Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
-------------------------
ại
Đ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
̣c k
ho
TÊN ĐỀ TÀI:
in
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
h
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
tê
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
h
in
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
tê
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA
́H
THIÊN HUẾ
́
uê
Xác nhận của
Chủ nhiệm đề tài
giáo viên hướng dẫn
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, dưới sự hướng dẫn tận
tình của giáo viên hướng dẫn và được nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, nhóm chúng
em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề
tài. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của từng cá nhân chúng em mà còn có sự
giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn.
Đầu tiên, nhóm chúng em xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu nhà
trường, quý thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng của trường Đại Học Kinh
Tế - Đại học Huế đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong
Đ
các năm học vừa qua. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không
ại
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để nhóm
Một lần nữa nhóm chúng em xin chân thành cám ơn!
i
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ ............................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ..................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU................................................................................. x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài................................................................................ 1
ại
2.1. Mục tiêu chung............................................................................................... 1
ho
2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................... 2
4.2.2. Thống kê mô tả:........................................................................................... 4
4.2.3. Các phương pháp phân tích số liệu: ............................................................ 4
5. Kết cấu của đề tài nghiên cứu ........................................................................... 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............. 6
ii
Đại học Kinh tế Huế
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của các NHTM ............................. 6
1.1.1. Các khái niệm có liên quan ......................................................................... 6
1.1.2. Các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng thương mại ...................................... 6
1.1.3. Vai trò của cho vay KHCN trong hoạt động của các NHTM..................... 9
1.1.4. Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân.............................. 9
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHTM .......... 11
1.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân
hàng Thương mại. ............................................................................................... 15
1.2.1. Các nghiên cứu trước đây ......................................................................... 15
Đ
1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất...................................................................... 18
ại
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
ho
2.2.4. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN....................................... 35
2.2.5. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN .................................................... 36
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân
hàng TMCP Công Thương chi nhánh Huế ......................................................... 38
2.3.1. Mô tả, thống kê bộ dữ liệu nghiên cứu ..................................................... 38
2.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Thừa Thiên Huế ................................. 52
iii
Đại học Kinh tế Huế
2.3.3. Vận dụng mô hình cho mục đích dự báo .................................................. 59
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ. ..................................... 60
3.1. Kết luận ........................................................................................................ 60
3.2. Kiến nghị đề xuất ......................................................................................... 60
3.3. Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 64
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
Bảng 2.11: Đặc điểm thu nhập............................................................................ 43
̣c k
Bảng 2.12: Kích cỡ khoản vay ............................................................................ 44
Bảng 2.13: Đặc điểm lãi suất cho vay................................................................. 45
in
Bảng 2.14 :Đặc điểm thời hạn vay vốn............................................................... 46
h
Bảng 2.15: Đặc điểm của hình thức vay vốn ...................................................... 47
tê
Bảng 2.16: Đặc điểm của mục đích vay vốn....................................................... 48
́H
Bảng 2.17: Đặc điểm của rủi ro đạo đức............................................................. 49
́
uê
Bảng 2.18: Đặc điểm của chấm điểm tín dụng ................................................... 50
Bảng 2.19: Khả năng trả nợ của KHCN ............................................................. 51
Hình 2.10: Cơ cấu kich cỡ khoản vay của mẫu điều tra ..................................... 44
̣c k
Hình 2.11: Cơ cấu lãi suất của mẫu điều tra ....................................................... 45
Hình 2.12: Cơ cấu thời hạn của mẫu điều tra...................................................... 46
in
Hình 2.13: Đặc điểm của hình thức vay vốn....................................................... 47
h
Hình 2.14: Đặc điểm của mục đích vay vốn ....................................................... 48
tê
Hình 2.15: Đặc điểm rủi ro đạo đức.................................................................... 49
́H
Hình 2.16: Đặc điểm chấm điểm tín dụng .......................................................... 50
́
uê
Hình 2.17: Khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân ......................................... 51
vi
:
Trung tâm thông tin tín dụng
TSBĐ
:
Tài sản bảo đảm
CHLB
:
Cộng hòa liên bang
CHDCD
:
Cộng hòa dân chủ nhân dân
KHCN
:
KHCN
KHDN
Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN
tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương – chi nhánh Thừa Thiên Huế
1.2. Mã số đề tài: SV2017-05-42
Đ
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Thị Thạnh
ại
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: 01/2017 đến 12/2017
ho
2. Mục tiêu nghiên cứu
̣c k
Nhận diện và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợ
của KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Huế, qua đó đề xuất một số
5. Các sản phẩm của đề tài (nếu có)
Sản phẩm của đề tài là bao gồm có báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ
cấp cơ sở.
viii
Đại học Kinh tế Huế
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc
phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Giáo dục và đào tạo :
Giúp sinh viên được trải nghiệm và nắm chắc hiểu rõ hơn về những nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN.
