Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới của nền kinh tế nước ta hiện nay, ngành Ngân
hàng đã đóng góp một phần không nhỏ giúp cho nền kinh tế nói chung và
ngành Ngân hàng nói riêng hội nhập với cộng đồng tài chính trong khu vưc và
trên thế giới. Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM đã đẩy mạnh công tác
huy đông vốn đầu tư phát triển sản xuất, giúp cỗ máy kinh tế được vận hành
trơn tru và liên tục. Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động lớn nhất trong
toàn hoạt động của ngân hàng đồng thời là hoạt độnh đem lại thu nhập chủ
yếu cho ngân hàng. Để thực hiện tốt nghiệp vụ tín dụng, cần thực hiện tốt
công tác kế toán cho vay. Từ đó kế toán cho vay sẽ hỗ trợ tích cực cho công
tác tín dụng.
Nhận thức dược tầm quan trọng và tính cấp thiết của nghiệp vụ kế toán
cho vay cùng vói những kiến thức đã được học và thời gian thực tập, em xin
chọn đề tài “Thực trạng và Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế
toán cho vay tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng về kế toán cho vay tại ngân hàng NHNo&PTNT
Hà Nội để thấy được những cơ hội và thách thức trong quá trình hoạt động.
Tìm kiếm các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thiện công tác
kế toán cho vay.
3. Pham vi nghiên cứu
Tập trung vào mọt số năm làm đối tượng nghiên cứu trực tiếp. Pham vi
nghiên cứu là các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan tới nghiệp vụ kế toán
cho vay tại NHNo&PTNT Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sử dụng phương pháp thống kê, điêù tra, tổng hợp, phân tích, sơ đồ
bảng biểu để trình bày.
tạm thời của sự chuyển nhượng là một khoảng thời gian sử dụng nhất định.
Hai: Là đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị. Giá trị bao gồm
hai bộ phận :gốc và lãi. Phần lãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn
lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này là giá trả cho quyền sử dụng tạm thời
số tiền, là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn của người sở hữu.
Ba: Là quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở tin tưởng giữa người
đi vay và người cho vay. Đây là điều kiện tiên quyết để thiêt lập quan hệ tín
dụng. Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn. Người
đi vay cũng tin tưỏng vào khả năng phát huy hiệu quả vốn vay. Cơ sở của sự
tin tưởng này có thể là do uy tín của người đi vay, do giá trị tài sản thế chấp
hay do sự bảo lãnh của bên thứ ba.
1.1.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng.
1.1.2.1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng với nền kinh tế quốc dân.
a. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng yêu cầu vốn cho nền kinh tế.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tín dụng Ngân hàng là trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn
trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa
vốn đến nơi thiếu vốn.
Tại các doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc thừa
vốn hay thiếu vốn tạm thời là chuyện bình thường, thông thường người có
vốn và người cần vốn không biết nhau, không cùng thời gian và không có
điều kiện gặp nhau.
Mặt khác trong nền kinh tế hàng hoá, tín dụng là một trong những
nguồn hình thành vốn cố định và nhất là vốn lưu động trong các doanh
nghiệp.
Vì vậy tín dụng góp phần đưa vật tư hàng hoá vào sản xuất tạo ra
nhứng hàng hoá mới thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào quá
trình sản xuất xã hội. Đồng thời tín dụng Ngân hàng còn góp phần sắp xếp và
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và góp phần giải quyết
vào kết quả hoạt động tín dụng Ngân hàng. Huy động và sử dụng vốn là hai
mặt gắn kết chặt chẽ với nhau, có quan hệ biện chứng với nhau. Huy động
vốn là cơ sở, là nguồn lực để tiến hành hoạt động tín dụng. Nhưng chính hoạt
động tín dụng làm luân chuyển lượng vốn đã huy động được. Hoạt động kinh
doanh vốn này đem lại thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng.
Tín dụng Ngân hàng có vai trò quyết định đến sự tôn tại của một Ngân
hàng từ việc huy động vốn đến việc khi thông sử dụng vốn đó một cách hiệu
quả nhất. Hơn thế nữa, hoạt động tín dụng phát triển giúp thúc đẩy mối quan
hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng, từ đó ngân hàng có thể bán thêm
nhiều sản phẩm khác, mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.1.3. Các hình thức cấp tín dụng của NHTM
1.1.3.1. Nghiệp vụ cho vay
Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách cho vay trực tiếp
bằng tiền, điều đó có nghĩa là ngân hàng chuyển giao một số tiền nhất định
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh
toán.
