Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá - chi nhánh Nông Cống - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới ngày nay càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập. Chính
điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở
rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai
trò quan trọng. Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh
quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới cũng đã tăng cường
mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm
thu hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình Công nghiệp
hoá – hiện đại hoá đất nước.
Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế
chính là hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng và tốc độ phát triển thương
mại quốc tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc tế giữ vai
trò hết sức quan trọng. Trong những năm vừa qua, hoạt động thương mại
quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã
trải qua những bước thăng trầm,nhưng đang ngày càng hoàn thiện và phát
triển.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, được sự hướng dẫn,
chỉ bảo của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về
Ngân Hàng. Đến khi thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Nông Cống – Thanh Hoá, em nhận thấy thanh toán quốc tế đã được ngân
hàng xem là một trong những hoạt động chủ yếu trong hoạt dộng kinh doanh
của mình. Và trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng rất phát triển. Tuy nhiên cùng với sự phát triển thì hoạt động thanh
toán quốc tế của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc
phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài
1
nước. Bởi vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện và mở rộng hoạt động thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng là cực kỳ quan trọng và cần thiết.
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá - chi nhánh Nông Cống “ làm đề tài

Tiểu khu Nam Giang – thị trấn Nông Cống , huyện Nông Cống , tỉnh Thanh
Hóa, giám đốc đầu tiên của chi nhánh là ông Lê Văn Hùng (1990 - 2006), ông
Bùi Sỹ Dũng là giám đốc của chi nhánh từ 2006-nay. Đây là chi nhánh cấp 2,
là một trong hơn 2000 chi nhánh hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam. Vào thời điểm khai trương, ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Nông Cống với 23 cán bộ nhân viên, có tổng
tài sản đạt khoảng 1500 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 3000 tỷ đồng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nông Cống thực hiện
nhiệm vụ chính là cung ứng vốn - dịch vụ cho khu vực kinh tế dân doanh,
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và mục tiêu của chi nhánh là sẽ trở thành một trong
những chi nhánh đầu tiên đưa các sản phẩm dịch vụ mới của AGRIBANK
đến với khách hàng, liên kết với ngân hàng chính sách nhằm mục đích hỗ trợ
và phát triển nông thôn...
3
Sự ra đời của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nông
Cống chính là nằm trong mục tiêu cơ cấu lại hoạt động ngân hàng của ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam trở thành ngân hàng
hiện đại, đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế; đây cũng chính
là cánh tay nối dài của hội sở chính, phát triển rộng thêm mạng lưới kinh
doanh đặc biệt là ở nông thôn.
2.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Nông Cống – Thanh Hóa.
2.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức
Mô hình bộ máy tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Nông Cống được thể hiện qua mô hình sau:
4
Ban giám đốc
các quỹ tiết
kiệm
các điểm giao

tin
điện
toán
Phòng
Khách
hàng
doanh
nghiệp
lớn
Phòng
khách
hàng
doanh
nghiệp
vừa &
nhỏ
Phòng
quản

rủi
ro
Phòng
giao
dich
2.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban
 Khối quan hệ khách hàng
Chức năng, nhiệm vụ của khối quan hệ khách hàng là marketting, tiếp
thị và phát triển khách hàng, đồng thời trực tiếp thực hiện công tác tín dụng.
Khối này bao gốm các phòng: Phòng giao dịch, phòng kế toán khách hàng.
 Khối quản lý rủi ro.

nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ
khách hàng và đề xuất cách giải quyết; tư vấn cho khách hàng về các giao
dịch đối ngoại, hợp đồng thương mại quốc tế.
• Phòng tiền tệ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất / nhập quỹ.
- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các
biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ.
- Các dịch vụ ngân quỹ: Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu-chi tiền
mặt phục vụ khách hàng theo quy định như: nộp tiền tài khoản, chuyển tiền
đi, thanh toán kiều hối… và thu chi nội bộ của Chi nhánh.
 Khối quản lý nội bộ : thu thập thông tin, quản lý nội bộ về hành
chính cũng như công tác kỷ luật của chi nhánh, ...
Chương II:Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nông Cống – Thanh Hoá
2.1 Tình hình chung
6
2.1.1. Các hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Nông Cống – Thanh Hoá
Cho vay cá nhân & hộ gia đình
Ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của các cá
nhân, Hộ gia đình phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các dự án đầu tư,
tiêu dùng và phục vụ đời sống với :
Thời hạn vay phù hợp với nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách
hàng
Mức vay đáp ứng nhu cầu vay vốn thực tế của khách hàng
Lãi suất vay theo lãi suất hiện hành của Agribank
Thủ tục nhanh chóng, dễ dàng.
Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn các sản phẩm cho vay phù hợp với
điều kiện của mình
Cho vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh

