BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
HOÀNG THỊ MỸ TUYẾN
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
HOÀNG THỊ MỸ TUYẾN
CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH THUẬN
khuyến khích, động viên tôi để tôi có thêm nghị lực và quyết tâm trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cám ơn./.
Tác giả
iii
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN
Trong xu thế ưu tiên phát triển về thị trường bán lẻ của các ngân hàng thương
mại không thể không nhắc đến tín dụng cá nhân. Tín dụng cá nhân là một trong những
sản phẩm thiết yếu cấu thành nên hệ thống sản phẩm tín dụng của một ngân hàng
thương mại. Lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho các ngân
hàng có nguồn thu bền vững trong dài hạn nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi
ro, đặc biệt trong số đó là rủi ro không thể trả nợ. Sẽ rất nguy hiểm nếu trong thời kỳ
hiện nay ngân hàng tiếp tục bổ sung vào khối lượng nợ xấu của mình từ rủi ro tín
dụng cá nhân khi lượng nợ xấu từ khách hàng doanh nghiệp vẫn chưa thể xử lý được.
Biết được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các khách hàng cá nhân là
vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm. Trong đó, Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận (BIDV chi nhánh Ninh
Thuận) cũng không ngoại lệ. Nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, nâng cao chất lượng
tín dụng, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá
nhân là điều cần thiết. Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận” làm Luận văn Thạc sĩ.
Những đóng góp của luận văn. Luận văn đã làm rõ các nội dung như:
Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân từ các nghiên cứu trước đây.
Thứ hai, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của
khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận; lượng hoá sự tác động của các
1.2.1.
Mục tiêu tổng quát ..................................................................................2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.............................................................................3
1.4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..............................................3
1.5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................3
1.6.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................4
1.7.
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH
CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ............................................................17
2.2.1.
Các nghiên cứu nước ngoài ..................................................................17
2.2.2.
Các nghiên cứu trong nước ...................................................................18
2.3.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT ..........................................21
2.3.1. Các mô hình nghiên cứu lý thuyết............................................................21
2.3.1.1. Mô hình 5C ........................................................................................21
2.3.1.2. Mô hình 5P .........................................................................................23
2.3.1.3. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ .....................................................25
2.3.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................25
2.3.3. Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..........................................................................................29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................30
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................30
3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................31
3.3. TỔNG THỂ VÀ KÍCH CỠ MẪU NGHIÊN CỨU ........................................33
3.4. THU THẬP DỮ LIỆU....................................................................................33
3.5. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ..............................................................33
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................35
4.5.1. Kết quả phân tích các biến của mô hình...................................................54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..........................................................................................59
CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ...........................60
5.1. KẾT LUẬN.....................................................................................................60
5.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ......................................................................62
5.2.1. Định hướng chung ....................................................................................62
5.2.2. Định hướng cụ thể ....................................................................................63
vii
5.3. HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................63
5.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ...................................................................65
5.5. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..........................................................66
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..........................................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC .................................................................................................................70
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
BIDV
BSMS
CBCNV
CBTD
CP
CTG
Dịch vụ tin nhắn ngân hàng
Cán bộ công nhân viên
Cán bộ tín dụng
Cổ phần
Cùng tác giả
Định giá vốn điều chuyển nội bộ
Huy động vốn
Ngân hàng điện tử, ngân hàng
trên điện thoại di động
Khả năng trả nợ
Chỉ số đánh giá thực hiện công
việc
Khách hàng cá nhân
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch
Tổ chức tín dụng
Joint Stock Commercial
Techcombank Bank for Technical of Viet
Nam
TMCP
TNHH
TSBĐ
TT
TH
Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam
thuộc ....................................................................................................................................43
Bảng 4.7: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về độ tuổi.............44
Bảng 4.8: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về trình độ học vấn
.............................................................................................................................................45
Bảng 4.9: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về quy mô khoản
vay .......................................................................................................................................46
Bảng 4.10: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về thu nhập........47
Bảng 4.11: Phân loại khách hàng cá nhân trong phạm vi nghiên cứu về lãi suất theo
một số mục đích vay...........................................................................................................47
Bảng 4.12: Thống kê mô tả các biến .................................................................................49
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tương quan .......................................................................50
Bảng 4.15: Tóm tắt kết quả hồi quy Binary Logistic của mô hình nghiên cứu ....51
Bảng 4.16: Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình Omnibus Tests of
Model Coefficients .............................................................................................................52
Bảng 4.17: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình Model Summary .......................52
Bảng 4.18: Kiểm định tính chính xác trong dự báo của mô hình....................................53
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Ninh Thuận .............................36
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. GIỚI THIỆU
1.1.1. Đặt vấn đề
Với đặc thù của một quốc gia đang phát triển có dân số trên 96 triệu người
hạn trả nợ. Sẽ rất nguy hiểm nếu trong thời kỳ hiện nay ngân hàng tiếp tục bổ sung
vào khối lượng nợ xấu của mình từ rủi ro tín dụng cá nhân khi lượng nợ xấu từ khách
hàng doanh nghiệp vẫn chưa thể xử lý được.