1.1.3.2. Chiết khấu thương phiếu và Giấy tờ có giá (GTCG).
Cho vay chiết khấu thực chất là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó
khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chương đến hạn thanh toán cho
ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi số tiền
chiết khấu thương phiếu và phí hoa hồng (nếu có).
1.1.3.3. Nghiệp vụ bảo lãnh.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh)
với bên có quyền (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiẹn nghĩa
vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho
TCTD số tiền được trả thay.
Tín dụng bảo lãnh thực chất là hình thức tín dụng “Bằng chữ ký” trong
ra do mục đích nghiên cứu người ta có nhiều cách để phân lọai các khỏan cho
vay của TCTD. Ta có thể phân lọai theo thời hạn, theo đồng tiền cho vay,
theo đối tượng khách hàng, theo hình thức cấp tín dụng hay theo chất lượng
các khỏan vay…. Trong khuôn khổ bài viết này em xin tập trung giới thiệu
cách phân lọai theo hình thức cấp tín dụng.
1.2.3.1. Cho vay từng lần.
Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đối tượng áp dụng cho
phương thức cho vay từng lần là: áp dụng đối với khách hàng không có nhu
cầu vay thường xuyên, áp dụng đối với khách hàng có vòng quay vốn lưu
động thấp hoặc ít tín nhiệm với Ngân hàng, áp dụng cho vay đối với cá thể.
1.2.3.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TCTD và khách hàng thoả thuận và xác định một hạn mức tín dụng duy
trì trong một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Đối tượng áp dụng đối với phương thức cho vay này là: các doanh
nghiệp mà trong quá trình hoạt động kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu
vay trả. Khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với Ngân hàng. Hoặc
những khách hàng có tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh.
1.2.3.3. Cho vay theo dự án đầu tư
TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án phát triển sản
xuất, kinh doanh, hay dự án đầu tư cho mục đích khác.
1.2.3.4. Cho vay đồng tài trợ
Một nhóm các TCTD gồm TCTD đầu mối và TCTD thành viên cùng
tham gia cấp vốn vay và cùng chia sẻ rủi ro trên cơ sở số vốn của mình. Các
TCTD thành viên sẽ tập trung vốn qua TCTD đầu mối để giải quyết cho
khách hàng. Trách nhiệm theo dõi, giám sát khoản tín dụng có thể do TCTD
đầu mối thực hiện hay được cùng chia sẻ trách nhiệm với các TCTD thành
mỗi Ngân hàng. Sau đây là một số vai trò cơ bản của kế toán cho vay.
+ Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế
toán của Ngân hàng, nó được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp bở lẽ
trong bảng câu đối cho thấy hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài
sản có của Ngân hàng nghĩa kế toán cho vay tham gia vào quá trình sử dụng
vốn hoạt động cơ bản của Ngân hàng.
+ Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp cơ bản, quan trọng và là nghiệp vụ hàng
đầu của các Ngân hàng thương mại. Để cho nghiệp vụ này có hiệu quả, năng
suất và chất lượng thì công tác kế toán cho vay góp phần không nhỏ qua việc
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phản ánh một cách rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ cho vay, đối tượng khách
hàng vay, thời hạn cho vay và phản ánh rõ ràng chất lượng tín dụng để bảo vệ
tốt hơn nguồn vốn của Ngân hàng.
+ Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong công việc chỉ đạo chấp hành
chính xác tín dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
với cơ chế tín dụng hiện nay.
+ Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế nhận và
hoàn trả vốn nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó để phát triển sản
xuất kinh doanh. Và mở rộng lưu thông hàng hoá.
+ Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế
quốc doanh, các thành phần kinh tế.
+ Kế toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị,
khách hàng, qua đó tăng cường khuyến khích hoặc hạn chế cho vay.
1.3.2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay.
Để phát huy tốt các vai trò trên của mình, ngoài việc phải thực hiện các
nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung, kế toán cho vay còn phải thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ chứng từ cho vay để đảm bảo đầy đủ tính
pháp lý của khoản vay, bảo đảm cho vay phù hợp với thể lệ chế độ tín dụng
vụ kinh tế. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tế
được thực hiện. Chứng từ gốc thường bao gồm các lọai sau: Giấy đề nghị vay
vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, bảng kê tính lãi, các lọai giấy tờ xác
nhận tài sản cầm cố, thế chấp…
• Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Và
chứng từ
ghi sổ được lập trên cơ sở của chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đính
kèm.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.3.2. Tài khỏan sử dụng trong kế toán cho vay.
