Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Quốc Huy

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh– Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

Nguyễn Quốc Huy

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


HMTD

: Hạn mức tín dụng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

MB

: Ngân hàng TMCP Quân Đội

NHNN

: Ngân hàng Nhà Nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QTRR

: Quản trị rủi ro

RRTD

Bảng 3.7 : Bảng kết quả xếp hạng và phân loại nhóm nợ tại MB ........................................ 37
Bảng 3.8 : Tiêu chí đánh giá TSBĐ tại MB.......................................................................... 38
Bảng 3.9 : Kết quả đánh giá XHTD tại MB ......................................................................... 38
Bảng 4.1 : Các biến độc lập sử dụng trong bài nghiên cứu .................................................. 45
Bảng 4.2: Phân tích mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của KHCN ...................................... 48
Bảng 4.3 : Phân bố giá trị các biến độc lập trong mẫu dữ liệu ............................................. 49
Bảng 4.4: Kết quả chạy mô hình Logit đo lường khả năng trả nợ của KHCN với 15
biến. ....................................................................................................................................... 53
Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients với mô hình

15 biến .................................................................................................................................. 54
Bảng 4.6 : Kiểm định độ phù hợp của mô hình với mô hình 15 biến. .................................. 54
Bảng 4.7 : Kiểm định độ chính xác của mô hình với mô hình 15 biến ................................ 54
Bảng 4.8 : Kết quả chạy mô hình Logit với 6 biến .............................................................. 55
Bảng 4.9 : Kết quả kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients với mô hình 6 biến .. 56
Bảng 4.10 : Kiểm định độ phù hợp của mô hình với mô hình 6 biến ................................... 56
Bảng 4.11 : Kiểm định độ chính xác của mô hình với mô hình 6 biến ................................ 56


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 : Đồ thị mô hình Logit ........................................................................................... 19
Hình 3.1: Chiến lược phát triển của MB .............................................................................. 24
Hình 3.2: Quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng tại MB .................................................. 36


MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT


1.5.1.

Phương pháp định tính. ................................................................................ 3

1.5.2.

Phương pháp định lượng.............................................................................. 3

1.6.

Kết cấu luận văn ................................................................................................. 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...... 5
2.1.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. ................ 5

2.1.1.

Định nghĩa khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. ................................. 5

2.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng cá nhân. ............................................................................................ 7
2.1.3.

Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN. ............ 11

2.1.4.


3.1.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................... 26

3.2. Thực trạng hoạt động cho vay và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Quân Đội. ............................................................................................... 28
3.2.1.

Dư nợ KHCN theo thời gian vay vốn. ....................................................... 28

3.2.2.

Dư nợ KHCN theo mục đích vay vốn. ...................................................... 29

3.2.3.

Phân tích rủi ro tín dụng theo nhóm nợ. .................................................... 30

3.2.4.

Phân tích rủi ro tín dụng theo sản phẩm cho vay. ...................................... 31

3.3. Thực trạng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng
TMCP Quân Đội. ........................................................................................................ 32
3.3.1.

Thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của KHCN. .................................. 32

3.3.2.


Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình nghiên cứu.................................................. 43

4.1.2.

Lựa chọn mô hình Logit. ........................................................................... 44

4.2.

Phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu. ................................................... 45

4.2.1.

4.2.1.1.

Biến phụ thuộc .................................................................................... 45

4.2.1.2.

Biến độc lập ........................................................................................ 45

4.2.2.
4.3.

Xác định các biến ....................................................................................... 45

Quy trình xây dựng mô hình nghiên cứu. .................................................. 47

Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................... 47



5.2. Giải pháp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của KHCN tại
ngân hàng TMCP Quân Đội. ...................................................................................... 65
5.2.1.

Đối với nhóm tác động cùng chiều ............................................................ 65

5.2.2.

Đối với nhóm tác động ngược chiều .......................................................... 68

5.3. Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định khả năng trả
nợ của KHCN tại ngân hàng TMCP Quân Đội. ......................................................... 70
5.3.1.

