Các yếu tổ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ninh thuận (luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

THỌ AN HIỀN

CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN
CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

THỌ AN HIỀN

CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN
CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trên cơ sở 10 yếu tố có tác động đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp,
nghiên cứu gợi ý một số khuyến nghị đối với BIDV Ninh Thuận nhằm đánh giá
đúng khả năng trả nợ của khách hàng, tăng khả năng nhận diện khách hàng trả nợ
tốt.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại
học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019

Thọ An Hiền


iii

LỜI CÁM ƠN
Chân thành cám ơn PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo đã tận tình hướng dẫn,
hỗ trợ và truyền đạt cho tôi những ý kiến khoa học quý báu về lý thuyết cũng như
kinh nghiệm triển khai thực tế trong quá trình tôi lựa chọn đề tài và thực hiện luận
văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận”.
Chân thành cám ơn Ban lãnh đạo BIDV Ninh Thuận và các cán bộ đang
công tác tại Phòng khách hàng doanh nghiệp - BIDV Ninh Thuận đã tạo điều kiện
thuận lợi và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

2.1. Các khái niệm .......................................................................................................7
2.1.1. Khái niệm nợ vay ......................................................................................7
2.1.2. Khái niệm khả năng trả nợ của khách hàng ..............................................7
2.1.3. Vai trò của đánh giá khả năng trả nợ khách hàng trong rủi ro tín dụng ...9
2.1.4. Đặc điểm đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng doanh nghiệp .10
2.2. Mô hình lý thuyết về đánh giá khả năng trả nợ vay ...........................................11
2.2.1. Mô hình 5C .............................................................................................11
2.2.2. Mô hình 5P ..............................................................................................14
2.2.3. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ ..........................................................15
2.3. Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ...........20
2.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ...............................................................20
2.3.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam ..............................................................24
2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp ..........................29


v

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 41
3.1. Giả thuyết nghiên cứu ........................................................................................41
3.2. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................44
3.2.1. Mô hình Logistic ......................................................................................44
3.2.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................47
3.3. Dữ liệu nghiên cứu. ............................................................................................52
3.4. Trình tự nghiên cứu ............................................................................................53
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 55
4.1. Phân tích thống kê mô tả ....................................................................................55
4.2. Phân tích tương quan ..........................................................................................59
4.2.1. Phân tích tương quan ................................................................................59
4.2.2. Phân tích đa cộng tuyến ............................................................................60
4.3. Phân tích hồi quy ................................................................................................61


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ
Joint Stock Commercial Bank for Investment and

BIDV

Development of Vietnam (Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam)

BIDV Ninh Thuận

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Ninh Thuận

BCTC

Báo cáo tài chính

CB QLKH

Cán bộ quản lý khách hàng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

KHDN


XHTD

Xếp hạng tín dụng


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1

Tên bảng

Trang

Dư nợ và nợ xấu tại BIDV Ninh Thuận từ 2015-2018

3

Bảng 3.1 Mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu

50

Bảng 4.1

Bảng thống kê mô tả các biến định tính

55


Bảng 4.7

Yếu tố trong mô hình sau khi loại bỏ yếu tố không có ý nghĩa thống kê

62

Bảng 4.8 Tóm tắt kỳ vọng của giả thuyết nghiên cứu và kết quả mô hình

64

Bảng 4.9

Kết quả kiểm định Omnibus

65

Bảng 4.10 Kết quả mức độ giải thích của mô hình

65

Bảng 4.11 Kiểm định mức độ dự báo của mô hình

66

Bảng 4.12 Các yếu tố trong mô hình

67

Bảng 4.13 Mức độ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của các yếu tố


Một là, nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của cả hệ thống ngân hàng, nếu
nợ xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra đổ vỡ của một số ngân hàng yếu
kém, khi đó nó có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống ngân hàng, gây
mất niềm tin của người dân, của nhà đầu tư, của các doanh nghiệp.
Hai là, nợ xấu tăng sẽ gây đình trệ nền kinh tế, tỷ lệ nợ xấu cao không cho
phép các ngân hàng tăng trưởng dư nợ tín dụng, đồng nghĩa với dòng huyết mạch
của nền kinh tế bị nghẽn lại, các thành phần khác của nền kinh tế (doanh nghiệp, cá
nhân, …) cũng không thể tiếp tục kinh doanh. Điều này sẽ gây ra những tác động xã
hội như thất nghiệp, việc làm, an sinh xã hội, …
Ba là, xử lý nợ xấu ảnh hưởng đến việc thu ngân sách, trong bối cảnh nợ công
đang tăng cao thì việc giải bài toán tăng thu ngân sách rất quan trọng. Trong hoạt
động của ngân hàng thương mại (NHTM), khi phát sinh nợ xấu thì các ngân hàng


