Luận án tiến sĩ PHÂN TÍCH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH gửi TIỀN của NGƯỜI dân vào NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP - Pdf 35

Jl

lị
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

HUỲNH THỊ MINH TRƯỜNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60 34 01 02
Jl

lị
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Vĩnh Long, 2016
Ì1

rf


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

HUỲNH THỊ MINH TRƯỜNG

Cửu Long đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong 2 năm học qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy Trương Đông Lộc, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận thực tiễn nói chung và cho những ý kiến đóng góp nói riêng để tôi có thể hoàn
thành luận văn của mình.
Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện để tôi
hoàn thành việc học tập và nghiên cứu của mình.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè là những người luôn động viên,
quan tâm, chia sẽ và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.


MỤC LỤC


5.2.1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình Probit và

DANH MỤC BẢNG


Bảng 4.14: Đánh giá kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp nhân viên ngân hàng của cá


Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền



1.1 Sự cần thiết của đề tài
Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh tế và toàn cầu. Một
trong những vấn đề có vị thế quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp mà chúng ta theo đuổi
dó là vấn đề nguồn lực, vấn đề vốn - vấn đề thuộc cơ sở “ hạ tầng mềm” cho đầu tư phát
triển. Đây là vấn đề mang tính cấp thiết, đầy biến động, đòi hỏi phải xây dựng, phát triển
và thường xuyên được xử lý, điều chỉnh nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế,
giải quyết được những thiếu hụt trong chi tiêu của Chính phủ. Vậy thì giải pháp nào cho
huy động vốn; chúng ta phải có những quyết sách cụ thể mang tính chiến lược trong dài
hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn cũng như khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế. Ngân
hàng thương mại với chức năng của mình cần phải có biện pháp thích hợp tập trung mọi
nguồn vốn còn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế nhất là các hình thức
huy động trung và dài hạn để đầu tư để cho vay và đầu tư vào các dự án, cơ sở hạ tầng,
mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ. Với vai trò là cầu nối giữa cung và cầu vốn
trong xã hội, thông qua các nghiệp vụ huy động vốn của mình, các Ngân hàng thương mại
đã góp phần quan trọng trong việc khơi thông nguồn vốn từ nền kinh tế đáp ứng cho nhu
cầu tín dụng, góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế xã hội.
Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, vai trò của các định chế tài chính trung gian,
trong đó có ngân hàng thương mại là hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Gần đây, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có
nguyên nhân xuất phát từ sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng có tên tuổi trên thị trường tài
chính thế giới thì vấn đề quản trị rủi ro, huy động và sử dụng vốn của các ngân hàng rất
đáng được các nước được quan tâm.
Hệ thống ngân hàng của Việt Nam trong xu thế hội nhập đã từng bước khẳng định
được vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển đất nước, góp phần tăng trưởng kinh
tế, ổn định giá trị đồng tiền. Tuy nhiên, chính sách tiền tệ và điều hành hệ thống ngân hàng


hiện nay của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam như trần lãi suất; huy động vốn trên thị

định gửi tiền của người dân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt


Nam - Chi nhánh Đồng Tháp (sau đây được gọi là BIDV Đồng Tháp), trên cơ sở đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lượng tiền gửi vào các ngân hàng thương mại này.

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

-

Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng huy động vốn của BIDV Đồng Tháp;

-

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gởi tiền và lượng tiền gửi của
khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Tháp.

-

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại
BIDV Đồng Tháp.

1.3.
Phạm vi nghiên cứu
1.3.1
Phạm vi về không gian
Địa bàn nghiên cứu của đề tài này là: thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã
Hồng Ngự, huyện Cao Lãnh và huyện Tháp Mười.