Đối với nguồn nhân lực. ............................................................................ 70

5.3.2.

Đối với chính sách tín dụng và hệ thống công văn. ................................... 73

5.4.

Kiến nghị .......................................................................................................... 74

5.4.1.

Đối với Ngân hàng nhà nước ..................................................................... 74



hàng bán lẻ đa năng và hàng đầu Việt Nam. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) cũng
không nằm ngoài xu thế đó. Trong năm 2014, với hàng loạt các gói tín dụng ưu đãi,
chính sách mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân, MB đã đạt được những kết
quả tích cực trong mảng tín dụng cá nhân. Kết quả hoạt động kinh doanh của MB trong
năm 2014 tiếp tục duy trì ở mức tốt với mức lợi nhuận trước thuế hơn 3.100 tỷ đồng,
cơ cấu tín dụng được cải thiện khi tỷ trọng dư nợ cho khách hàng cá nhân tăng lên
mạnh, chiếm gần 21% trong tổng dư nợ số với con số 14% của năm 2013.
Việc các ngân hàng tập trung vào phát triển phân khúc khách hàng cá nhân
trong bối cảnh thị trường tín dụng còn nhiều khó khăn là quyết định hợp lý và khôn
ngoan. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng luôn đi kèm với rủi ro nợ xấu. Nợ xấu không
chỉ ảnh hưởng đến bản thân các ngân hàng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các thành


2

phần khác trong nền kinh tế. Nợ xấu xuất phát từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó
là việc công tác thẩm định đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng còn chưa được chú
trọng. Khác với khách hàng doanh nghiệp- đối tượng mà các ngân hàng có thể đánh giá
khả năng trả nợ thông qua các tiêu chí tài chính cụ thể trên báo cáo tài chính…, việc
đánh giá khách hàng thể nhân (cá cá nhân, hộ gia đình…) còn gặp khá nhiều khó khăn
do chưa xây dựng được những tiêu chí chuẩn mực để đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng, vì vậy chất lượng của công tác thẩm định phần lớn còn phụ thuộc vào
năng lực và cảm tính của cán bộ thẩm định. Thực tế cho thấy đi liền với tăng trưởng,
nợ xấu KHCN tại MB cũng đã tăng từ tỷ lệ 1,36% vào thời điểm đầu năm 2015 lên
1,62%. Mặc dù tỷ lệ này còn khá thấp so với mặt bằng chung ngành ngân hàng và an
toàn so với tỷ lệ quy định của Ngân hàng nhà nước, tuy nhiên đây cũng là một trong
những dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng tại MB có xu hướng tăng lên và cần thiết phải
có những nghiên cứu liên quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
KHCN để MB có thể đạt được mục tiêu phát triển tín dụng một cách bền vững và hiệu
quả. Xuất phát từ thực trạng này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích các yếu tố


Tiêu chuẩn để lựa chọn mô hình đánh giá khả năng trả nợ vào thực tế?

-

Các giải pháp đối với nhóm yếu tố tác động đến khả năng đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng?

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại MB
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.
-

Về không gian: là các khách hàng cá nhân đang có quan hệ tín dụng tại các chi
nhánh MB trên toàn hệ thống.

-

Về thời gian: thời gian nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng cá nhân được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
tháng 06/2015.

1.5.

Phương pháp nghiên cứu



Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

2.1.1. Định nghĩa khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
Khả năng trả nợ của khách hàng là việc khách hàng có khả năng trả nợ đầy
đủ và đúng hạn với bên cho vay hay không. Hiện tại vẫn chưa có định nghĩa thống
nhất về khái niệm “khả năng trả nợ” mà chỉ có những dấu hiệu về việc khách hàng
“không có khả năng trả nợ”, thông qua phương pháp loại trừ ta có thể hiểu ngoài
những khách hàng “không có khả năng trả nợ” là những khách hàng “có khả năng
trả nợ”.
Căn cứ theo Hiệp ước Basel II có 2 tình trạng sau có thể dùng làm căn cứ để
đánh giá khả năng không trả được nợ của khách hàng:
-

Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi
đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả.