2

phải trích lập dự phòng rủi ro, điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng
đồng thời gián tiếp ảnh hưởng đến việc nộp ngân sách. Hơn nữa, các ngân hàng
phải duy trì mức lãi suất cao hơn vì việc trích lập dự phòng rủi ro, kéo theo chi phí
vốn của doanh nghiệp vay vốn tăng lên theo làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp
giảm đi, và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng thấp hơn.
Từ những tác động nêu trên của nợ xấu đến nền kinh tế, đứng trên góc độ ngân
hàng, việc nhận diện và đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng sẽ giúp ngân
hàng có những quyết định cấp tín dụng phù hợp, góp phần giảm thiểu nợ xấu và
những tác động của nợ xấu. Tuy nhiên hiện tại các ngân hàng Việt Nam thường
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng dựa trên cơ sở kinh nghiệm chủ quan của
cán bộ quản lý khách hàng (CB QLKH) để phân tích từng hồ sơ tín dụng mà chưa
chú trọng chuẩn hóa phương pháp ước lượng khả năng trả nợ của khách hàng từ lúc
giải ngân đến khi thu hồi nợ.
1.1.2. Tính cấp thiết của đề tài

chất lượng tín dụng trong thời gian qua có dấu hiệu chuyển biến không tích cực, thể
hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Dư nợ và nợ xấu tại BIDV Ninh Thuận từ 2015-2018
STT
1

Đvt: tỷ đồng
Năm 2017 Năm 2018

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Dư nợ cuối kỳ

3,450

4,037

4,773

5,367

2,158

2,437

2,953


76%

30%

1.10%

1.85%

1.67%

0.37%

1.49%

2.74%

2.06%

0.19%

Trong đó:
-

Dư nợ KHDN

-

Tỷ trọng


xử lý rủi ro thì nợ xấu năm 2018 cũng tăng so với năm trước.
Nợ xấu của BIDV Ninh Thuận chủ yếu tập trung ở KHDN, dư nợ KHDN
chiếm tỷ trọng từ 60% - 63% tổng dư nợ toàn chi nhánh nhưng dư nợ xấu khối
KHDN lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ xấu toàn chi nhánh. Vậy đâu là
nguyên nhân dẫn đến nợ xấu gia tăng, đặc biệt là nợ xấu khối KHDN? Có rất nhiều
nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng như nguyên nhân từ tình hình chung
của nền kinh tế, về ngành nghề kinh doanh, từ khách hàng vay vốn, từ ngân hàng
cho vay, … trong đó phải nói đến nguyên nhân từ khách hàng vay vốn, cụ thể hơn
là khả năng trả nợ của khách hàng.
Các nghiên cứu thực nghiệm khác đã được thực hiện tại Việt Nam chủ yếu
đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân, rất ít đề tài nghiên cứu về đối
tượng KHDN trong khi đây là đối tượng có dư nợ vay vẫn đang chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng trong nước, đồng thời khi hoạt động
cho vay doanh nghiệp gặp rủi ro không thu hồi được nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
HĐKD của ngân hàng cũng như nền kinh tế. Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của KHDN tại các ngân hàng ngày càng trở nên thực
tiễn khá bức thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức được vai trò quan trọng của việc đánh giá khả năng trả nợ của
khách hàng trong thẩm định tín dụng để đưa ra quyết định cấp tín dụng phù hợp,
đặc biệt là trong hoạt động cấp tín dụng đối với KHDN, chính vì vậy Tôi đã thực
hiện đề tài nghiên cứu: “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng
hạn của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Ninh Thuận” với mong muốn hoạt động tín dụng tại chi
nhánh hiệu quả, bền vững và có độ an toàn cao đối với các phương án tài trợ vốn,
đảm bảo khả năng thu hồi vốn sau khi được xét duyệt cấp tín dụng và quan trọng
hơn hết là nâng cao hiệu quả HĐKD của ngân hàng.