Bài báo cáo đã củng cố lại được kiến thức cũng như giúp sinh viên được khám
phá, được sáng tạo, từ đó rút ra được nhiều kinh nghiệm bổ ích.
Kinh tế - xã hội
Đại học Kinh tế Huế
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu “Các nhân tố ảnh huởng tới khả
năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thừa Thiên
Huế”. Trong đó, khả năng trả nợ được biểu hiện bởi hai biểu số là có khả năng trả nợ
hoặc không có khả năng trả nợ. Các nhân tố ảnh huởng tới khả năng trả nợ được nhóm
thành bảy nhân tố lớn là (i) Ðặc điểm nhân khẩu học, (ii)Đặc điểm nghề nghiệp, (iii)
Ðặc điểm trình độ học vấn, (iv) Đặc điểm thu nhập, (v) Đặc điểm khoản cho vay, (vi )
Rủi ro đạo đức của người vay, ( vii ) Chấm điểm tín dụng.
Ðể thực hiện nghiên cứu này, đề tài đã sử dụng các nghiên cứu về lý thuyết và
Đ
nghiên cứu thực nghiệm truớc đây về khả năng trả nợ của KHCN, trong đó đặc biệt
ại
chú trọng tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ. Nghiên cứu đã sử dụng các
thông tin dữ liệu nợ cá nhân của 170 KHCN để tiến hành khảo sát trong khoảng thời
ho
gian từ 05/2017 tới 10/2017 tại Ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Thừa
̣c k
Thiên Huế. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy để tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng tới khả năng trả nợ của KHCN.
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nước thì
ngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà
chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật. Từ thực tế đó cho thấy,
khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để
sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay các cá nhân cũng là những người
cần vốn hơn bao giờ hết.
Lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho các ngân hàng có
nguồn thu bền vững trong dài hạn nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà đặc
Đ
biệt là rủi ro không thể trả nợ. Nguy hiểm nhất là nếu trong thời kỳ hiện nay ngân hàng
ại
tiếp tục bổ sung vào khối lượng nợ xấu của mình từ rủi ro tín dụng cá nhân khi lượng
nợ xấu từ khách hàng doanh nghiệp vẫn chưa xử lý được.
ho
Ngân hàng thương mại Công Thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng
̣c k
không nằm ngoài những đặc điểm trên, một phần lợi nhuận chủ yếu đến từ hoạt động
tín dụng cá nhân, mặt khác tỉnh Thừa Thiên Huế đang trên đà nỗ lực phát triển, quy
in
mô sản xuất, tiêu dùng, mua sắm, kinh doanh của người dân ngày càng tăng, do đó nhu
Đại học Kinh tế Huế
2.2. Mục tiêu cụ thể
Khái quát cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHCN và các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTM
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN và ứng dụng
mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay KHCN tại NHTMCP Công thương - chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế. Từ đó phân tích, đánh
giá kết quả chạy mô hình.
Trên kết quả hồi quy, vận dụng mô hình vào mục đích dự báo và đề xuất một số
Đ
kiến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Công
́
uê
30/10/2017.
Nghiên cứu tập trung những vấn đề phản ánh rõ nhất về khả năng trả nợ của
KHCN như:
Tình hình dư nợ, thu nợ và quá hạn của ngân hàng đối với cho vay KHCN trong
những năm gần đây.
Chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng và ứng dụng mô hình Logistic để phân tích
được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN.
