Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Công ty cho thuê tài chính Vietcombank - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
MỤC LỤC
2.2.1 Một số khó khăn thuận lợi của Công ty 24
a. Thuận lợi: 24
b. Khó khăn: 25
2.2.2 Định hướng kinh doanh 26
a. Định hướng ngắn hạn: 26
b. Định hướng dài hạn: 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.2.1 Một số khó khăn thuận lợi của Công ty 24
a. Thuận lợi: 24
b. Khó khăn: 25
2.2.2 Định hướng kinh doanh 26
a. Định hướng ngắn hạn: 26
b. Định hướng dài hạn: 26
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cũng như
các công ty cho thuê tài chính đã từng bước đổi mới và ngày càng khẳng định tầm
quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hoạt động tín dụng là hoạt động
cơ bản và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của các trung gian tài chính, nó
thực hiện tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn của nền kinh tế và dựa trên nguyên
tắc hoàn trả, có thời hạn và có lãi. Hoạt động tín dụng đem lại thu nhập chính cho
các trung gian tài chính nhưng cũng có thể gây ra những tổn thất nghiêm trọng nếu

lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá
trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
1.2 Phân loại tín dụng
Có rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều loại đối tượng khách hàng với những mục
đích sử dụng khác nhau. Để thuận tiện cho quá trình phân tích, người ta phân loại
tín dụng theo 1 số tiêu chí:
 Theo thời hạn
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm.
 Theo đối tượng khách hàng:
- Tín dụng với khách hàng cá nhân.
- Tín dụng với khách hàng doanh nghiệp.
 Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng:
- Tín dụng có bảo đảm: có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người
thứ ba.
- Tín dụng không có bảo đảm: không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
của người thứ ba.
2. Rủi ro tín dụng
2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho
khách hàng.
Bất kỳ một khoản tín dụng nào được cấp ra đều phải tuân thủ theo 3 nguyên tắc:
- Khoản tín dụng đó phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
- Khoản tín dụng đó phải có tài sản làm đảm bảo.
- Khoản tín dụng đó phải được hoàn trả cả vốn và lãi đúng kỳ hạn cam kết.
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế

3
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
- Giá trị thanh lý bị giảm rất nhiều so với thời điểm thẩm định ban đầu.
- Bản thân tài sản thanh lý đó rất khó bán do không ai muốn mua chúng.
- Giá trị của tài sản thường bị chia sẻ với các chủ nợ ưu tiên trước như: nộp
thuế cho nhà nước, trả lương cho cán bộ, nhân viên…
Nói chung các món nợ thuộc loại rủi ro này rất phức tạp, khó thu hồi và là
gánh nặng thật sự với công ty.
2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.3.1 Nguyên nhân khách quan:
- Những nguyên nhân mang tính bất khả kháng: Đó là những thảm hoạ thiên
nhiên như: Lũ lụt, hạn hán, chiến tranh…
- Do tác động của chu kỳ khách quan của nền kinh tế: Bất kỳ nền kinh tế nào
cũng có chu kỳ phát triển theo một ngưỡng nhất định.
- Cơ chế, chính sách của nhà nước: Sự thay đổi trong cơ chế, chính sách của nhà
nước có thể tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình SXKD.
- Biến động về kinh tế, chính trị của các nước trên thế giới: Môi trường kinh
tế, chính trị ổn định là tiền đề để doanh nghiệp phát triển lành mạnh, ổn định.
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
 Từ phía khách hàng:
- Đối với khách hàng cá nhân: nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập. Sau khi vay
tài chính thường có rủi ro do những nguyên nhân sau:
+ Công việc bị thay đối hoặc mất việc làm.
+ Có thu nhập không ổn định.
+ Rủi ro đạo dức do cố tình không hoàn trả nợ vay.
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: Nguyên nhân gây ra rủi ro bao gồm:
+ Về phía thị trường của doanh nghiệp: Chi phí sản xuất tăng cao làm cho sản
phẩm của doanh nghiệp kém khả năng cạnh tranh về giá cả, sản phẩm làm ra kém
chất lượng, hoặc có quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh, thị hiếu thay đổi và không