5



Thời gian nghiên cứu là các hồ sơ vay vốn phát sinh trong khoảng thời gian từ
2015 đến 2017.
1.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để trả lời câu hỏi nghiên cứu được đưa ra, trước hết trên cơ sở các mô hình lý
thuyết và nghiên cứu thực nghiệm, đề tài xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ vay của doanh nghiệp. Tiếp theo, sau khi xác định các yếu có ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ vay của doanh nghiệp, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi
quy Logistic để ước lượng các yếu tố này. Dựa vào kết quả của mô hình hồi quy
Logistic, đề tài xác định mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng trả nợ của
doanh nghiệp, trong đó các yếu tố nào có tác động cùng chiều hay ngược chiều với
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Cuối cùng, dựa trên phân tích và tổng hợp kết
quả nghiên cứu, đề tài gợi ý một số khuyến nghị nhằm đánh giá đúng khả năng của
trả nợ vay đúng hạn của doanh nghiệp, tăng khả năng nhận diện doanh nghiệp tốt.
1.5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Các mô hình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Tóm tắt Chương 1
Trong Chương 1, luận văn đã trình bày sơ lược nội dung đề tài nghiên cứu,
khái quát tính cấp thiết của đề tài, nêu ra mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể,
tương ứng với từng mục tiêu cụ thể luận văn cũng đặt ra những câu hỏi cần được
giải đáp để đạt được các mục tiêu đề ra. Đồng thời Chương 1 cũng trình bày về đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
bằng mô hình hồi quy Logistic, cuối cùng là kết cấu của luận văn.


7

8

trả nợ được hiểu khái quát là việc ngân hàng đánh giá được khách hàng có thực hiện
nghĩa vụ trả nợ cho tất cả các khoản vay trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng
hoặc trong khoảng thời gian xác định hay không. Thực tế vẫn chưa có khái niệm,
tiêu chuẩn đo lường chính xác và thống nhất về khả năng trả nợ, mà chỉ xác định
thông qua các biểu hiện, các dấu hiệu “mất khả năng trả nợ” và loại trừ các trường
hợp này sẽ là nhóm khách hàng có “khả năng trả nợ”.
Căn cứ theo tài liệu Basel Committee on Banking Supervision (2006), Ủy Ban
Basel về Giám Sát Ngân hàng định nghĩa khách hàng không có khả năng trả nợ là
những khách hàng thuộc một trong các dấu hiệu hoặc tất cả dấu hiệu: (1) Khách
hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đến hạn mà chưa
tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả; (2) Khách hàng có các
khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày.
Tại Việt Nam, theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy
định TCTD phân loại nợ theo phương pháp định tính thành 05 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi đúng hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi
khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ được TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất

EL=PD*LGD*EAD

(2.1)

Trong đó, PD (Probability of Default) là xác suất khách hàng không trả được
nợ trong 12 tháng tới; EAD (Exposure of Defaut) là dư nợ của khách hàng tại thời
điểm không trả được nợ LGD (Loss Given Default) là tỷ lệ mất vốn dự kiến


10

Việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng là việc đầu tiên và quan trọng
trong việc xác định khoản tín dụng tổn thất dự tính được. Để xác định được PD-xác
suất không trả được nợ trong vòng 1 năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ
vào dữ liệu tài chính, phi tài chính và một số dữ liệu cảnh báo khác của khách hàng
trong vòng 5 năm gần nhất. Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô
hình định sẵn để từ đó tính được xác suất không trả được nợ của khách hàng và mô
hình này thường được xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp. Nhiệm vụ
của luận văn này là tập trung đi tìm các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng, trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu để đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đó đến khả năng trả nợ của khách hàng, và khách hàng cụ
thể ở đây là doanh nghiệp.
2.1.4. Đặc điểm đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng doanh nghiệp
Đánh giá khả năng trả nợ vay của KHDN hay nói cách khác là thẩm định khả
năng trả nợ của doanh nghiệp là việc đánh giá độ tín nhiệm của doanh nghiệp. Độ
tín nhiệm là khả năng một doanh nghiệp đảm bảo cho các nghĩa vụ trả nợ. Thông
thường để đánh giá khả năng trả nợ vay của KHDN, ngân hàng sẽ thực hiện đánh
giá các nội dung như sau:
Một là đánh giá chung về khách hàng, bao gồm: (1) Đánh giá về tư cách và
năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý SXKD của khách hàng. Những

là mô hình 5C.
 Uy tín (Character)
Uy tín là ấn tượng chung khách hàng để lại đối với ngân hàng. Ấn tượng này
có thể là khá chủ quan. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đối với nhiều ngân
hàng, thái độ của khách hàng là yếu tố quyết định liệu một khoản vay nhỏ có được
phê duyệt hay không. Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái độ đáng ngờ bao gồm:
sự thiếu hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng và thua lỗ. Thời gian, chi
phí kiện tụng và chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoản vay gặp vấn đề có thể lớn
hơn nhiều so với thu nhập dự tính. Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình
độ học vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng
cũng được xem xét.
Các tiêu chí đánh giá: (1) Uy tín trong lịch sử quan hệ tín dụng; (2) Kinh
nghiệm của các TCTD, bên thứ ba đối với khách hàng; (3) Kinh nghiệm của Ngân