2
Đại học Kinh tế Huế
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1Phương pháp nghiên cứu định tính:
4.1.1 Các bước điều tra
Đầu tiên dự kiến những nhân tố ảnh hưởng để xây dựng bảng hỏi và tiến hành
điều tra thử. Trên cơ sở mô hình lựa chọn là Binary logistics nhóm xem xét các biến
cần thiết để đưa vào mô hình. Tiến hành xây dựng bảng hỏi, điều tra thử để phát hiện
những lỗi sai sót, chưa cần thiết và điều chỉnh bảng hỏi cho phù hợp với nội dung điều
tê
cứu thực hành là từ 150-200 quan sát. Việc lựa chọn mẫu như thế này giúp cho bài
́
uê
4.1.3. Thiết kế bảng hỏi điều tra
́H
nghiên cứu của nhóm chính xác hơn.
Bố cục của bảng hỏi gồm 2 phần chính: Thông tin chung của đối tượng khảo sát
và phần các nhân tố về khoản vay, năng lực của người vay, rủi ro đạo đức ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ. Phần thông tin chung gồm tên và các câu hỏi về đặc điểm cá nhân
được trình bày theo phương thức câu hỏi phân loại như (tuổi, trình độ học vấn, nghề
nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân). Phần thứ 2 gồm các câu hỏi xác định cụ thể
hơn, đó là các biến kích cỡ khoản vay, lãi suất, thời hạn vay vốn, hình thức vay vốn,
mục đích vay, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, rủi ro đạo đức. Nội dung bảng
hỏi được đưa vào phần phụ lục.
3
Đại học Kinh tế Huế
4.1.4. Kết quả điều tra
Thời gian điều tra từ ngày 15/05/2017 đến ngày 30/10/2017. Số lượng bảng hỏi
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
13
Trong đó: Y là biến khả năng trả nợ của KHCN và được đo lường bằng hai giá trị
Đ
1 và 0 (1 là có khả năng trả nợ, 0 là không có khả năng trả nợ).
Công việc này là thống kê mô tả về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng
Trong phần thống kê mô tả nhóm sẽ đưa ra các bảng biểu, biểu đồ, và từ đó đưa
4.2.3. Các phương pháp phân tích số liệu:
́H
tê
ra nhận xét.
đó thực hiện một số kiểm định sau:
́
uê
Nhóm sử dụng phần mềm SPSS để chạy ra mô hình hồi quy Binary logistic sau
✶ KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ:
Dùng để xem kiểm định tỷ lệ của một biến nào đó lớn hơn hay nhỏ hơn một tỷ lệ
cụ thể nào đó trong tổng thể nghiên cứu.
✶KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ Ý NGHĨA CỦA HỆ SỐ HỒI QUY
Kiểm định giả thiết:
H : βi = 0
0
H βi ≠ 0
1:
Nếu giá trị sig > mức ý nghĩa α = 0,05 thì bác bỏ H chấp nhập H
1
ba phần bao gồm:
ho
Phần I: Mở đầu. Phần này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiêncứu, đối
tượng, phạm vi nghiên cứu, và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
̣c k
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu: phần này nêu lên cơ sở khoa học về các
nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của KHCN và phân tích các nhân tố đó, đưa ra
in
các kiến nghị, các giải pháp để tăng cường khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng
h
TMCP Công thương chi nhánh Huế
tê
Phần III: Kết luận: đưa ra kết luận, hạn chế của đề tài và định hướng phát triển
́H
nghiên cứu trong tương lai.
́
uê
khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
in
Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là
người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN hoặc hộ gia đình sử
h
dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi.
tê
1.1.2. Các sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng thương mại
́H
Huy động vốn: Là hoạt động nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng
́
uê
VNĐ và một số ngoại tệ, huy động tiền gửi có kì hạn bằng VNĐ và một số ngoại tệ,
nhận tiền gửi tiết kiệm thông qua kênh Internet banking. Ngoài ra chi nhánh còn huy
động thông qua các kênh tài khoản chuyên thu, tài khoản thanh toán song phương của
kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội hay của các công ty lớn.
Quy trình cho vay KHCN tại NHTM gồm 7 bước:
Bước 1: Tiếp thị đề xuất tín dụng
Trong bước này cán bộ tín dụng có nhiệm vụ tìm kiếm, tiếp thị khách hàng, nắm
bắt nhu cầu khách hàng và thông báo cho khách hàng biết các chính sách cho vay mà
NH đang áp dụng. Căn cứ vào hồ sơ tín dụng của KH và những thông tin về thu nhập,
về hoạt động sản xuất kinh doanh, về sức khỏe tài chính của KH… CBTD tiến hành
Đ
thẩm định KH và lập báo cáo đề xuất tín dụng trình lãnh đạo bộ phận phê duyệt.