có ký hiệu mật.
• Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu.
• Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Tiết kiệm và đầu tư
Hiện nay ngân hàng Nông Cống huy động tiền gửi bằng tiền đồng Việt
Nam (VND) với lãi suất hẫp dẫn, thủ tục nhanh gọn, đơn giản thuận tiện.
Ngân hàng có các hình thức tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ như sau:
8
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Tiết kiệm có kỳ hạn.
- Tiết kiệm gửi góp.
- Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi.
- Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi.
- Tiết kiệm có thưởng.
- Tiết kiệm bằng vàng
- Tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm giá trị theo giá vàng.
- Phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi
ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu
Thẻ Agribank
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống người dân ngày càng
được cải thiện và nâng cao, ngân hàng không ngừng phát triển cả về quy mô,
công nghệ và sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại trong đó có sản phẩm,
dịch vụ thẻ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Mobile Banking
Với phương châm “Cả Ngân hàng trong tay bạn”, Ngân hàng Nông
Cống đã triển khai các sản phẩm dịch vụ Mobile Banking áp dụng cho tất cả
các mạng điện thoại di động tại Việt nam: VinaPhone, Viettel, E-Mobile
(EVN Telecom), Sfone,... đem lại nhiều tiện ích nhất cho khách hàng. Khách
hàng của Agribank có thể sử dụng các dịch vụ sau:
- SMS Banking,

bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng
Chiết khấu chứng từ
10
Nếu bạn cần có tiền ngay để đầu tư vào một dự án khác khi những
chứng từ có giá (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, công trái, hối phiếu...) chưa
đến hạn thanh toán, ngân hàng có thể thực hiện chiết khấu chứng từ với tỷ lệ
chiết khấu cao nhất và mức phí linh loạt, hấp dẫn nhất tuỳ theo từng hồ sơ cụ
thể.
Có 2 loại chiết khấu chủ yếu:
• Chiết khấu chứng từ có giá: ngân hàng mua đứt những chứng từ như:
Kỳ phiếu, Sổ tiết kiệm do ngân hàng phát hành.
• Chiết khấu hối phiếu thương mại.
Kinh doanh ngoại tệ
Cho thuê tài chính
Nhằm hỗ trợ các khách hàng có nhu cầu đầu tư trung, dài hạn để đổi mới
trang thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Nông Cống cung cấp dịch vụ Cho thuê tài chính
Kinh doanh chứng khoán
- Củng cố vị thế hàng đầu trên các lĩnh vực con người, vốn và
mạng lưới
- Tập trung nâng cấp tin học, mở rộng quan hệ đối ngoại và cơ sở
khách hàng
- Điều chỉnh các định hướng kinh doanh theo hướng củng cố khu
vực 4 đô thị lớn, phát triển mạnh hệ thống chi nhánh, phòng giao
dịch và đại lý nhận lệnh hướng về nông thôn
- Nâng cấp hoạt động kinh doanh trái phiếu
- Đẩy mạnh kinh doanh cổ phiếu
- Chuyển trọng tâm từ các doanh nghiệp sang các nhà đầu tư cá
nhân nhỏ, lẻ
Kinh doanh mỹ nghệ