hỏi căn bản sau:
- Người xin vay có thể tín nhiệm và anh biết họ như thế nào?
- Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ
được ngân hàng và người gửi tiền, và người xin vay có khả năng hoàn trả nợ mà
không cần đến một sức ép nào?
- Trong trường hợp khách hàng không trả nợ, liệu ngân hàng có thể thu hồi nợ
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
bằng tài sản hay thu nhập của người vay một cách nhanh chóng với chi phí thấp và
rủi ro thấp?
 Người xin vay có thể tín nhiệm?
• Tư cách người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng: Người xin vay
phải có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ cho công ty
khi đến hạn. Nếu cán bộ tín dụng không biết chính xác được tại sao khách hàng lại
xin vay tiền, thì cần phải làm rõ ràng mục đích xin vay là gì. Khi mục đích xin vay
đã rõ ràng thì cán bộ tín dụng lại phải xác định xem có phù hợp với chính sách tín
dụng hiện hành của công ty hay không. Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục
đích rõ ràng, và thiện chí trả nợ của người vay gọi chung là “ tư cách người vay”.
Nếu như phát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ như đã
thỏa thuận, thì cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay, nếu không, rủi ro tín dụng sẽ
phát sinh cho công ty.
• Năng lực của người vay: Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin
vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng
với công ty. Ví dụ, ở hầu hết các nước đều quy định đối với người dưới 18 tuổi sẽ
không đủ tư cách pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng. Tương tự, cán bộ tín dụng
cũng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải
là người được ủy quyền hợp pháp của công ty.
• Thu nhập của người vay: Tiêu chí thu nhập của người vay tập chung vào

cho người vay, nếu như người vay không trả được nợ khi đến hạn. Bảo lãnh có thể
là có bảo đảm bằng tài sản hoặc uy tín.
2.1.2 Kiểm tra tín dụng
Những gì xảy ra đối với hợp đồng tín dụng sau khi đã được ký kết giữa người
vay và ngân hàng? Có thể cho qua và quên đi tất cả cho đến khi hợp đồng đến hạn
và người vay hoàn trả lần cuối? Rõ ràng thật là khờ dại nếu như ngân hàng làm như
vậy, bởi vì các điều kiện cấp tín dụng thường thay đổi liên tục theo thời gian, có ảnh
hưởng đến điều kiện tài chính của người vay và khả năng hoàn trả nợ vay của khách
hàng. Những biến động trong nền kinh tế làm suy yếu một số công ty và làm tăng
nhu cầu tín dụng đối với các công ty khác, trong khi đó, từng cá nhân thì lại có thể
bị mất việc làm, nhiễm bệnh hiểm nghèo làm cho người vay không còn khả năng trả
nợ. Cán bộ tín dụng cần phải nhạy cảm với những diễn biến như vậy và định kỳ
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
phải kiểm tra tất cả các khoản tín dụng cho đến khi chúng đến hạn.
Trong khi ngày nay các ngân hàng phải sử dụng rất nhiều các quy trình khác
nhau để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên, những nguyên lý chung đang được áp dụng tại
hầu hết các ngân hàng bao gồm:
i) Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định, ví dụ
định kỳ 30, 60, hay 90 ngày đối với các khoản tín dụng nhỏ và vừa; đối với những
khoản tín dụng lớn thì phải tiến hành kiểm tra thường xuyên hơn.
ii) Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung cho quá trình kiểm tra một
cách thận trọng và chi tiết, để có thể bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất
của mỗi khoản tín dụng phải được kiểm tra, gồm:
 Kế hoạch trả nợ của khách hàng, nhằm bảo đảm rằng khách hàng không
trậm trễ trong việc thanh toán nợ cho NH theo kế hoạch.
 Chất lượng và điều kiện của tài sản dùng để làm bảo đảm tín dụng.
 Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng ngân hàng có