ại
Bước 2: Thẩm định rủi ro
ho
Đối với những nhu cầu vay đơn giản, món vay nhỏ, hoạt động cấp tín dụng
không phải qua thẩm định rủi ro; ngược lại đối với các món vay lớn và phức tạp thì
̣c k
việc thẩm định rủi ro là bắt buộc. Khi báo cáo đề xuất tín dụng được phê duyệt đồng ý,
toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ được chuyển tiếp cho bộ phận quản lý rủi ro
in
để thẩm định rủi ro theo hướng dẫn của NH. Để đánh giá rủi ro, NH cần phải xác định
7
Đại học Kinh tế Huế
Bước 5: Giải ngân
Sau khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực thi hành, khách hàng gửi cho NH các hồ
sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay, CBTD căn cứ vào các chứng từ do khách
hàng cung cấp tiến hành kiểm tra các căn cứ phát tiền vay. CBTD chịu trách nhiệm
đầy đủ về việc kiểm tra nội dung, tính chất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệ
của chứng từ, hóa đơn, hợp đồng…). Trước khi trình duyệt giải ngân, cán bộ cho vay
của NH phối hợp với bộ phận nguồn vốn để xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối
với những khoản vay lớn , mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần
chuyển đổi ngoại tệ, hoặc vay ngoại tệ. Căn cứ vào kết quả kiểm tra của cán bộ cho
vay, NH sẽ tiến hành phê duyệt giải ngân và làm thủ tục giải ngân cho KH.
Đ
Bước 6: Giám sát và kiểm soát
ại
Đây là khâu khá quan trọng trong quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng. Trong
khâu này, cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ
ho
của khách hàng hoặc kiểm tra thực địa. Việc kiểm tra nhằm mục đích đánh giá hiệu
̣c k
trình này được các ngân hàng áp dụng chung đối với tất cả các loại hình cá nhân,
không giản lược đối với bất kỳ đối tượng KHCN nào.
8
Đại học Kinh tế Huế
1.1.3. Vai trò của cho vay KHCN trong hoạt động của các NHTM
Cho vay là hoạt động mang đến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM. NHTM vừa là
người đi vay, vừa là người cho vay và hưởng lợi nhuận từ khoản chênh lệch lãi suất
nhận tiền gửi và cho vay. Đó là cơ sở để NHTM tồn tại và phát triển.
Bên cạnh đó, cho vay KHCN còn góp phần thúc đẩy các hoạt động khác của NH.
Cụ thể như KHCN có thể vay để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận
thu được không chỉ trả đủ cho NH mà còn có tiền dư gửi vào NH, từ đó hoạt động huy
động vốn của NH được nâng cao.
Ngoài ra, hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung cầu dịch vụ hàng hóa. Đối
với KH là bên sản xuất thì hoạt động cho vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo ra
Đ
nhiều hàng hóa. Đối với khách hàng là bên tiêu dùng, hoạt động cho vay giúp họ có
ại
thể thỏa mãn nhu cầu hàng hóa dịch vụ của bản thân, thúc đẩy cầu hàng hóa.
1.1.4. Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân
ho
Theo phương pháp định lượng (Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN), nợ được
phân thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: Dư nợ cho vay đủ tiêu chuẩn
Đó là những khoản nợ được đánh giá đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
đúng hạn. Nếu nợ quá hạn trả nợ từ 1 – 10 ngày vẫn được nằm trong nhóm 1 nhưng sẽ
bị phạt lãi theo quy định.
Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý
Chính là các khoản vay đáo hạn muộn từ 10-90 ngày.
9
Đại học Kinh tế Huế
Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn
Gồm các khoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày.
Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ
Là các khoản nợ trong nhóm quá hạn từ 181-360 ngày.
Nhóm 5: Nhóm dư nợ có khả năng mất vốn (nhóm nợ xấu)
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
1.1.4.2. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất mang tính xã hội, nó ảnh hưởng đến hầu hết các tổ chức kinh tế,
các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân. Lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để
thuê vốn trong một thời gian nào đó. Trong cơ chế thị trường, lãi suất luôn biến động
Đ
và nó có thể gây ra rủi ro cho NHTM. Chẳng hạn, NH đã ký hợp đồng cho vay một kỳ
ại
bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy
́
uê
thu nhập của NH không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn.