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của Ngân hàng,
nó dùng để ghi chép, phả ánh toàn bộ số tiền cho vay của Ngân hàng đối với
người đi vay, đồng thời cũng ghi chép, phản ánh số tiền người vay trả nợ
Ngân hàng theo những kỳ hạn nhất định.
Các tài khỏan sử dụng trong kế toán cho vay về cơ bản gồm 2 nhóm
theo Quy định 479/2004/QĐ_NHNN ngày 29/4/2004 do Thống đốc NHNN
ban hành : tài khoản nội bảng và tài khoản ngọai bảng.
a. Tài khoản nội bảng.
Các tài khoản nhằm phản ánh trong nghiệp vụ tín dụng được bố trí ở tài
khoản loại 2 “hoạt động tín dụng “ trong hệ thống tài khoản TCTD. Khách
hàng vay vốn Ngân hàng có thể trong thời gian ngắn hoặc cũng có thể trung
và dài hạn. Do vậy, tài khoản cho vay trong hạn được bố trí thành tài khoản
cho vay ngắn hạn, tài khoản cho vay trung và dài hạn. Để quản lý đồng tiền
cho vay các tài khoản cho vay được bố trí thành tài khoản cho vay bằng đồng
Việt Nam và tài khoản cho vay bằng ngoại tệ. Trong tài khỏan loại 2 được bố
trí thành tài khỏan tổng hợp cấp I, II, III.
Ví dụ như TK 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”
được bố trí thành tài khỏan cấp II như sau :
TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND.
đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp trong thời gian để theo dõi, tài khoản này
theo quy định của bộ tài chính hết thời hạn quy định mà không trả được nợ thì
cũng hủy bỏ.
Tài khoản 994: “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng” Tài khoản này
dùng để phản ánh các tài khoản thế chấp, cầm cố của các tổ chức cá nhân vay
vốn tín dụng theo chế độ cho vay qui định.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài khỏan 995 “Tài khỏan gán xiết nợ chờ xử lý”: phản ánh các tài sản gán
xiết nợ của tổ chức, các nhân vay vốn đang được ngân hàng tạm giữ chờ xử
lý.
1.3.2. Quy trỡnh kế toỏn của một số phương thức cho vay chủ yếu của
NHTM.
1.3.2.1. Quy trình kế toán cho vay từng lần.
Kế toán giai đoạn giải ngân.
Hồ sơ cho vay sau khi đã được cán bộ tín dụng thẩm định và Giám đốc
Ngân hàng qui định cho vay sẽ được chuyển xuống kế toán cho vay kiểm soát
lại và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền vay.
Khách hàng sẽ lập các chứng từ kế toán thích hợp. Theo nguyên tắc cho
vay có mục đích. Căn cứ vào chứng từ kế toán hạch toán.
Bút toán giải ngân:
Nợ: TK Cho vay ngắn hạn/Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp
Có: Tài khỏan thích hợp.
Đối với khoản cho vay có tài sản thế chấp cầm cố thì kế toán căn cứ
vào các chứng từ có giá trị pháp lý của tài sản cầm cố để ghi nhập vào tài
khoản bằng 994 “Tài khoản thế chấp, cầm cố của khách hàng”.
Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ lập mỗi loại 02
bản trả cho khách hàng 01 bản, bản còn lại sẽ được kế toán cho vay lưu giữ để
theo dõi thu nợ. Kế toán sẽ theo dõi sắp xếp hồ sơ của khách hàng theo trật tự
kỳ hạn trả nợ.
Theo QĐ 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và QĐ 18/2007/QĐ NHNN sửa bổ sung QĐ
493, các khoản vay của các TCTD được chia thành 5 nhóm sau :
Nhóm 1 : Nợ đủ tiêu chuẩn : là các khoản nợ được các TCTD đánh giá
là có khả năng thu nợ đủ cả gốc và lãi đúng hạn. Tỷ lệ trích lập dự phòng: 0%.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhóm 2 : Nợ cần chú ý : là các khoản nợ có dấu hiệu khách hàng suy
giảm khả năng trả nợ. Tỷ lệ trích lập: 5%.
Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn : là các khoản nợ có khả năng tổn thất cả
gốc và lãi. Tỷ lệ trích lập: 20%.
Nhóm 4 : Nợ nghi ngờ : là các khoản nợ có khả năng tổn thất cao. Tỷ lệ
trích lập: 50%.
Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn : là các khoản nợ được đánh giá là
không còn khả năng thu hồi. Tỷ lệ trích lập: 100%.