- Sự trậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài
chính và trả nợ theo lịch đã thỏa thuận: hoặc chậm trễ trong việc liên lạc với cán bộ
tín dụng.
- Đối với tín dụng doanh nghiệp, bất cứ một sự thay đổi bất thường nào trong
phương thức hạch toán khấu hao, kế hoạch trả lương và phụ cấp, giá trị hàng tồn
kho, tài khoản thuế và thu nhập.
- Đối với tín dụng doanh nghiệp, việc cơ cấu lại nợ hay hạn chế thanh toán cổ
tức, hoặc có sự thay đổi vị trí xếp hạng tín nhiệm.
- Giá cổ phiếu của công ty thay đổi bất lợi.
- Thu nhập ròng giảm đi trong một hay nhiều năm, đặc biệt là các chỉ tiêu như
là: tỷ lệ sinh lời trên vốn cổ phần (ROE), tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA), hay
lợi tức trước thuế và lãi suất (EBIT).
- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu của nguồn vốn (chỉ tiêu vốn cổ phần trên
nợ vay), thanh khoản (chỉ tiêu thanh khoản hiện hành), hay mức độ hoạt động.
- Những thay đổi bất ngờ, ngoài dự kiến và không có lý do đối với số dư tiền
gửi của khách hàng tại ngân hàng.
Vì vậy ngân hàng phải làm gì khi tín dụng có vấn đề? Sau đây là một số giải
pháp nhằm thu hồi những khoản tín dụng có vấn đề:
- Luôn luôn đặt ra mục tiêu là: Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ
nợ đã cho vay.
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
- Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời mọi vấn đề thực chất liên quan
đến tín dụng, mọi trậm trễ đều có thể làm cho tín dụng trở nên xấu hơn.
- Trách nhiệm sử lý tín dụng có vấn đề phải được độc lập với chức năng cho
vay nhằm tránh những xung đột có thể xảy ra đối với quan điểm của cán bộ tín
dụng trực tiếp cho vay.
- Xử lý tín dụng cần hội ý khẩn với các khách hàng về các giải pháp có thể, đặc

Cao đẳng (hoặc tương đương) 2
Tú tài (hoặc tương đương) 1
Dưới tú tài (hoặc tương đương) 0
3. Công việc đang làm
3.1. Loại hình công việc Không có việc làm 0
Đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu 2
Lao động phổ thông 2
Lao động được đào tạo nghề 3
Điều hành SXKD nhỏ 4
Cán bộ, chuyên viên 4
Quản lý, điều hành 5
Không thuộc các đối tượng trên 1
3.2. Thời gian công tác Dưới 1 năm 1
Từ 1 năm trở lên 2
4. Điều kiện sổng
4.1. Mức thu nhập hàng
tháng
> 5 10
> 4 và < 5 8
> 3 và < 4 6
> 2 và < 3 4
> 1 và < 2 2
< 1 1
4.2. Tình trạng hôn nhân Độc thân 2
Có gia đình 3
Đã li dị, goá 1
4.3. Nơi cư trú Thuộc sở hữu của khách hàng 3
Ở nhờ bạn bè, họ hàng 2
Đi thuê 1
4.4. Thời gian cư trú Dưới 6 tháng 1