HTKH
1 Tổng nguồn vốn HĐ
(triệu)
137,727 162,000 161,968 -24,261 17,62 -32 100%
Nguồn vốn huy động
từ dân cư
119,260 152,000 157,170 +37,920 31,7% +5,170 103%
Nguồn vốn ngoại tệ
USD
418 460,000 460 +42 10% 100%
Nguồn vốn ngoại tệ
EUR
215 222 +7
12
2 Dư nợ 172,4620 196,100 194,515 22,053 12,7% -1,585 99%
3 Tỷ lệ nợ xấu 0,47% 3% 0,2% -0,27
4 Thu rủi ro 2,714 2,114 2,338 -376 224 110%
5 Thu ngoài tín dụng 785 775 -10 98,76%
6 Phát hành thẻ 2,000
7 Chênh lệch thu chi 5,857 6,077 5,160 -697 -917 84,9%
8 Hệ số lương làm ra 1 1 0,8% -0,2 -0,2
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của NHNo Nông Cống
Hoạt động dịch vụ:
Tổng thu ngoài tín dụng đạt 890triệu đạt 87% kế hoạch năm 2009.
Trong đó : - Dịch vụ thanh toán : 585triệu/KH, 712triệu đạt 82,1%
trong đó dịch vụ chuyển tiền trong nước 511 triệu tăng 165triệu so với 2008
tăng 47.8%
- Dịch vụ kiều hối 64triệu giảm 28triệu so với 2008.
- Dịch vụ bảo lãnh 22triệu/KH 10triệu đạt 220%
- Dịch vụ ngân quỷ 28/KH 31triệu đạt 90%

+ Thu rủi ro : 2.925triệu /kế hoạch 3.180triệu, thiếu 255triệu.
+ (Tất cả hoàn thu nhập 219triệu) đạt 2.925triệu.
- Tổng chi chưa lương: 21.502triệu/kế hoạch 20,649triệu vượt 853triệu
dẫn đến thiếu quỹ tiền lương : 322triệu (tương đương 1,5 tháng lương của cả
cơ quan).
Trong đó:
+ Chi hoa hồng 541triệu/kế hoạch 447triệu vượt 93,7triệu
+ Chi giấy tờ in 214triệu/kế hoạch 194triệu vượt 20triệu
+ Chi vật liệu khác 50triệu/kế hoạch 17triệu vượt 33triệu
+ Chi điện nước, vệ sinh 80triệu/kế hoạch 65triệu vượt 15 triệu
+ Chi tài sản 556triệu/kế hoạch 377triệu vượt 809triệu.
14
+ Từ các nguyên nhân không đạt thiếu 345triệu, chi vượt 853 triệu dẫn
đến chênh lệch thu chi năm 2009 đạt 5.159triệu/kế hoạch 6.358triệu, thiếu
1.199 triệu dẫn đến thiếu quỹ lương 467 triệu ( tương đương 2,2 tháng lương
của cả cơ quan).
Lãi suất đầu vào trong năm 2009 là 0,7 tháng.
Lãi suất đầu ra bình quân năm 2009 là 0,97% tháng.
Chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra là : 0,27% tháng.
Dư nợ bình quân năm là 193,6 triệu tăng 21,3 tỷ so với đầu năm : do
tăng được dư nợ ngay từ những tháng đầu năm. Mặt khác nguồn vốn lại tăng
chậm chủ yếu tập trung vào các tháng cuối năm nên số dư bình quân nguồn
vốn đạt 138,75 tỷ, tăng 8,7 tỷ so với đầu năm.
Công tác thanh tra – kiểm tra:
Công tác kiểm tra kiểm soát đã được quan tâm nhiều, trong năm đã tổ
chức được: cuộc kiểm tra, đối chiếu trực tiếp được, đổi địa bàn tín dụng: xã.
Song việc thanh tra kiểm tra vẫn còn thụ động, sai sót sau kiểm tra
chậm được khắc phục.
Những khe hở của cơ chế chưa được kiểm tra, giám sát một cách
thường xuyên, có bài bản dẫn đến trong năm có cán bộ xâm tiêu, vi phạm