Kế toán thu lãi cho vay.
Khi khách hàng trả lãi, tùy theo việc khỏan vay này đã được hạch toán
lãi dự thu hay chưa mà có cách ghi cho phù hợp. Việc tính và hạch toán thu
lãi cho vay theo phương thức nào được quy định tùy thuộc vào việc lãi thu
theo món cùng nợ gốc hoặc thu theo định kỳ.
- Nếu thu cùng nợ gốc, doanh nghiệp đã hạch toán lãi dự thu:
Nợ: tài khỏan thích hợp
Có: TK lãi phải thu.
- Nếu thu lãi định kỳ thì bút toán thu lãi phản ánh trực tiếp:
Nợ: TK Tiền mặt…
Có: TK Lãi phải thu từ họat động tín dụng.
- Nếu phần lãi trước đây theo dõi ngọai bảng do chuyển nhóm nợ đã
được theo dõi ngọai bảng thì theo VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì
nếu thu lãi trong cùng năm tài chính, ta chỉ cần ghi:
Nợ TK thích hợp
Có TK thu lãi cho vay.
Thu nợ gốc.
Do kỳ hạn nợ chưa được xác định cụ thể trong hợp đồng tín dụng,
TCTD sẽ thu nợ ngay khi khách hàng có khoản thu bằng tiền hay thu nợ từ tài
khỏan tiền gửi của người vay.
Nợ TK thích hợp
Có: TK Cho vay khách hàng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ kế toán cho vay
1.4.1. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới nghiệp vụ kế toán cho vay.
1.4.1.1. Sự quản lý của nhà nước.
Kế toán cho vay chịu ảnh hưởng lớn bởi các văn bản và chuẩn mực kế
toán. Và với chế độ kế toán cho NHNN ban hành áp dụng cho các TCTD thì
đó chính là định hướng, là khung là cơ sở pháp lý để NHTM tổ chức công tác
kế toán nói chung và công tác cho vay nói riêng. Rõ ràng, chế độ kế toán có
ảnh hưởng rất lớn đén công tác kế toán tại NHTM. Khi chế độ kế toán ban
hành không phù hợp với họat động của NHTM trong tình hình kinh tế thị
trường hay đơn giản hơn chính là không phù hợp với tình hình thực tế, còn
nhiều bất cập so với chuẩn mực thực tế thì sẽ gây cản trở lớn cho công tác kế
toán của NHTM. Ngoài ra các chế độ quy định của NHTM còn chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ từ phía các cơ quan chức năng khác như chế độ kế toán do
NHNN ban hành áp dụng cho các TCTD được dựa trên chuẩn mực kế toán do
Bộ tài chính ban hành.
1.4.1.2. Tốc độ phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Ttrong xu thế hiện nay, nền kinh tế phát triển kéo theo đó là sự hình
thành các thành phần kinh tế khác nhau trong xã hội. Trong lĩnh vực Ngân
hàng, các Ngân hàng không ngừng phải nâng cao năng lực bản thân để có thể
cạnh tranh và phát triển. Trong tình hình đó, một điều dễ hiểu là sự ra đời của
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rất nhiều dịch vụ Ngân hàng khác nhau, những phương thức cho vay khác
suất lao động, nâng cao hiệu quả của công việc. Đặc biệt với công tác cho
vay, họat động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn tron họat động kinh doanh của
NHTM thì để giảm rủi ro cho hoạt động tín dụng đòi hỏi không nhỏ vai trò
của các kế toán viên trong việc thực hiện đẩy đủ, chính xác, kịp thời công tác
kế toán cho vay.
1.4.2.3. Yếu tố công nghệ thông tin.
Nền kinh tế phát triển cùng với những tiến bộ vượt bậc của công nghệ
thông tin. Các NHTM ngày càng được thành lập nhiều hơn, và để dành được
thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi phải có sự ứng dụng công nghệ rộng rãi,
hiệu quả trong mọi nghiệp vụ của ngân hàng. Công nghệ thông tin là yếu tố
thể hiện sự vượt trội của một ngân hàng này với một ngân hàng khác trong
phục vụ khách hàng. Và như đã trình bày ở trên, hiện nay công tác kế toán
cho vay cũng không phải thủ công như trước nữa mà thay vào đó đã có phần
mềm. Nhờ đó công việc kế toán sẽ trở nên nhanh chóng, chính xác và an toàn
hơn.