Tháp.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1.
2.1.1

CƠ SỞ LÝ LUẬN
Phương pháp luận

2.1.1.1

Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1.1.1.1

Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển
của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đỏi hỏi sự phát triển
của NH; đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống NH trở thành động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính và các trung gian tài chính thực
hiện chức năng lưu thông vốn từ những nơi, những cá nhân có vốn nhàn rỗi đến những cá
nhân, tổ chức cần vốn cho các hoạt động của mình. Trong các kênh dẫn vốn đó thì hệ

Các chức năng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính không thể thiếu được của một nền
kinh tế. Nó đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu tiền tệ thông qua hoạt động huy động
vốn của những cá nhân, tổ chức thặng dư trong chi tiêu tức là thu nhập hiện tại của họ lớn
hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá dịch vụ và do đó họ có tiền để tiết kiệm. Sau đó,
Ngân hàng thương mại chuyển các khoản tiết kiệm này thành đầu tư bằng cách cho các tổ
chức và cá nhân có nhu cầu về vốn vay lại. Đó là những tổ chức, cá nhân tạm thời thâm
hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập; do vậy, họ cần bổ
sung thêm vốn. Hoạt động này giúp đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Tình hình hoạt động của NH phản ánh rất chính xác mức độ phát
triển của nền kinh tế. Do vậy, NH có chúc năng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh
tế, cụ thể như sau:


Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua hình 2.1 sau đây:

a) Chức năng trung gian tín dụng
Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, gân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu
nối” giữa người thừa vốn và người cần vốn. Trong đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò
là trung gian, đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh
và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội, chuyển vốn tiền
tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu theo nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện.
Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương
mại vì nó phản ánh bản chất của Ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng
khác.



a) Huy động vốn
-

Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác.
Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các chứng từ có giá khác.


-

Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

-

Vay vốn, nhận vốn của ngân hàng nhà nước thông qua thị trường mở, thị trường tái cấp
vốn.

-

Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

b) Tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương
mại cấp tín dụng thông qua các hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán,...

c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
-

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân hàng thương mại gồm:

-

Kinh doanh ngoại hối.

-

Kinh doanh bất động sản.

-

Góp vốn và mua cổ phần.

-

Tham gia thị trường tiền tệ.

-

Đầu tư và kinh doanh chứng khoán.

-

Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
Ủy thác và nhận ủy thác

-

Tư vấn tài chính



Đối với khách hàng gửi tiền
Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng
gửi tiền một kênh tiết kiệm và đầu tư giúp cho họ thu ược lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn
rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ, tạo cơ hội cho họ có thể
gia tăng tiêu dùng trong tuơng lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng
thương mại giúp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn
rỗi, đồng thời hoạt động này cũng còn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch
vụ khác của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và dịch vụ tín dụng


khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.

2.1.3

Tiền gửi của Ngân hàng thương mại

2.1.3.1

Tiền gửi không kỳ hạn
- Đây là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra sử dụng bất kỳ lúc nào mà

không cần phải báo trước về thời hạn và khối lượng tiền cần rút. Loại này bao gồm các
khoản tiền gửi tạm thời của các doanh nghiệp và công ty, các tổ chức kinh tế.... thuế, lợi
nhuận, vốn khấu hao của các doanh nghiệp, công ty, tiền gửi của các nhà đầu cơ. Khách
hàng gửi tiền loại này không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu là thực hiện các khoản chi mua
hàng hóa, dịch vụ; thực hiện các giao dịch về thanh toán, chi trả và thực hiện các khoản chi
trả khác và để ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong thanh toán. Xét về tính chất thì tiền
gửi không kỳ hạn không ổn định như tiền gửi có kỳ hạn, mà biến động thường xuyên,
nhưng trong thực tế ngân hàng vẫn sử dụng vào hoạt động cho vay và hoạt động trên cơ sở
số dư ổn định, do kết quả bù trừ của số tiền gửi vào và rút ra trong thời kỳ nhất định, với

Hình thức phổ biến của tiền gửi này là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ. Khi gửi tiền, ngân hàng
cấp cho người gửi một cuốn sổ dùng để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và tiền rút tiền ra.
Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm bao gồm ba loại sau:

-

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể
gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng. Loại tiền
gửi này gần giống với tiền gửi không kỳ hạn, chỉ khác là nó luôn được ngân hàng trả lãi
nhưng không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.