> 3000 8
6. Giá trị các khoản nợ (triệu
đồng)
> 300 0
> 200 và < 300 1
> 100 và < 200 2
> 0 và < 100 3
0 4
7. Quan hệ của khách hàng
với ngân hàng
7.1. Quan hệ với ngân hàng Chưa thực hiện giao dịch 0
Đã thực hiện giao dịch trong vòng 3
tháng
1
7.2. Uy tín trong giao dịch tín
dụng
Đã phát sinh nợ quá hạn 0
Đã được gia hạn nợ 1
Trả nợ gốc và lãi đúng hạn 2
Các chỉ tiêu: (3) = (3.1) + (3.2)
(4) = (4.1) + (4.2) + (4.3) + (4.4) + (4.5) + (4.6) + (4.7) + (4.8)
(7) = (7.1) + (7.2)
Ngoài ra, dựa vào các nhận xét, đánh giá khác, cán bộ tín dụng có thể thêm
(hoặc bớt) điểm số tín dụng của khách hàng nhưng không qua 3 điểm.
Căn cứ vào số điểm tín dụng của mỗi khách hàng, cán bộ tín dụng phân loại
khách hàng thành 5 nhóm sau:
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế

chất lượng tín
dụng tốt nhất.
- Tình hình tài chính mạnh
- Năng lực cao trong quản trị
- Hoạt động đạt hiệu quả cao
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Rất vững vàng trước những tác động
của môi trường kinh doanh
- Đạo đức tín dụng cao
Thấp nhất
AA: loại ưu
(84.8-92.3 điểm)
- Khả năng sinh lời tốt
- Hoạt động hiệu quả và ổn định
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Đạo đức tín dụng tốt
Thấp nhưng về dài hạn
cao hơn loại AAA
A: loại tốt
(77.2-84.7 điểm)
- Tình hình tài chính ổn định nhưng có
những hạn chế.
- Hoạt động có hiệu quả nhưng không ổn
định như loại AA
- Quản trị tốt
- Triển vọng phát triển tốt
- Đạo đức tín dụng tốt
Thấp
BBB: loại khá
(69.6-77.1 điểm)

tài chính thấp. Ngân
hàng chưa có nguy cơ
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
mẽ hơn, dễ bị tác động lớn từ những biến
động kinh tế nhỏ.
mất vốn ngay nhưng về
lâu dài sẽ khó khăn nếu
tình hình hoạt động
kinh doanh không
được cải thiện.
CCC: loại dưới
trung bình
(46.8-54.3 điểm)
- Hiệu quả hoạt động thấp, kết quả kinh
doanh nhiều biến động
- Năng lực tài chính yếu, bị thua lỗ trong
một hay một số năm tài chính gần đây và
hiện tại đang vật lộn để duy trì khả năng
sinh lời.
- Năng lực quản lý kém
Cao, là mức cao nhất có
thể chấp nhận được;
xác suất vi phạm hợp
đồng tín dụng cao, nếu
không có những biện
pháp kịp thời, ngân
hàng có nguy cơ mất

lực quản lý kém.
Đặc biệt cao, ngân hàng
hầu như sẽ không thể
thu hồi được vốn cho
vay.
2.2.2 Mô hình xác định rủi ro tới hạn – mô hình VaR
Giá trị tới hạn (Value at Risk) là một thước đo về tổng mức rủi ro trong một
danh mục các tài sản tài chính cho các nhà quản trị cao cấp.
“VaR của một tài sản (danh mục) là một ước lượng (với độ tin cậy cho trước)
về tổn thất của tài sản (danh mục) trong khoảng thời gian định trước với điều kiện
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
thị trường tài chính hoạt động bình thường”
Ta có thể dùng phương pháp tham số để tính VaR của một tài sản (danh mục):
Xét một tài sản (danh mục) với:

0
V
: Giá trị của tài sản (danh mục) tại thời điểm ban đầu t = 0;
k
V
: Giá trị của tài sản (danh mục) tại t = k;
Lợi suất của tài sản (danh mục)
( )
0
0
V
VV

( )
( )
*
Pr rkr
≤=
α
là xác suất không chắc chắn về khả năng
),(
0
kVaRVV
k
α
<−
với
*
r
là phân vị mức
α
của
)(kr
.
Ta có:
( )
σαµ
1*

+=
Nr
p
kikii
kikii
exp1
exp
1
1
i
i
22110
22110
X
X+
=
+
=
+
=
++++
++++
(1.1)
Với
( ) ( ) ( )
kkiiiik
XXXXXX
βββββ
, ,,,,, ,,,1,, ,,X1,X