động gửi lại và gửi thêm.
Khuyến khích các khách hàng ở các tổ chức tín dụng khác.
Cử các bộ vận động tiếp cận các đơn vị có nguồn tiền gửi thanh toán
cuối năm chuyển qua ngân hàng để tạo nguồn vốn không kỳ hạn.
Đặc biệt là cơ sở đã dấy lên phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch
huy động vốn những tháng cuối năm, 100% cán bộ tham gia, nhiều cán bộ có
16
thành tích cao trong công cuộc huy động vốn. Đơn vị dùng quỹ khen thưởng
5% quỹ lương tập trung cho huy động vốn. Họp cán bộ viên chức bàn và đã
đưa ra các mức thưởng hấp dẫn, lôi cuốn cán bộ tham gia.
Tuy nhiên, trong công cuộc huy động vốn ngân hàng vẫn gặp phải
những hạn chế và thiếu sót như sau:
Khả năng tuyên truyền, tiếp thị của 1 số cán bộ còn hạn chế khi tiếp cận
vận động khách hàng chưa có tính thuyết phục cao.
Công tác thống kê khen thưởng có tháng chưa được kịp thời.
Chưa chỉ đạo quyết liệt việc cân đối huy động vốn và cho vay đến từng
cán bộ dẫn đến có cán bộ không hoàn thành kế hoạch huy động vốn nhưng
vẫn hoàn thành kế hoạch dư nợ, không huy động vốn được những vẫn cho
vay.
2.1.4. Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Nông Cống – Thanh Hoá
Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 194.515 triệu tăng 22.053 triệu, tốc độ
tăng 12,7%, với 14.187 khách hàng trong đó :
+ Dư nợ CTCP, CTTNHH : 8.636 triệu tăng 3566 triệu so với 2008
+ Dư nợ DNTN : 1720 triệu tăng 1150 triệu
+ Dư nợ tổ, nhóm : 500 triệu tăng 100 triệu
+ Dư nợ Hộ sản xuất cá nhân 183.659 triệu tăng 17.237 triệu
Nghiệp vụ bảo lãnh 3 món số tiền 1.634 triệu không có cho vay bắt
buộc
Cho vay theo các quyết định của chính phủ 6.822 khách hàng 103.789

18
lien ngành, việc thẩm định hoàn thiện hồ sơ cho vay còn chậm gây lãng phí
vốn trong thời gian dài, làm giảm dư nợ bình quân và làm giảm thu nhập.
Chất lượng tín dụng : Nợ nhóm 2 là 1.297 triệu tỷ lệ 0.66%/ tổng dư nợ
song vẫn còn tiềm ẩn rủi ro cho vay qua tổ, cho vay không đảm bảo tài sản
đối với các Công ty cổ phần. Một số cán bộ tín dụng chưa đôn đốc kịp thời
phân kỳ trả nợ, khách hàng chưa nhận thức được việc trả nợ đúng kỳ hạn gốc,
kỳ hạn lãi nhất là các khoản cho vay đời sống gây khó khăn cho việc cơ cấu
lại nợ cho vay theo lãi suất thỏa thuận trong năm 2010
Nợ xấu 407triệu, nếu tính cả nợ đã xử lý rủi ro năm 1.784triệu thì tỷ lệ
nợ xấu 1,12%/ Tổng dư nợ.
Bảng 2.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu đánh giá kinh tế trong hai năm 2007
và năm 2008.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 % so sánh
Tổng dư nợ cho vay 684.930 847.544 123,7%
Phân theo kỳ hạn nợ
Dư nợ cho vay ngắn hạn 477.034 500.061 104,9%
Dư nợ cho vay trung hạn 63.230 33.116 52,3%
Dư nợ cho vay dài hạn 144.665 313.687 216,8%
Phân theo loại tiền
Dư nợ bằng VNĐ 401.213 503.392 125,4%
Dư nợ ngoại tệ (quy ra VNĐ) 283.717 344.152 121,3%
Chỉ tiêu chất lượng
Nợ nhóm 2 41.279 27.411 66,4%
Nợ xấu (nhóm 3,4,5) 507 301 59,3%
Thu xử lý rủi ro 71.389 6.440 9%
Dư bảo lãnh 181.921
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của NHNo Nông Cống
19

Nhận thức của cán bộ và chỉ đạo thu dịch vụ bảo hiểm chưa được
nghiêm túc
Việc xử lý các nghiệp vụ ngân hàng nhiều lúc còn lúng túng mất thời
gian và cơ hội của khách hàng.
20
Giao tiếp với khác hàng còn nhiều hạn chế để khách hàng bức xúc,
chưa giảm tải được khách hàng, vẫn còn tình trạng cán bộ làm thêm giờ triền
miên.
Việc tổ trưởng thu nợ gốc, lãi, tổ viên sử dụng sai mục đích, vay về cho
vay lại vẫn chưa khắc phục.
Việc sửa sai sau kiểm tra còn chậm, không dứt khoát. Kiểm tra thực
hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ của cán bộ chỉ đạo có lúc còn buông lỏng.
2.2 Tình hình thực hiện thanh toán theo từng phương thức
2. 2.1 Chuyển tiền
- Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng-
người trả tiền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người khác- người hưởng lợi, ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện
chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
2.2.1.1. Chuyển tiền đi nước ngoài:
 tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: khi có nhu cầu chuyển tiền ngoại tệ,
khách hàng lập lệnh thanh toán kèm theo chứng từ hợp pháp, hợp
lệ gửi đến ngân hàng. Hồ sơ gồm: hợp đồng ngoại thương gốc,
hoá đơn thương mại gốc, giấy phép xuất khẩu,…ngân hàng sẽ
kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, số dư tiền gửi, hạn mức tín
dụng của khách hàng.
 Lập điện thanh toán: kế toán vào hệ thống IPCAS lập điện
chuyển tiền đi. Tạo bút toán, kế toán kiểm tra lại và gửi lên kiểm
soát viên.
 Kiểm soát viên kiểm tra lại toàn bộ chứng từ. nếu hợp pháp và
hợp lệ thì sẽ chuyển lên Giám đốc hoặc người uỷ quyền để ký