Cuối cùng, rủi ro lãi suất có thể xảy ra do trình độ thấp trong việc cạnh tranh lãi
suất trên thị trường. Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung,
cầu, yếu tố thị trường… Khi Nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướng
giảm xuống, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn trả. Như vậy, lãi suất cho vay
bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm
tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất.
1.1.4.3. Rủi ro thông tin bất cân xứng
Trong quá trình giao dịch với KHCN, thông thường tổ chức tín dụng gặp rủi ro
về thông tin bất cân xứng hơn so với KH tổ chức do việc thu thập thông tin về loại KH
này là rất khó khăn đồng thời nguồn trả nợ chủ yếu của KHCN là từ thu nhập ổn định
10
Đại học Kinh tế Huế
ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, việc làm hay gặp
các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập sẽ dẫn tới việc trả nợ vay cho NH gặp
nhiều khó khăn.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN tại NHTM
Theo nghiên cứu của Chapman (1990) về rủi ro tín dụng cá nhân đã phân loại
đã chứng minh lý thuyết này khi khám phá ra rằng nữ giới ít tạo ra các khoản nợ xấu
tê
hơn nam giới. Theo Kinyondo (2009) đã thấy rằng những nhóm tín dụng vi mô có
́H
nhóm trưởng là nữ giới thì khả năng trả nợ của nhóm càng cao. Bên cạnh đó nghiên
́
uê
cứu như của Antwi (2012) đã không tìm thấy mối liên hệ này.
Thứ hai là độ tuổi, một yếu tố có mặt trong hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm
chứng tỏ vai trò quan trọng của biến số này trong vấn đề nghiên cứu. Hầu hết các
nghiên cứu có liên quan đã đưa ra giả thiết rằng độ tuổi người vay càng lớn thì rủi ro
của khoản nợ càng thấp do tính thận trọng, kinh nghiệm và trải nghiệm tăng theo độ
tuổi. Theo Chapman (1990) và Kohansal và Mansoori (2009) tìm thấy mối tương quan
thuận giữa biến số này và khả năng trả nợ đúng hạn.
Thứ ba là tình trạng hôn nhân. Biến số này ít được ưa dùng trong các nghiên cứu
thực nghiệm về vấn đề TDCN. Nhưng về mặt lý thuyết, thông thường những người đã
lập gia đình sẽ ít ưa mạo hiểm và có hành động chín chắn hơn so với những người
chưa lập gia đình, vì vậy khả năng trả nợ đúng hạn của họ là cao hơn. Tuy nhiên khi
11
Đại học Kinh tế Huế
in
đã cho thấy những nghề nghiệp đòi hỏi chất xám cao như giáo sư, nghệ sĩ hay những
h
nghề nghiệp có tính ổn định cao như kế toán viên, nhân viên văn phòng có khả năng
tê
trả nợ đúng hạn cao hơn. Trong khi đó cũng trong nghiên cứu này thì những người
́H
công nhân không lành nghề thường lâm vào tình trạng trả nợ trễ hạn. Theo nghiên cứu
́
uê
của Kohansal và Mansoori (2009) đã tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng
trả nợ vay của nông dân tại tỉnh Khorasan-Razavi của Iran và tìm thấy bằng chứng
rằng những nông dân có kinh nghiệm lâu năm hơn thì khả năng trả nợ NH là cao hơn.
1.1.5.3. Đặc điểm trình độ học vấn
Nhân tố này rất được chú trọng trong quá trình thẩm định cho vay của NH.
Người có trình độ học vấn cao dễ được chấm điểm tín dụng cao hơn vì học vấn được
đánh giá là có khả năng tạo ra thu nhập cao hoặc ổn định trong thời gian dài đồng thời
khả năng sử dụng vốn vay của họ cũng hiệu quả hơn cũng như là ít ưa thích rủi ro với
khoản nợ của mình. Theo nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình
(2011) hay một số nghiên cứu gần đây của Sileshi và ctg (2012) đã tìm thấy bằng
chứng ủng hộ giả thuyết này.