=
=

=
=

+







=








+




X
L
ppL
ii
i
i
1
1
1
1
1
1
exp1
exp
exp1
1
exp1
exp
1
β
β
ββ
β
Đặt

=
=
n
i
ii

tX
X
X
S
tX
X
X
SLLn
XLntLLn
i
n
i
i
i
n
i
i
i
i
n
i
i
+
+
−=
=+
+
−==∂∂
+−


( )( ) ( ) ( )( )
( )( )

=








+
−+
+=
n
i
i
i
iiiii
X
X
XXXXX
1
2
2
exp1
expexpexp1
1
β

( )
β
ˆ
S
, khai triển
Taylor tại
β
, ta có:
( )
( ) ( )
( )
( )
( )
( ) ( )( ) ( )
βββ
ββ
ββ
ββ
βββ
β
SIS
LLn
LLnLLn
S
1
1
2
2
ˆ
ˆˆ

, chắng hạn
0
β
, ta tính được
( )
0
β
S

( )
0
β
I
, sau đó tìm
β
mới bằng công thức sau đây:
( )( ) ( )
0
1
001
ββββ
SI

+=
Quá trình lặp trên sẽ được thực hiện cho đến khi hội tụ. Do
( )
β
I
là dạng toàn
phương xác định dương, nên qua trình trên sẽ cho ước lượng hợp lý cực đại.

i
p
được tính như sau:
( )
( )( )
( )
kiik
i
i
i
k
pp
X
X
p
X
ββ
β
β
−=
+
=


1
ˆ
exp1
ˆ
exp
2

1.2.1 Công tác kinh doanh
Với nghiệp vụ chủ yếu là cho thuê tài chính, ngay từ khi mới đi vào hoạt động,
Công ty đã huy hiệu quả các thế mạnh của hình thức thuê tài chính. Năm 1999 –
một năm kể từ ngày thành lập, dư nợ CTTC của Công ty mới chỉ là 8,35 tỷ đồng,
đến nay tổng dư nợ CTTC của Công ty đã đạt xấp xỉ 1.000 tỉ đồng, doanh số cho
thuê đã phát ra trong 10 năm vừa qua lên tới 2.467 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng dư
nợ bình quân đạt 38%/năm. Hiện nay Công ty đang đứng thứ tư về thị phần trong số
13 Công ty CTTC hiện đang hoạt động tại thị trường Việt Nam.
Thu nhập, và lợi nhuận của Công ty trong những năm vừa qua cũng đạt được
những kết quả khả quan, phần lớn là năm sau cao hơn năm trước, với tốc độ tăng
trưởng lợi nhuận trung bình đạt 32% (lợi nhuận bình quân trước thuế 11.6 tỷ /năm)
Công ty xây dựng được mạng lưới khách hàng rộng khắp trên phạm vi toàn
quốc, với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau từ các khách hàng cá nhân cho tới
các tổ chức kinh tế như các doanh nghiệp vừa và nhỏ tới các tập đoàn tài chính lớn;
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
ngành nghề kinh doanh đa dạng trong các lĩnh vực như sản xuất, thương mại dịch
vụ, khai khoáng, chế biến thực phẩm…, góp phần vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
chung của cả nước. Tổng số lượng khách hàng của Công ty đến nay là 1329 đơn
vị/cá nhân, trong đó có nhiều khách hàng có thương hiệu lớn, uy tín như Kinh Đô,
Giày Thái Bình, Nam Việt, Than Núi Béo, Than Cọc 6 Công ty cũng đang củng cố
số lượng khách hàng trung thành, khách hàng lâu năm bằng chất lượng dịch vụ
ngày càng được nâng cao hơn.
Số lượng hợp đồng CTTC đã ký kết, thực hiện trong 10 năm qua lên tới 1.678
hợp đồng được cấp cả bằng VND và ngoại tệ.
Khi mới thành lập, vốn điều lệ của Công ty mới chỉ là 55 tỷ đồng. Trên cơ sở
đánh giá năng lực và tiềm năng phát triển, Công ty đã 3 lần bảo vệ thành công các
phương án tăng vốn điều lệ. Tới nay vốn điều lệ của Công tay Công ty đã là 300 tỉ