12

hàng đối với khách hàng; (4) Mục đích cấp tín dụng; (5) Khả năng phân tích, dự
báo về hoạt động kinh doanh của khách hàng trong quá khứ; (6) Phân loại tín dụng,
khả năng tín chấp của khoản vay.
 Năng lực (Capacity)
Năng lực cụ thể ở đây là khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng. Đây được coi là chỉ tiêu quan trọng
nhất trong mô hình 5C.
Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều
hành, báo cáo tài chính (BCTC) quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị
trường và khả năng cạnh tranh. Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được
sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng.
Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân
hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong

máy móc thiết bị, hàng tồn kho, …); (2) Tính pháp lý của TSBĐ; (3) Khả năng
thanh khoản của TSBĐ; (4) Giá trị TSBĐ.
 Các điều kiện khác (Conditions)
Ngân hàng cho vay luôn thận trọng và tính đến những trường hợp xấu nhất có
thể xảy ra. Do vậy khi thẩm định tín dụng, ngân hàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế
trong và ngoài nước, tình hình kinh tế ngành của doanh nghiệp đang hoạt động cũng
như các ngành hoạt động liên quan có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Những
doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh ổn định, không bị ảnh hưởng nhiều bởi biến
động kinh tế sẽ được ngân hàng đánh giá tốt hơn.
Các điều kiện cần xem xét: (1) Ngành nghề kinh doanh có phù hợp với định
hướng cấp tín dụng của ngân hàng hay không; (2) Kết quả kinh doanh của khách
hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành; (3) Năng lực cạnh tranh của
khách hàng; (4) Mức độ nhạy cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh doanh và
thay đổi về công nghệ; (5) Tình trạng thị trường lao động trong ngành, khu vực mà
khách hàng đang hoạt động; (6) Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, môi trường
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng.


14

2.2.2. Mô hình 5P
 Mục đích (Purpose)
Người vay vốn ngân hàng nhất định phải có mục đích sử dụng, nếu mục đích
sử dụng vốn vay hợp pháp, phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh thì ngân
hàng sẽ đồng ý cấp tín dụng. Vì vậy, mục đích vay vốn cần thể hiện rõ ràng trong
hợp đồng tín dụng và còn phải chứng minh cụ thể qua các chứng từ, hóa đơn, hợp
đồng kinh tế.
 Thanh toán (Payment)
Người vay phải chứng minh có khả năng trả nợ với những khoản vay đến hạn.
Khả năng thanh toán phụ thuộc vào nguồn thu nhập của khách hàng trong mối quan

Các NHTM sử dụng mô hình 5C và 5P để thẩm định cho vay là phù hợp, tuy
nhiên để sử dụng mô hình 5C và 5P cần phải vận dụng linh hoạt và có chọn lọc.
Mô hình 5C và 5P là cơ sở khung lý thuyết nghiên cứu làm nền tảng cho đề tài.
2.2.3. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
XHTD nội bộ là việc NHTM đánh giá khả năng, xác suất trả nợ của khách
hàng, mức độ rủi ro của khoản vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng,
quản lý rủi ro, xây dựng chính sách khách hàng phù hợp với từng đối tượng khách
hàng theo kết quả xếp hạng.
Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng,
các NHTM không sử dụng kết quả XHTD nhằm thể hiện giá trị của người đi vay
mà đơn thuần là đưa ra ý kiến hiện tại dựa vào các nhân rố rủi ro, từ đó chính sách
tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Một sự xếp hạng cao của một khách hàng
vay chưa phải là chắc chắn trong việc thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay,
mà chỉ là quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo mức độ rủi ro tín
dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách
hàng đó. Thông qua kết quả XHTD khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá được mức
độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cung
cấp khoản vay, khả năng trả nợ vay. Dựa vào kết quả xếp hạng ngân hàng sẽ quyết
định cho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan và khoa học. Hệ thống
XHTD thường được phát triển theo ba phương pháp: phương pháp chuyên gia,
phương pháp mô hình và phương pháp hỗn hợp (kết hợp cả yếu tố chuyên gia và kết



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status