vậy, nhờ thu kèm chứng từ còn một số mặt yếu như sau:
•Người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt hàng
hoá của người mua nhưng chưa khống chế được việc trả tiền của người mua. Người
mua có thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chứng từ hoặc có thể không
trả tiền cũng được, khi thị trường bất lợi với họ.

Release Document against Acceptance”.
Người nhập khẩu được yêu cầu chấp nhận hối phiếu, có nghĩa là phải ký chấp
nhận thanh toán hối phiếu sau một số ngày nhất định. Khi đã ký chấp nhận, người
nhập khẩu được nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng.
Thời điểm để tính thời hạn hối phiếu có thể là:
• Từ ngày nhìn thấy hối phiếu, tức từ ngày ký chấp nhận hối phiếu
• Từ ngày giao hàng được ghi trên hối phiếu
• Từ ngày ký phát hối phiếu
• Một ngày cụ thể trong tương lai.
Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ mang lại lợi thế cho bên phải
trả. Người được nhận tiền thường bị trì hoãn việc thanh toán bởi vì lý do sai sót
trong bộ chứng từ.
Những lưu ý khi sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu
- Điều kiện liên quan đến hàng hoá:
+Trong trường hợp hàng đến trước chứng từ, người mua có thể yêu cầu Ngân
hàng cấp giấy đảm bảo với hãng chuyên chở để nhận hàng. Muốn có được giấy đảm
bảo, người mua phải trao cho ngân hàng giấy cam kết. Trưởng tàu chỉ giao hàng khi
có giấy đảm bảo.
+ Trong trường hợp người mua từ chối thanh toán và không nhận hàng, cách
giải quyết đối với lô hàng đó cần chú ý:
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
• Uỷ thác ngay cho một cơ quan nào đó hay cho Ngân hàng đại lý lưu kho lô
hàng bị từ chối thanh toán. Nếu uỷ thác chậm, chủ tàu có thể lưu kho lô hàng đó vào
kho của hãng tàu.
• Cách giải quyết hàng hoá bị từ chối có thể: giảm giá hàng bán cho người
mua nếu háng giao chậm, phẩm chất kém… bán cho người khác thông qua tổ chức
trung gian, chuyển trả hàng về nước, bán đấu giá công khai.
- Điều kiện chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu hàng xuất
+ Việc chiết khấu được thực hiện không quá 360 ngày và áp dụng hình thức có

- L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của 2 bên là NH phát hành và người thụ
hưởng. Mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C là do NH phát hành đại
diện.
- Về bản chất, L/C là 1 giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán.
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NH phát hành phải thanh toán vô điều kiện
cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hoá có thể không được giao hoặc được
giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ.
- Lợi ích của L/C là: Khả năng tài trợ vốn, cung cấp hành lang pháp luật cho
thương mại quốc tế, đảm bảo kiểm tra chứng từ cẩn thận trước khi được gửi tới
người mua.
- Phương thức thanh toán L/C ràng buộc ngân hàng mở và các bên tham gia
khá chặt chẽ, nó đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu khi thực hiện giao hàng xong
đúng số lượng và chất lượng cũng như thời gian quy định thì sẽ nhận được tiền
trong thời gian mong muốn. Đối với nhà nhập khẩu, thì khi đã trả tiền họ sẽ nhận
được hàng hoá đúng yêu cầu, đúng thời gian và địa điểm cần thiết. Chính vì vậy mà
phương thức này hiện được dùng khá phổ biến như là công cụ thanh toán chính
trong giao dịch thương mại quốc tế.
c) Những nội dung chủ yếu của một thư tín dụng thương mại bao gồm những
điều khoản sau đây:
- Số hiệu, địa điểm và ngày mở.
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
+ Số hiệu: dùng để trao đổi thư từ điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư
tín dụng.
+ Địa điểm mở L/C: là nơi NH mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất
khẩu.
+ Ngày mở: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của NH mở L/C với người xuất
khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C.
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến phương thức tín dụng chứng
từ