-

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn gửi cố định trước. Loại
tiền gửi này cũng giống như tiền gửi có kỳ hạn là không được phép rút trước hạn. Tuy
nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn và để nâng cao khả năng cạnh tranh, ngân
hàng cũng có thể được đáp ứng nhưng người gửi tiền phải chịu lãi suất không kỳ hạn, hoặc
lãi suất kỳ hạn theo thời hạn gửi thực tế. Lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi không kỳ hạn. Giữa các loại tiền gửi có kỳ hạn khác
nhau thì lãi suất được trả sẽ khác nhau. Tiền gửi có kỳ hạn với thời gian càng lâu, lãi suất
sẽ càng cao.
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn nhằm một
mục đích nào đó (tiêu dùng, đầu tư trong tương lai,...). Ngoài hưởng lãi, người gửi tiền còn
được ngân hàng cho vay nhằm mục đích bổ sung thêm vốn cho nhu cầu phục vụ nhu cầu
tiêu dùng, đầu tư.
Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn
của ngân hàng. Nó phản ảnh bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay. Trong cơ cấu
nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là nguồn vốn quan trọng
nhất của Ngân hàng thương mại vì đây là nguồn vốn tương đối ổn định để ngân hàng chủ


hoá có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi, thái độ, ý thức của mỗi người và cộng đồng xã hội.
Môi trường văn hoá là yếu tố ảnh hưởng đến phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức, pháp
quyền, dân trí,... của người dân. Mức độ ảnh hưởng của môi trường văn hoá đến cá nhân
và cộng đồng tuỳ thuộc vào từng quốc gia. Ở Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt; cất trữ
và thanh toán bằng vàng; sản xuất-kinh doanh-


dịch vụ nhỏ lẻ.........gây rất nhiều khó khăn trong công tác huy động nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội của người dân.

d) Yếu tố về công nghệ
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng là một trong những ngành hội
nhập quốc tế mạnh mẽ nhất. Trong tương lai, xuất phát từ nhu cầu ngày càng đa dạng của
khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hệ thống thông tin ngân hàng đòi hỏi
khả năng xử lý số lượng thông tin rất lớn, thời gian xử lý nhanh, tính đồng bộ trong các
hoạt động giao dịch liên ngân hàng trong nước và quốc tế ở mức chuẩn và độ ổn định, tính
bảo mật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải ở mức độ cao. Do đó, việc tối ưu hóa hạ
tầng công nghệ, công nghệ hỗ trợ quản trị ngân hàng, đa dạng hóa dịch vụ, thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt dựa trên Internet, di động, thẻ thanh toán...theo hướng tự động
hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng và nâng cao
khả năng phục vụ khách hàng.
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của
ngân hàng gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi để người dân, các nhà đầu tư tiếp cận sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng tiên tiến như: thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ, Mobile
Banking, Internet Banking và Kiosk Banking... Hệ thống ATM cũng như số lượng tài
khoản của người dân tăng mạnh.
Với xu thế trong vài năm tới nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng thẻ
ATM để chuyển khoản sẽ tăng cao. Vì vậy, ngân hàng thương mại phải có kế hoạch đầu tư,
nâng cấp và phát triển các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Công nghệ chính là hạ
tầng để các ngân hàng đổi mới dịch vụ, gia tăng tiện ích, mở rộng phạm vi hoạt động, đáp

Hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng là những dấu hiệu bộc lộ trong quá trình tìm kiếm, mua
sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của
mình. Ví dụ: Một người khi vào ngân hàng sẽ xác định mình vào ngân hàng để làm gì?
Mang theo bao nhiêu tiền là đủ? Sẽ vào ngân hàng nào, khi vào
Ngân hàng thì chọn loại tiền gửi nào?...........tập hợp tất cả những biểu hiện đó tạo nên
hành vi của khách hàng đi Ngân hàng.
Nghiên cứu, tìm hiểu người tiêu dùng là một công việc không dễ dàng vì đối tượng
nghiên cứu là con người với những đặc điểm tâm lý khác nhau và không ngừng biến động.

-

Tâm lý người tiêu dùng
Tâm lý người tiêu dùng là toàn bộ các đặc điểm, quy luật, cơ chế tâm lý của cá nhân
hoặc nhóm người thể hiện trong quá trình mua sắm, sử dụng, đánh giá một sản phẩm, dịch
vụ nào đó. Trong quá trình này, người tiêu dùng nhận biết nhu cầu của bản thân và tìm
kiếm những thông tin liên quan để thoả mãn nhu cầu cũng như có được những chọn lựa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status