-

Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày. Trong
đó, những khoản thấu chi được xem là quá hạn khi khách hàng vượt hạn
mức hoặc được thông báo một hạn mức nhỏ hơn dư nợ hiện tại.1
Căn cứ theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) về nợ xấu: là khoản nợ

khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày
trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm theo thỏa thuận, hoặc các
khoản phải thanh toán đã quá hạn 90 ngày nhưng có lý do để chắc chắn để nghi ngờ
về khả năng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ 2

1

Cũng theo thông tư 02, nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) là các khoản nợ được

TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Như vậy nếu
khách hàng phát sinh nợ nhóm 2 vẫn được hiểu là khách hàng còn khả năng trả nợ,
dù khả năng trả nợ bị suy yếu trước mắt. Để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ
luận văn, học viên thống nhất việc đánh giá “khả năng trả nợ” của khách hàng sẽ
được đánh giá thông qua nhóm nợ cao nhất tại các TCTD khách hàng có quan hệ
tín dụng. Những khách hàng hiện đang có nợ nhóm 3, 4, 5 được hiểu là nhóm khách
hàng không có khả năng trả nợ, những trường hợp còn lại được hiểu là khách hàng
có khả năng trả nợ.


7

2.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ của khách hàng cá nhân.
Theo công trình nghiên cứu của Norhaziah Nawai và Mohd Noor Mohd
Shariff 3 về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong chương trình tín dụng
vi mô ở Malaysia (2012), các tác giả sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 309 khách hàng
được thu thập trong giai đoạn từ tháng 11/2010 đến tháng 02/2011. Với mục tiêu
nghiên cứu, tình trạng trả nợ vay của khách hàng được chia làm 03 loại cụ thể: trả
nợ đúng hạn đối với những khách hàng hoàn trả nợ vay đúng ngày, nợ quá hạn đối
với những khách hàng chậm trả hoặc trả ít hơn số tiền phải trả và vỡ nợ đối với
những khách hàng không có khả năng trả nợ quá 3 tháng. Thông qua mô hình hồi
quy Logit, nhóm tác giả đưa vào kiểm định 12 biến bao gồm: giới tính, tuổi, trình
độ học vấn, giáo dục tôn giáo, thu nhập của khách hàng, khoảng cách đến nơi vay,
doanh số hàng tháng, số lần kiểm soát sau trong tháng, việc đáp ứng khoản vay
đúng nhu cầu của người vay, tổng dư nợ, và đăng ký kinh doanh theo đúng quy
định của pháp luật trong việc ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Kết

hưởng đến quyết định tín dụng bao gồm mục đích vay vốn, loại hình công ty khách
hàng làm việc, nguồn trả nợ dự phòng, tỷ số nợ/thu nhập, lãi vay và tổng thu nhập.
Theo nghiên cứu của Vương Quân Hoàng và các cộng sự trong việc xây
dựng mô hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân5 (2006), nhóm tác giả sử
dụng mẫu gồm 1.727 khách hàng quan hệ với ngân hàng Techcombank, nhóm
khách hàng được chia làm 2 nhóm bao gồm 1.375 khách hàng “tốt” và 353 khách
hàng “xấu” . Mô hình hồi quy logit được sử dụng để kiểm định bao gồm 16 biến:
tuổi tác, trình độ học vấn, loại hình công việc, thời gian công tác, thu nhập hàng
tháng, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, thời gian cư trú, số người phụ thuộc, phương
tiện đi lại, phương tiện thông tin, chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản
khách hàng, giá trị các khoản nợ, quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao
dịch. Căn cứ vào kết quả chạy mô hình tác giả đã loại 2 biến thời gian công tác và
uy tín trong giao dịch vì có sự phụ thuộc tuyến tính vào các biến khác và hệ số beta
tỏ ra không ổn định. Trong 14 biến còn lại biến thu nhập hàng tháng, chênh lệch thu
nhập và chi tiêu, giá trị tài sản của khách hàng có tác động tích cực đến khả năng trả
nợ của khách hàng, 11 biến còn lại có tác động trái chiều đến biến phụ thuộc.
Bài nghiên cứu về “Nhu cầu vay nợ của các hộ gia đình tại Mỹ: bằng chứng
thực nghiệm từ cuộc khảo sát 1995 về tín dụng tiêu dùng” của tác giả Jonathan
5