Do vậy việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ (xét ở hai khía
cạnh quy mô trả nợ và thời gian trả nợ) sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại nhận
diện các yếu tố có khả năng tạo ra rủi ro tín dụng. Đó là các yếu tố chính giúp tác giả
chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Ninh Thuận”.
Đề tài này sẽ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận thông qua mô hình hồi quy OLS xét ở
khía cạnh quy mô trả nợ và mô hình Probit xét ở khía cạnh thời hạn trả nợ, từ đó
khuyến nghị các giải pháp để ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn trong lĩnh vực tín dụng
cá nhân.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận, để đưa ra những gợi ý quản trị và khuyến nghị nhằm
quản trị rủi ro tín dụng cá nhân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách
hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận;
3
- Lượng hoá sự tác động của các nhân tố đó đến khả năng hoàn trả nợ vay của
khách hàng cá nhân tại chi nhánh;
- Đưa ra được những gợi ý quản trị và khuyến nghị nhằm quản trị tốt hơn rủi ro
đối với tín dụng cá nhân tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận.
hơn sự tác động của các nhân tố.
Để đo lường khả năng trả nợ vay đúng hạn, nghiên cứu này chủ yếu sử dụng
phương pháp phân tích định lượng, cụ thể là sử dụng dữ liệu chéo và áp dụng mô
hình Logistic, với biến đo lường KNTRANO là biến giả (biến nhị phân). Cụ thể
KNTRANO nhận giá trị 1 nếu trong năm khách hàng cá nhân đó trả nợ vay đúng hạn,
nhận giá trị 0 nếu có phát sinh trả nợ vay không đúng hạn. Với phương pháp này, ta
sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy Logistic (qua phần mềm Eview) để kiểm tra giả
thiết nghiên cứu đặt ra.
1.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu cuối cùng của đề tài, trả lời được các câu hỏi nghiên
cứu, đề tài đưa ra hướng giải quyết một số nội dung cụ thể sau:
- Nghiên cứu tổng quan: tham khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến nội
dung các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại các
NHTM ở Việt Nam; tổng hợp các khái niệm cơ bản, các quan điểm, luận điểm có liên
quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân; giới thiệu sơ lược các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng (đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm nghề
nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, tính chất khoản vay, rủi ro đạo đức và rủi ro tác
nghiệp).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu của riêng tác giả dựa trên các bằng chứng thực
nghiệm của các tác giả đi trước đã nghiên cứu về cùng vấn đề, áp dụng vào điều kiện
5
và hoản cảnh của BIDV chi nhánh Ninh Thuận; mô tả dữ liệu và thu thập số liệu liên
quan.
- Khái quát về tình hình hình hoạt động của BIDV chi nhánh Ninh Thuận.
- Lượng hoá sự tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ vay của khách
hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Chạy mô hình kinh tế lượng và phân tích kết quả có được. Trên cơ sở đó, đánh
BIDV Ninh Thuận tìm ra định hướng, giải pháp để BIDV Ninh Thuận đẩy mạnh phát
triển vượt bậc so với các NHTM trên cùng địa bàn và giữ phong độ là nền kinh tế chủ
lực của tỉnh nhà.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn còn được chia thành 5 chương như
sau:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và các
nghiên cứu liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Hàm ý quản trị và những kiến nghị
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN
2.1.1. Tổng quan về tín dụng khách hàng cá nhân
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân
Cho vay ra đời và tồn tại khách quan xuất phát từ đòi hỏi giải quyết hiện tượng
dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên ở các chủ thể trong nền kinh tế. Theo
quy định của pháp luật, cho vay được định nghĩa tại khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức
tín dụng 2010 “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Phan Thị Thu Hà (2009) cho rằng
“Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM
kết.