4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu
không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho
phù hợp với hợp đồng.
5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư
tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng
xin thanh toán.
6) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư
tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp, ngân
hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu.
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo
L/C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
4
2
5
6
6 5 3
8 7 1
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
7) Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì
trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.
d) Các loại thư tín dụng thương mại gồm có:
+ Theo công dụng của L/C:
• L/C có thể huỷ ngang: loại L/C mà người mở (nhà nhập khẩu) có quyền đề
nghị NH phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự
chấp thuận và thông báo trước cho người thụ hưởng (người xuất khẩu).
• L/C không thể huỷ ngang: là L/C sau khi đã mở thì NH phát hành không

• L/C tuần hoàn: là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị
của nó hoặc đã hết hạn thời hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị như cũ và tiếp tục được
sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị
hợp đồng được thực hiện.
• L/C chuyển nhượng: là L/C không huỷ ngang, người hưởng lợi thứ nhất
chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi
tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, những người này nhận
một phần của thương vụ.
• L/C giáp lưng (back to back): khi người thụ hưởng nhận được một L/C (L/C
gốc) không phải L/C chuyển nhượng song không thể tự mình cung cấp hàng hoá,
khi đó họ có thể thoả thuận NH của mình phát hành một L/C thứ hai (L/C giáp
lưng) với nội dung tương tự cho người cung cấp hàng hóa.
• L/C dự phòng: thực chất là một hình thức bảo lãnh của NH
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM
Để đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT một cách đầy đủ và toàn diện, ta không
chỉ xem xét tính hiệu quả ở góc độ riêng Ngân hàng mà phải xem xét cả về góc độ
kinh tế và xã hội.Vì vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động, có thể đưa ra hai nhóm :
Nhóm chỉ tiêu đánh giá định lượng và Nhóm chỉ tiêu đánh giá định tính.
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận thu được từ hoạt động TTQT
Ngân hàng là tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, lợi
nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động
TTQT.
Doanh thu từ hoạt động TTQT là số tiền thực tế ngân hàng thu được từ hoạt
động TTQT, bằng tổng phí thu được: phí thông báo L/C, phí mở L/C, phí sửa đổi
L/C
Chi phí cho hoạt động TTQT là tất cả chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để phục
vụ, phát triển hoạt động TTQT: chi phí điện SWIFT, chi phí trang thiết bị, chi phí

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá định tính
- Việc tăng cường và củng cố nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng.
Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài hoặc chi
ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các NHTM đều phải thực hiện thông qua tài
khoản NOSTRO – tài khoản tiền gửi ngoại tệ của mình tại nước ngoài. Hoạt động
TTQT càng phát triển thì doanh số giao dịch qua tài khoản NOSTRO này sẽ ngày
càng nhiều. Đặc biệt, khi doanh số thanh toán hàng xuất khẩu càng cao thì nguồn vốn
ngoại tệ thu về trên tài khoản NOSTRO sẽ càng lớn và số dư tiền gửi ngoại tệ của
NHTM tại nước ngoài sẽ càng cao. Đây chính là hiệu quả mà hoạt động TTQT đã
mang lại cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
- Số vụ tranh chấp trong thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế cũng có thể xảy ra những tranh chấp, gây đến rủi ro
cho ngân hàng, dẫn đến doanh thu từ hoạt động này giảm. Mặt khác, những vụ tranh
chấp đó còn làm giảm uy tín của ngân hàng. Vì vậy, số vụ tranh chấp trong thanh
toán quốc tế cũng phản ánh chất lượng và hiệu quả thanh toán quốc tế của ngân
hàng.
- Thương hiệu của ngân hàng
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
Thương hiệu của ngân hàng ngày càng được nhiều người biết đến, khách hàng
ngày càng tăng một cách ổn định hay sự hài lòng của khách hàng đối với ngân
hàng.
- Chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM
Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc nâng cao chất lượng
tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM. Khi ngân hàng cho doanh nghiệp vay tiền để
mua hàng xuất khẩu, hoặc cho vay trên cơ sở đảm bảo bộ chứng từ xuất khẩu theo
L/C, ngân hàng sẽ thu lãi trên khoản vốn đã cho vay này. Hoạt động TTQT càng
phát triển thì các khoản tín dụng này sẽ càng nhiều và ngân hàng sẽ càng thu được
nhiều lãi và phí dịch vụ từ những hoạt động cho vay này. Ngoài ra, ngân hàng cần
tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu. Đối với chỉ tiêu này cần đề

