T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
Ọ
C
C
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế&
&Q
Q
T
T
K
K
D
D Cần Thơ, 01/2014 T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
Ọ
K
K
I
I
N
N
H
HT
T
Ế
Ế&
&Q
Q
T
T
K
K
D
D
PHẠM LÊ THÔNG Cần Thơ, 01/2014
i
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại Học Cần Thơ, kết
hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng CSXH TP Cần Thơ. Em đã học và
tích lũy được nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báo cho mình. Luận văn tốt
nghiệp này được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã được học và thực
tế trong thời gian học tập.
Để có kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy tận
tình của quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Phạm Lê Thông và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị cán bộ viên
chức trong Ngân hàng CSXH TP Cần Thơ. Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học
Cần Thơ.
- Thầy Phạm Lê Thông.
- Ban Lãnh đạo Ngân hàng CSXH TP Cần Thơ, cùng tất cả anh chị cán
bộ viên chức các phòng ban trong ngân hàng đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng em kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ cùng các
cô chú, anh chị trong Ngân hàng CSXH TP Cần Thơ dồi dào sức khỏe và luôn
thành công trong công tác./.
Cần Thơ, Ngày ….,Tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU……………………………… 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2.2.2.2 Phương pháp so sánh tương đối 13
2.2.2.3 Phương pháp hồi quy Binary Logistic 14
CHƯƠNG 3 16
THỰC TRẠNG CHO VAY HỌC SINH SINH VIÊN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TP.CẦN THƠ 16
3.1 GIỚI THIÊU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CSXH TP.
CẦN THƠ 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và bộ máy hoạt động 16
3.1.2 Tình hình hoạt động tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
TP. Cần Thơ 16
3.2 THỰC TRẠNG CHO VAY HSSV TẠI NGÂN HÀNG CSXH TP. CẦN
THƠ TRONG 3 NĂM 2011-2013 19
3.2.1 Chính sách cho vay học sinh sinh viên 19
3.2.1.1 Đối tượng được vay vốn 19
3.2.1.2 Điều kiện được vay vốn 19
3.2.1.3 Quy trình thủ tục cho vay 20
3.2.1.4 Lãi suất và mức cho vay 21
3.2.1.5 Thời hạn cho vay và trả nợ 21
3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay học sinh sinh viên tại Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hộiTP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 22
3.2.2.1 Tình hình cho vay học sinh sinh viên 22
3.2.2.2 Chất lượng tín dụng của cho vay học sinh sinh viên 26
3.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSSV TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CSXH TP.CẦN THƠ TRONG 3 NĂM 2011-2013 28
vi
3.3.1 Các kết quả đạt được 28
3.3.2 Những khó khăn khi thực hiện cho vay học sinh sinh viên 31
3.3.2.1 Khó khăn từ phía ngân hàng 31
3.3.2.2 Khó khăn từ phía người đi vay 33
6.1 KÊT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thu Nhập – chi phí của ngân hàng CSXH TP. Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013
17
Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng học sinh sinh viên vay vốn tại ngân hàng
CSXH TP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
23
Bảng 3.3 Dư nợ cho vay HSSV tại ngân hàng CSXH TP. Cần Thơ giai
đoạn 2011-2013
24
Bảng 3.4 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ cho vay HSSV tại ngân
hàng CSXH TP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
25
Bảng 3.5 Nợ quá hạn và nợ khoanh cho vay HSSV ngân hàng CSXH
TP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
26
Hình 3.3 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ cho vay HSSV tại ngân
hàng CSXH TP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
25
Hình 3.4 Nợ quá hạn và nợ khoanh cho vay HSSV ngân hàng CSXH
TP. Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
27
x
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Viết tắt Ghi chú
1 ĐP Địa phương
2 HGĐ Hộ gia đình
3 HN Hộ nghèo
4 HSSV Học sinh sinh viên
5 LĐHNNT Lao động học nghề nông thôn
6 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
7 NHNNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
8 NHTM Ngân hàng thương mại
trường. Tổng doanh số cho vay đến cuối năm 2012 đạt hơn 43,3 tỷ đồng, doanh
số cho vay bình quân là 7.220 tỷ đồng, nợ quá hạn 167 tỷ chiếm 0,47%, trong khi
đó nợ quá hạn chung là 1,3% cho thấy hiệu quả của chương trình này là khá cao.