2.2.1.2. Nhận chuyển tiền từ nước ngoài.
Trong những năm qua, số lượng tài khoản giao dịch ngoại tệ không ngừng
tăng lên, chủ yếu là tài khoản giao dịch cá nhân. Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Nông Cống đã ký nhiều hợp đồng chuyển trả kiều hối
với một số ngân hàng nước ngoài và tổ chức trong nước. năm 2008 ngân hàng
22
đã thực hiện chuyển được 4,985 triệu USD. Đến năm 2009 con số này đã đạt
hơn 7 triệu USD. Như vậy hoạt động nhận chuyển tiền đến của ngân hàng
Nông Cống đã không ngừng tăng trưởng và đang phát triển với tốc độ rất
nhanh.
Nhận được báo cáo của NHNo & PTNT Việt Nam chuyển về qua
đường thanh toán chuyển tiền điện tử ngoại tỉnh, kế toán in báo có đối chiếu
bảng kê hạch toán
Cách 1: Người thụ hưởng có tài khoản tại NH
Nợ TK: 122101
Có TK: 432101 (Tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng trong
nước) Đồng thời lập phiếu chuyển khoản thu phí.
Cách 2: Người thụ hưởng là cá nhân.
Nợ TK: 122101
Có TK: 465001 (Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ )
Lập giấy báo cho khách hàng. Khi khách hàng đến lĩnh tiền NH trả tiền
và hạch toán.
Nợ TK: 465001 (Chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ)
Có TK: 103101 Tiền mặt ngoại tệ(Số tiền chuyển đến trừ phí
chuyển tiền)
Có TK: 712101 (Phí dịch vụ thanh toán)
Ví dụ: Ngày 25/12/2009 NHNo nhận được một lệnh chuyển tiền từ
ngân hàng đại lý của NHNo Việt Nam từ Ngân hàng Newyork chuyển về kèm
chỉ thị ghi nợ tài khoản Vostro số tiền là 5000 USD. Người thụ hưởng là bà
Trần Thị Hồng.

khác
7 USD/ món
1.4 Phí thu ngân hàng khác chuyển Theo phí ngân hàng nước
ngoài
2 Thoái hối lênh chuyển tiền (chỉ áp
dung khi ngân hàng nước ngoài thu phí
thoái hối đối với giao dịch chuyển tiền
cửa NHNo)
15 USD/món
3 Điều chỉnh/ tra soát lệnh chuyển tiền 10USD/lần (bao gồm cả điện
phí)
Nguồn: quy định chung về các mức phí thu tại ngân hàng Nông Cống
2.2.2. Nhờ thu
a) Thanh toán nhờ thu hàng xuất khẩu
 Tiếp nhận và xử lý chứng từ: ngân hàng tiếp nhận bộ chứng từ
nhờ thu do khách hàng uỷ thác thu hộ gồm: giấy yêu cầu nhờ thu
kèm bảng kê chứng từ và các chứng từ lien quan đến nhờ thu.
Khi nhận chứng từ của khách hàng, thanh toán viên cần:
o Kiểm tra đối chiếu số lượng và loại của chứng từ với bảng
liệt kê chứng từ của khách hàng.
o Kiểm tra lệnh nhờ thu của khách hàng để đảm báôc đầy đủ
thông tin.
25

Trích đoạn Tín dụng chứng từ Thanh toán dịch vụ Western Union: chuyển tiền kiều hối qua kênh thông thường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status