Vương Quân Hoàng và cộng sự. 2006. Phương pháp thống kê xây dựng mô hình định mức tín nhiệm khách
hàng thể nhân. Tạp chí ứng dụng toán học, số 2, tập 4.


9

Crook 6 nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tín dụng đối với những
hộ gia đình và những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay nợ của các hộ gia đình. Bài
nghiên cứu sử dụng mô hình Probit, mẫu nghiên cứu bao gồm 4.299 hộ gia đình.
Kết quả chạy mô hình cho thấy khả năng trả nợ chịu ảnh hưởng tích cực bởi yếu tố


Trong bài nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của các
chương trình tín dụng vi mô ở Malaysia: trường hợp của Agrobank của tác giả A.H
Roslan và Mohd Zaini Abd Karim 8 (2009), để khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng chi trả của các đối tượng tín dụng vi mô trong trường hợp Agrobank,
các tác giả đã sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 2.630 khách hàng vay được thu
thập trong giai đoạn từ tháng 06 đến tháng 08 năm 2007 từ 86 chi nhánh của
Agrobank trải khắp đất nước Malaysia. Các tác giả đã sử dụng mô hình Probit và
Logit để xác định những nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng chi trả. Các nhân tố
này được chia làm 3 nhóm, nhóm thứ nhất bao gồm các nhân tố liên quan đặc
điểm/đặc trưng của bên đi vay, nhóm nhân tố thứ hai liên quan đến dự án/kế hoạch
kinh doanh của khách hàng vay và nhóm nhân tố thứ ba liên quan đến bản thân
khoản vay. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến giới tính có ý nghĩa thống kê, tỷ lệ nợ
quá hạn đối với những người vay là nam giới cao hơn so với nữ giới ( trong khi đó
nghiên cứu của Bhatt,N và Sui-Yang Tan vào năm 2002 không tìm thấy có sự khác
biệt giữa nam và nữ liên quan đến vấn đề nợ quá hạn). Kết quả nghiên cứu cũng
cho thấy những người vay hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ/hỗ trợ ít rủi ro hơn đối
với những người hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Việc người đi vay được đào
tạo bài bản về chuyên môn đối với công việc đang làm sẽ ít rủi ro hơn so với những
người lao động không được đào tạo, từ đó khả năng trả nợ cũng được những cải
thiện. Quy mô khoản vay có ý nghĩa tích cực đối với khả năng chi trả của khách
hàng, quy mô khoản vay càng lớn tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp, thông qua cuộc khảo
sát, các tác giả nhận thấy phần lớn giá trị khoản vay không đáp ứng đủ nhu cầu,
điều này làm tăng rủi ro đối với những khoản vay nhỏ (kết quả này đối ngược với
kết quả nghiên cứu của Sharma và Zellar về chương trình tín dụng nhóm ở
Bangladesh nhưng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Jimenez và Saurina vào
8

A.H Roslan, Mohd Zaini Abd Karim, 2009. Determinants of microcredit repayment in Malaysia: the case of
Agrobank. Humanity & Social Sciences Journal, 4 (1): 45-52.