Đó là những kết quả đạt được dựa trên kết quả thực hiện hoạt động cho vay học
sinh sinh viên trên cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình thu hồi nợ khi của HSSV
không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định. Vì lý do trên, tôi quyết định
chọn đề tài luận: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
học sinh sinh viên khi vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Cần Thơ”. Đề
tài được thực hiện với mục đích tìm các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của
khách hàng từ đó đề xuất một số giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay
học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của
HSSV nhằm đề xuất các chính sách mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay
HSSV tại Ngân hàng Chính sách xã hội TP. Cần Thơ ngày càng tốt hơn.
2
Để đạt được những mục tiêu chung đó cần đạt được những mục tiêu cụ
thể sau:
1.2.2 Mục tiêu riêng
Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình hoạt động tại Ngân hàng CSXH
TP.Cần Thơ trong 3 năm 2011-2013.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng cho vay HSSV tại Ngân hàng CSXH
TP.Cần Thơ trong 3 năm 2011-2013.
Mục tiêu 3: Đánh giá hoạt động cho vay HSSV tại Ngân hàng CSXH
TP.Cần Thơ trong 3 năm 2011-2013.
Mục tiêu 4: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đên khả năng trả nợ của HSSV
tại Ngân hàng CSXH TP.Cần Thơ trong 3 năm 2011-2013.
Mục tiêu 5: Đề xuất một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hoá.
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó một bên (trái chủ - người
cho vay) cấp tiền, hàng hoá, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán
lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho vay).
Như vậy, “tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nhưng
chúng đều có nội dung cơ bản giống nhau. Đó là quan hệ giữa hai bên đi vay và
cho vay và được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện hành (Thái Văn
Đại, 2007).
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường dùng
để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp, hộ sản
xuất kinh doanh và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân như trồng trọt,
chăn nuôi,…
+ Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn. b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
4
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định
được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng thường được
cấp phát đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, xây dựng
Chuyển đổi quyền sử dụng không thay đổi quyền sở hữu vốn.
Thời hạn tín dụng được thỏa mãn giữa người đi vay và người cho vay.
5
Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một khoản thu nhập dưới hình thức
lợi tức.
b. Chức năng tín dụng
Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng
mà các nguồn vốn tiền tệ được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng
nhằm phát triển kinh tế.
+ Tập trung vốn tiền tệ: Tín dụng là nơi tập trung những nguồn tiền nhàn
rỗi.
+ Phân phối lại vốn tiền tệ: Tập trung nhu cầu vốn cho các hoạt động sản
xuất và lưu thông hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu
thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu của ngân hàng, các loại séc, thẻ tín
dụng, thẻ thanh toán… thay thế một lượng tiền mặt lưu hành.
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
huy động để sử dụng cho nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng
tăng tốc độ luân chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội (Thái Văn Đại, 2007).
2.1.1.4 Tín dụng đối với người nghèo
Quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường tạo ra sự phát triển không
đồng đều giữa những bộ phận dân cư trên cả nước. So với những khách hàng
khác trong xã hội, những hộ nghèo và các đối tượng chính sách mặc dù cần vốn
để sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống nhưng lại khó tiếp cận với nguồn vốn
vay từ các ngân hàng thương mại do những rào cản về tài sản đảm bảo, vốn đối
ứng, phương án sản xuất kinh doanh hay điều kiện về thu nhập. Tùy quan điểm
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống;
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
- Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục
đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn.
- Người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn theo quy
định của Nhà nước không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay
vốn.
- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng
thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam, thống nhất một
mức trong phạm vi cả nước. Lãi suất cho vay luôn luôn ở mức thấp (thấp hơn cả
mức huy động vốn), Nhà nước sẽ bù lỗ cho phần chênh lệch lãi suất đó.
7
- Người nghèo khi vay vốn thì được NHCSXH thực hiện cho vay theo
phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp
đồng ủy thác. Việc cho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của tổ
tiết kiệm và vay vốn (TK&VV). Tổ TK&VV là tổ chức do các tổ chức chính trị -
xã hội hoặc cộng đồng dân cư thành lập trên địa bàn hành chính của khu vực
đựơc ủy ban nhân dân chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ TK&VV do
NHCSXH hướng dẫn.
2.1.1.5 Vai trò của tín dụng đối với người nghèo
Xóa đói giảm nghèo trước hết sẽ giảm được các tệ nạn xã hội, góp
phần phát triển kinh tế: Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập và
cải thiện đời sống từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển.
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
2.1.2.1 Những nhân tố từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng: Những khoản cho vay hộ nghèo để sản xuất kinh
doanh chủ yếu là những khoản tín dụng có quy mô nhỏ, thời hạn ngắn. Còn
những khoản cho vay dùng cho việc trang trải chi phí sinh hoạt của gia đình, học
tập của học sinh sinh viên, sửa chữa nhà ở là những món vay trung dài hạn, có
mức phát vay cao hơn. Như vậy, tùy đối tượng khách hàng, ngân hàng áp dụng
các chính sách tín dụng khác nhau, nhất là những điều kiện về thời gian trả nợ và
kỳ hạn trả nợ. Nếu với những món vay học sinh sinh viên mà ngân hàng lại quy
định thời hạn trả nợ ngắn hơn thời gian đi học của sinh viên thì rõ ràng là sinh
viên chưa ra trường và chưa có thu nhập để trả nợ ngân hàng, dẫn đến tình trạng
nợ quá hạn trong ngân hàng.
Công tác tổ chức cho vay: Ngân hàng có cơ cấu tổ chức khoa học và mang
tính chuyên nghiệp cao đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bộ
phận, nhân viên trong ngân hàng, từ đó các món vay được giải ngân kịp thời, đầy
đủ và đúng mục đích đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay. Khách hàng sử dụng
vốn vay hiệu quả là tiền đề cho việc thu nợ của ngân hàng. NHCSXH là cơ quan
có cơ cấu tổ chức đặc thù chuyên trách đảm nhiệm các món vay sinh viên. Hoạt
động của NHCSXH có sự hỗ trợ từ phía các Hội, Đoàn thể giúp ngân hàng quản
lý việc thu nợ. Để nâng cao hiệu quả cho vay tối ưu, ngân hàng và các Hội, Đoàn
thể cần phải phối hợp với nhau theo dõi thông tin khách hàng thường xuyên để
có biện pháp xử lý kịp thời và đúng đắn.
Khả năng và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tín dụng: Chất lượng đội
ngũ nhân viên là nhân tố ảnh hưởng đến sự thành bại của hoạt động ngân hàng.
Nhân viên tín dụng có trình độ chuyên môn cao giúp cho người đi vay hiểu rõ
hơn các quy trình, điều kiện cho vay và trả nợ qua đó có kế hoạch sử dụng tiền
vay đúng mục đích và hiệu quả đồng thời chuẩn bị kế hoạch trả nợ. Nhân viên tín
dụng thường xuyên tiếp xúc với người dân để nắm bắt được tình hình thu nhập
của họ từ đó có biện pháp hướng dẫn tăng cường khả năng trả nợ.Đối với
NHCSXH, các tổ trưởng Tổ TK&VV là cầu nối giữa ngân hàng và người dân,
ngoài của người được nhận xét. Ngân hàng sẽ dựa hệ thống cho các tiêu thức
đánh giá như: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng gia đình,… để đưa ra
đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng. Với mỗi yếu tố khác nhau thì mức
độ ảnh hưởng khác khả năng trả nợ lại khác nhau.