- Đảm bảo tính hoàn trả cả về thời gian và giá trị: nguồn vốn cho vay của chi
nhánh ngân hàng thương mại chủ yếu từ nguồn vốn huy động, do đó tất cả các khoản
vay của ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng
có thể hoàn trả lại vốn huy động trong trường hợp khách hàng có yêu cầu. Để xác
định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn huy
động của mình và chu kỳ luân chuyển vốn của khách hàng. Khi nguồn vốn ổn định
thì ngân hàng có thể cho vay với thời hạn dài và ngược lại chỉ có thể cho vay với thời
hạn ngắn. Về phía khách hàng, nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn
của khách thì khi đến kỳ trả nợ khách hàng chưa có nguồn để trả nợ, gây khó khăn
cho khách hàng và việc thu hồi nợ đúng hạn cho ngân hàng, ngược lại thời hạn cho
vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn khách hàng rất có thể sử dụng vốn sai mục đích,
gây nhiều rủi ro cho ngân hàng.
9
- Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc cả lãi: đây là thuộc tính riêng của cho vay, phân biệt cho vay với cho
mượn. Theo đó, trong thời gian vay hoặc kết thúc thời hạn vay người đi vay phải trả
gốc và một khoản lãi theo lãi suất đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng tín dụng. Khoản
lãi này đối với người vay là chi phí của việc sử dụng vốn vay, đối với ngân hàng là
nguồn để trả lãi cho người gửi tiền, bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợi
nhuận cho ngân hàng.
Ngoài các đặc điểm chung của cho vay tại chi nhánh ngân hàng thương mại,
đối với các khách hàng cá nhân, cho vay còn có các đặc điểm sau đây:
- Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn: không chỉ
tài trợ cho mục đích vay sản xuất kinh doanh, đầu tư như đối với khách hàng doanh
nghiệp, cho vay khách hàng cá nhân đa dạng hơn còn tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng
(nhà ở, ô tô, giáo dục, y tế, mua sắm tiện nghi,...). Giá trị mỗi khoản vay cá nhân
2.1.1.3. Rủi ro tín dụng từ các khoản vay khách hàng cá nhân
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM, chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn thu nghiệp vụ và đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy
nhiên, hoạt động cho vay lại là hoạt động có nhiều rủi ro và phức tạp nhất trong
các nghiệp vụ ngân hàng do hoạt động này có liên quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực
của nền kinh tế và rủi ro trong các lĩnh vực này dẫn đến rủi ro tiềm ẩn trong hoạt
động của NHTM. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng gồm nhiều
loại: rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tác
nghiệp. Tuy nhiên trong giới hạn nghiên cứu của luận văn này, tác giả chỉ quan
tâm đến rủi ro tín dụng trong cho vay đối với KHCN.
Trong tài liệu “Financial Instittutions Management - A Modern Perpective” A.Saunder và H.Lange (1995) định nghĩa “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi
ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ
về cả số lượng và thời hạn”.
11
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là
tổn thất có khả năng xảy ra đối với NHTM do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam
kết”.
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
là những rủi ro có thể phát sinh khi chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tín dụng
nhưng khách hàng cá nhân thực hiện không đúng nghĩa vụ. Cụ thể, khi ngân hàng
cho vay thì “khách hàng không trả được nợ hoặc không trả được một phần nợ gốc
hoặc một phần nợ lãi đúng với thời hạn cam kết”.
- Thứ hai, đây là yêu cầu quy định pháp lý trong lĩnh vực cho vay của ngân
hàng. Các quốc gia trên thế giới đều yêu cầu các ngân hàng phải thực hiện phân loại
tài sản có KNTN trong danh mục kinh doanh của mình. Tuy nhiên, có sự khác biệt
trong quy định tiếp cận phân loại nợ: phân loại nợ là trách nhiệm của nhà quản lý
hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát. Tại Việt Nam, việc đánh giá khách hàng có
KNTN là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng và hiện tại việc thực hiện
phân loại nợ tại các tổ chức tín dụng được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013.
- Thứ ba, đo lường KNTN vay của khách hàng cá nhân đồng thời với việc đo
lường rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Hậu quả của rủi
ro tín dụng như đã trình bày ở trên cho thấy khi rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay KHCN xảy ra sẽ gây ra những tổn thất to lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Thời gian xử lý, giải quyết một khoản nợ xấu trong nhiều
trường hợp mất nhiều năm, ngân hàng phải phân công cán bộ xử lý khoản nợ xấu làm
giảm nguồn lực hoạt động của ngân hàng. Đồng thời, không phải khoản nợ nào cũng
thu được đầy đủ gốc và lãi, nhiều trường hợp khi xử lý TSBĐ xong phần còn lại
13
không đủ để thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ gốc và lãi tại ngân hàng; ngân hàng phải
xem xét miễn, giảm lãi...
Do đó, để hạn chế rủi ro tín dụng phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu
giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như: dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, phát
hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang
xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng. Trong đó, cụ thể nhất là đo lường KNTN vay
của khách hàng.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân
2.1.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm nhân khẩu học thường được sử dụng phân tích trong lĩnh vực này bao