càng lớn và sẽ càng làm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước yên tâm bỏ vốn vào
kinh doanh. Cơ hội mở rộng các hoạt động TTQT tăng kéo theo các hoạt động
thanh toán qua ngân hàng tăng, qua đó thúc đẩy hoạt động TTQT của các ngân hàng
phát triển. Mọi sự rủi ro về chính trị như chiến tranh, cấm vận kinh tế đều có ảnh
hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến việc thanh toán tiền hàng
trong TTQT.
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm: Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước,
tốc độ tăng trưởng kinh tế, hệ số mở cửa nền kinh tế (Tỷ lệ dân số XNK/GDP), môi
trường đầu tư nước ngoài, sự linh hoạt, mức độ mở cửa và độ liên kết của thị trường
tài chính trong nước với thị trường tài chính quốc tế, tầm cỡ trung tâm tài chính
quốc tế của Quốc gia; thị trường tài chính, tiền tệ trong nước, cán cân TTQT……
Môi trường kinh tế ổn định sẽ giúp cho các NHTM tránh được những rủi ro trong
quá trình hoạt động.
c) Pháp chế nội địa và quốc tế trong lĩnh vực TTQT
Trong thanh toán quốc tế luôn chứa đựng những rủi ro, những tranh chấp và
nó tỷ lệ thuận với sự hòa nhập ngày càng rộng, càng nhiều, càng sâu vào nền kinh
tế khu vực và quốc tế. Do vậy, pháp luật của mỗi quốc gia cần phải có những quy
18
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
định cụ thể điều chỉnh mối quan hệ này trong sự tương quan hợp lý với thông lệ
quốc tế. Hiện tại các ngân hàng chỉ thực hiện theo quy định của UCP 600 là chủ
yếu. Trong hoạt động thanh toán quốc tế có nhiều bên tham gia và thuộc các quốc
gia khác nhau, mỗi bên tham gia sẽ chịu sự chi phối bởi luật pháp quốc gia, chính
vì vậy khi tham gia vào quan hệ thanh toán này phải nghiên cứu luật pháp của
nước sở tại, phong tục tập quán của mỗi nước.Do đó nếu không tôn trọng sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán của bên nhập khẩu và khả năng tăng hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
d) Rủi ro trong TTQT
Rủi ro trong TTQT là những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện TTQT

cố gắng hiện đại hoá công nghệ thanh toán và coi đây là một trong những cột trụ
chính để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững
b) Trình độ nguồn nhân lực của các NHTM
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và khu vực cho thấy, trình độ
chuyên môn, năng lực và phẩm chất của cán bộ là một trong những yếu tố quyết
định đến số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ và sự thành công của hoạt động
ngân hàng.
c) Uy tín và mạng lưới đại lý của NHTM
Uy tín của NHTM trong nước và trên trường quốc tế
Hoạt động của một ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT của một ngân
hàng nói riêng có được mở rộng hay không tuỳ thuộc rất nhiều và uy tín của ngân
hàng đó ở trong nước và trên thế giới. Một ngân hàng có uy tín tốt trên thị trường sẽ
là điều kiện đầu tiên để khách hàng lựa chọn mua các sản phẩm dịch vụ.
Mạng lưới đại lý của NHTM
Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch
vụ của mình đều cần phải có một mạng lưới đại lý ở những nơi mà ngân hàng của họ
không có chi nhánh. Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ. Trên cơ
20
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng
sở đó, các NHTM có thể tăng được doanh thu nhờ việc thực hiện các dịch vụ uỷ
thác của ngân hàng đại lý của mình, mở rộng nghiệp vụ TTQT của mình như: trở
thành ngân hàng thu hộ, ngân hàng thông báo, ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng
chuyển nhượng, ngân hàng chiết khấu Ngược lại, các NHTM có thể sử dụng mạng
lưới ngân hàng đại lý của mình để thực hiện các nghiệp vụ TTQT, giới thiệu thêm
các sản phẩm dịch vụ của mình. Hơn thế nữa với mối quan hệ đại lý tốt giữa các
ngân hàng, ngân hàng đối tác có thể được ngân hàng bạn cung cấp cho một hạn mức
tín dụng, các dịch vụ đầu tư
1.3.3. Nhân tố từ phía khách hàng
Với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội thử sức trên
thương trường quốc tế rộng lớn. Tuy nhiên, sự hiểu biết hạn chế về thông lệ quốc tế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status