2.1.2.3 Các nhân tố từ môi trường bên ngoài
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, suy thoái, thất nghiệp,… tác động
rất lớn tới chất lượng tín dụng. Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp, cá nhân tạo ra doanh thu và lợi nhuận tối ưu, có thể có khả năng
trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng. Ngược lại khi nền kinh tế biến động xấu thì các
doanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh cũng gặp khó khăn ảnh hưởng đến
thu nhập không chỉ của riêng doanh nghiệp và cá nhân sở hữu đó mà còn cả hàng
ngàn người lao động đang làm việc ở đó. Nền kinh tế với các chỉ số lạm phát cao,
tăng trưởng thấp làm cho mức sống người dân thấp, thu nhập không đủ trang trải
những nhu cầu thiết yếu làm sao có thể trả nợ của khách hàng.
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như
thiên tai (hạn hán, lũ lụt, động đất…), hỏa hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến
nông nghiệp, thuỷ hải sản. Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt
hại rất lớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ và đời sống của người đi vay gây ra
10
các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và
các khách hàng của mình làm cho vốn của ngân hàng đầu tư sẽ ít nhiều bị ảnh
hưởng và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng.
2.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay hộ nghèo
a. Tình hình cho vay hộ nghèo
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi
hay chưa thu hồi (Thái Văn Đại, 2012).
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
11
Vòng quay tín dụng: Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm.
Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
Công thức tính:
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ bình quân HN =
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất
lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp
cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao. Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ = x 100%
Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo: Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn
lên thành hộ giàu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của
tín dụng đối với hộ nghèo. Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là hộ có mức thu nhập
bình quân trên đầu người cao hơn chuẩn đói nghèo hiện hành.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu sơ cấp
việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại 13 phường trên địa bàn quận Ninh Kiều
thành phố Cần Thơ vào tháng 4 năm 2014.
Kích thước mẫu được tính theo công thức dưới đây:
=
(1 − )/
Trong đó:
n: là cỡ mẫu
z: là giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy. Ở nghiên cứu này, tác giả
chọn độ tin cậy là 95% tương ứng với giá trị của z là 1,96.
p: là ước tính tỷ lệ phần trăm của tổng thể. Tỷ lệ p thường được ước tính
50% và 1-p cũng bằng 50%, đó là khả năng lớn nhất có thể xảy ra của tổng thể.
e: là sai số cho phép. Ta chọn e bằng 10%.
Với cách chọn các thông số như trên kích thước mẫu tối thiểu bằng 96
quan sát. Số phiếu khảo sát phát ra là 150 phiếu, số phiếu thu về được là 124
phiếu, trong đó có 100 phiếu là hợp lệ. Phiếu hợp lệ là phiếu trả lời đầy đủ các
câu hỏi đã đưa ra, không ghi chú thêm bất kỳ thông tin nào khác. Dựa trên kết
quả thu được từ 100 phiếu và sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tiến hành
thực hiện.
- Sơ lược về bảng câu hỏi khảo sát và trình tự thực hiện
Bảng khảo sát gồm có 24 câu hỏi, trong đó 22 câu đầu dùng để xác định
những nhân tố quyết định đến khả năng trả nợ, câu thứ 23 là câu hỏi đại diện cho
biến phụ thuộc có trả được nợ đúng hạn hay không
Câu hỏi thứ 22 là câu hỏi đại diện cho biến phụ thuộc là có hài lòng hay
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Đối với phương pháp so sánh tuyệt đối dùng để so sánh số liệu năm tính
toán so với năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên
nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục những
mặt còn yếu, cũng như phát huy những thế mạnh.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế.
Công thức tính:
∆y = (y
1
/ y
0
) *100%
Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này phản ánh mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong
2 năm liền kề. Phản ánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu qua các năm và so sánh
tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc
phục.