Thi Huyen Thanh Dinh , Stefanie Kleimeier, 2007. Acredit scoringmodel forVietnam's retail banking market.
International Review of Financial Analysis 16 (2007) 471–495


12

hàng, điều này sẽ tác động đến khả năng tài chính và nhận thức của khách hàng.
Các thông tin này bao gồm:
+ Độ tuổi
+ Giới tính
+ Tình trạng hôn nhân
+ Tình trạng học vấn
+ Tình trạng sở hữu nhà ở
+ Số người phụ thuộc
+ Thông tin người đồng trách nhiệm.
 Nhóm thông tin về tình hình tài chính của khách hàng
Đây chính là một trong những nhóm thông tin quan trọng nhất để đánh giá
khả năng trả nợ của khách hàng, phản ánh mức độ thu nhập, loại hình các nguồn
thu nhập, năng lực tài chính của khách hàng. Liên quan đến nhóm thông tin này bao
gồm các yếu tố:
+ Thu nhập của người vay
+ Thu nhập của người đồng trách nhiệm
+ Các loại thu nhập (kinh doanh, lương, cho thuê…)
+ Tính chất công việc hiện tại
+ Kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực hiện tại
+ Thời gian làm công việc hiện tại
+ Tài sản tích lũy
+ Chi phí sinh hoạt, chi phí dự phòng
+ Thu nhập ròng



khách hàng. Ví dụ, một khoản vay có thời hạn quá ngắn và lãi suất quá cao sẽ gây
áp lực trả nợ lớn và có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Mục
đích vay sản xuất kinh doanh có thể tạo ra nguồn thu nhập tăng thêm so với thu
nhập hiện hữu của khách hàng trong khi các mục đích vay phi sản xuất kinh doanh
(tiêu dùng, mua xe phục vụ đi lại cá nhân…) thì không, điều này cũng có thể ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.
 Nhóm các yếu tố khác
Bao gồm các yếu tố về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô và yếu về môi trường
ảnh hưởng đến nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng. Thông thường những yếu tố
này là nhóm yếu tố khách hàng mà cả ngân hàng cho vay và khách hàng không thể
lường trước được, ví dụ:
+ Chính sách tiền tệ
+ Khủng hoảng kinh tế
+ Chiến tranh, thiên tai, lũ lụt…
Bảng 2.1 : Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN
Nhóm Biến
Nhóm thông tin về
bản thân khách
hàng

Nhóm thông tin về
tình hình tài chính
của khách hàng

Nhóm thông tin về

Mô tả biến
Tuổi
Giới tính

+/Thời gian quan hệ tín dụng
+/Uy tín trong giao dịch
+
Hình thức thu nhập (tiền mặt, qua ngân
+/hàng)
Nhóm thông tin về
Mục đích vay
+/đặc điểm của
Lãi suất
khoản vay
Thời gian vay
+/Giá trị khoản vay
+/Tỷ lệ tài trợ/tài sản đảm bảo
Loại tài sản đảm bảo
+/Nhóm yếu tố khác
Chính sách tiền tệ, khủng hoảng kinh tế,
chiến tranh, thiên tai, lũ lụt…
Nguồn: thống kê dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
2.1.4. Các mô hình nghiên cứu về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
2.1.4.1. Mô hình 5C
Mô hình 5C nghiên cứu 5 nhóm tiêu chí của người đi vay, bao gồm: Tư
cách của người vay (character), Vốn (Capital), Năng lực tài chính (Capacity), tài
sản đảm bảo (Collaterall) và các điều kiện (Conditions)
 Tư cách người vay (Character): Một trong những yếu tố đầu tiên CBTD
phải đánh giá trước khi quyết định tài trợ khách hàng chính là tư cách của
người vay. Liên quan đến tư cách người vay, bên cho vay phải hiểu rõ
khách hàng có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự hay không, ngoài ra phải đánh giá tư cách đạo đức, thiện chí, mục đích
vay vốn, uy tín của khách hàng, đánh giá khách hàng vay có phù hợp với
quy định, CSTD của ngân hàng không…. Trong những tiêu chí nói trên,

loại hình, giá trị và tính khả mại của tài sản đảm bảo, ngân hàng cần phải
chú ý về tính pháp lý để chắc chắn rằng tài sản đủ điều kiện để nhận làm
tài sản thế chấp theo quy định của ngân hàng cho vay và NHNN.
 Các điều kiện (Conditions): như đã phân tích ở phần năng lực tài chính,
ngoài việc xét đến các yếu tố hiện tại và bản thân khách hàng vay, khi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status