Công tác quản trị, điều hành Công ty cũng không ngừng được nâng cao, hệ
thống các quy trình, quy định nội bộ được xây dựng khá đầy đủ, và không ngừng
được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hoạt động thực tiễn, đảm bảo kiểm soát rủi
ro, cho phép Công ty có khả năng phát triển với tốc độ cao, đủ năng lực cạnh tranh
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
TRỤ SỞ CHÍNH
Hà Nội
CHI NHÁNH
TP Hồ Chí Minh
PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
PHÒNG QUẢN TRỊ RỦI RO
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG QUẢN LÝ NỢ
PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ & ĐÀO TẠO
PHÒNG HÀNH CHÍNH & NGÂN QUỸ
PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
PHÒNG QUẢN LÝ NỢ
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG KẾ TOÁN
TỔ KIỂM TRA NỘI BỘ
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa Toán kinh tế
trong điều kiện hội nhập ngày càng sâu rộng.
Công ty rất chú trọng tới việc bồi dưỡng đào tạo cán bộ và trong 10 năm qua
đã có rất nhiều cán bộ được cử đi đào tạo ngắn hạn và dài hạn, trong nước cũng như
nước ngoài, góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ tác nghiệp và quản lý tại

Đặc biệt, trong những tháng đầu năm 2008, Công ty đã được Chủ tịch nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương lao động hạng 3 vì đã
có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2002 đến 2006, góp phần vào sự
nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
2.Thực trạng về hoạt động tín dụng
2.1 Những tồn tại, hạn chế
2.1.1 Công tác kinh doanh
Chất lượng tín dụng của Công ty còn thấp, điều đó có nhiều nguyên nhân:
-Thứ nhất đó là trong suốt thời gian qua, Công ty chưa định hình, chưa nhất
quán về định hướng, chiến lược kinh doanh; chưa xây dựng được một danh mục
đầu tư hiệu quả: chưa xác định được vùng miền, ngành hàng khách hàng ưu tiên đầu
tư, phù hợp với khả năng quản trị.
-Thứ hai là năng lực thẩm định khách hàng chưa đáp ứng yêu cầu.
-Thứ ba là công tác kiểm tra, giám sát khách hàng sau cho thuê còn chưa sát sao.
-Thứ tư là các biện pháp xử lý thu hồi nợ xấu còn chưa hiệu quả, quyết liệt.
Điểm bất cập tiếp theo đó là việc phát triển khách hàng, dư nợ còn chưa tương
xứng với tiềm năng thị trường, chất lượng phục vụ còn chưa đáp ứng được yêu cầu
khách hàng. Công tác marketing, xây dựng thương hiệu không được chú trọng đúng
mức. Công ty còn rất thụ động trong việc tiếp cận với khách hàng, đặc biệt là thiếu
chủ động quảng bá giới thiệu sản phẩm đến những khách hàng tốt, tiềm năng.
2.1.2 Cơ chế chính sách
-Về chủ quan, hệ thống văn bản quy định, quy trình nội bộ chưa đầy đủ, và
thống nhất dẫn tới những lúng túng, thiếu nhất quán trong quá trình tác nghiệp.
Phân chia nhiệm vụ, chức năng của các Phòng ban còn chưa rõ ràng, có chỗ còn
chồng chéo dẫn tới tâm lý ỉ lại, thiếu hợp tác giữa các bộ phận phòng ban nên hiệu
quả công việc chưa cao.
-Về khách quan, khung pháp lý chưa được hoàn tất, ảnh hưởng không nhỏ tới
Nguyễn Viết Tú Lớp: Toán Kinh tế 49
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status