Kết luận chương 1:
Trên đây là một số lý luận cơ bản về nghiệp vụ tín dụng và kế toán cho
vay trong các NHTM cũng như vai trò của kế toán trong nghiệp vụ cho vay.
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI
2.1. Khái quát họat động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Hà Nội (NHNo&PTNT Hà Nội).
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội địa bàn thành phố Hà Nội
Hà Nội là nơi có dân cư đông đúc đó là hơn 4 triệu dân và có hơn 75 %
Tổng Công ty. Mặt khác Hà Nội là thành phố có sự cạnh tranh gay gắt giữa
các Ngân hàng đòi hỏi NHNo&PTNT Hà Nội phải chú ý đến sự tăng trưởng
kinh tế của cả nước cũng như của Hà Nội, bởi vì nó đều có tác động trực tiếp
Tiếp theo đó thực hiện mô hình hai cấp từ tháng 10/1995
NHNo&PTNT Hà Nội đã bàn giao 5 Ngân hàng Sóc Sơn, Đông Anh, Thanh
Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, từ tháng 11 năm 2004 đến nay tiếp tục bàn giao các
chi nhánh Chương Dương và Tây hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân về Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam, lúc này NHNo&PTNT Hà Nội lại đứng trước một
thử thách mới đó là mang tên Ngân hàng nông nghiệp nhưng lại phục vụ các
thành nghiệp kinh tế không mang dáng dấp cả sản xuất nông nghiệp giữa nội
đô Thành phố Hà Nội
Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường
NHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lưới để huy động vốn và
đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nội
thành
Những khó khăn tương chừng đã với dần đi, những cơ chế thị trường
đã làm nhiều doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp Nhà nước làm ăm thua
lỗ mất vốn, có vay mà không có trả, nhiều doanh nghiệp được khoanh, giãn
nợ từ các năm 1995 đến nay không có khả năng trả nợ dồn lại, khó khăn trong
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những năm sau này còn nặng nề song được NHNo&PTNT Việt Nam, NHNN
Việt Nam, Thành Uỷ, UBND thành phố Hà Nội và các ban ngành giúp sức
cùng với sự kiên trì, năng động, sáng tạo của Ban Giám Đốc, của Đảng bộ với
156 Đảng viên cùng với tập thể viên chức đã lao động cần cù miệt mài đã
từng bước vượt qua những trở ngại thách thức
Hiện nay chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội có tới 18 điểm giao dịch
mạng lưới. Lãnh đạo của NHNo&PTNT Hà Nội có một giám đốc, ba phó
giám đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của giám đốc chi nhánh.
Nhiệm vụ cụ thể do giám đốc chi nhánh quy định.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Hà Nội :
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Nội
2.1.3.1. Họat động huy động vốn.
huy động
1 476 203 22,59 1515181 14,9 975435,5 7,9
Tổng NV
huy động
7 726 633 100 10101206 100 12192944 100
(Nguồn: Bảng tổng kết tài sản năm 2006_2007_2008 của NHNN_NT Hà Nội)
Từ bảng trên ta nhận thấy mức độ tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh
qua các năm là khá cao, cụ thể là: năm 2008 thì tổng nguồn vốn huy động
được tăng lên so với năm 2006 là 25%. với năm 2006, tổng nguồn vốn huy
động của năm 2007 tăng 13%.
Tốc độ tăng trưởng qua các năm như vậy trong điều kiện các Ngân
hàng thương mại đang cạnh tranh gay gắt trong giai đoạn hiện nay là một sự
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nỗ lực rất lớn của tập thể NHNo&PTNT Hà Nội dù rằng tốc độ này đã giảm
trong năm 2008. Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng VND luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Không chỉ thế trong hai năm trở lại
đây, tỷ trọng vốn huy động bằng ngọai tệ còn giảm dần đều, thụt giảm hẳn so
với nguồn thu từ nội tệ. Điều đó cho thấy công tác huy động vốn ngọai tệ
đang gặp khó khăn trong sự cạnh tranh mạnh mẽ và do yếu tố tâm lý của
khách hàng đối với rủi ro tỷ giá.
Trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi của doanh nghiệp, các tổ
chức, cá nhân đóng một tỷ trọng rất lớn. Nhận xét về cơ cấu tiền gửi của
NHNo&PTNT Hà Nội ta có biểu đồ sau.
(Đơn vị: Triệu đồng)
(Nguồn: báo cáo thường niên của HNo&PTNT Hà Nội năm 2006_2007_2008)
SV: NguyÔn Hång D¬ng Líp: KTC - K8