Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất
phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc).
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Lê Thị Thanh Bình
Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
6. Kết cấu của đề tài 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN
DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1. Tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM 5
1.1.2. Vai trò của tín dụng xuất nhập khẩu 5
1.1.3. Hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của NHTM 8
1.1.4. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu 19
1.2. Chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thƣơng mại 23
1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu 23
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu của
Ngân hàng thƣơng mại 24
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu
của Ngân hàng thƣơng mại 29
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.3.1. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng 29
1.3.2. Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng cấp tín dụng XNK 31
1.3.3. Nhóm nhân tố khác 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 36
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 36
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 36
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin 37
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 91
4.1. Định hƣớng về hoạt động tín dụng XNK của BIDV Vĩnh Phúc 91
4.1.1. Chiến lƣợc phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong
những năm tới, những cơ hội và thách thức 91
4.1.2. Định hƣớng trong hoạt động tín dụng XNK tại BIDV 94
4.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng XNK tại BIDV Vĩnh Phúc 96
4.2.1. Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng 96
4.2.2. Nhóm giải pháp từ phía khách hàng 112
4.2.3. Nhóm giải pháp đối với nhân tố khác 115
4.3. Kiến nghị 116
4.3.1. Đối với Chính Phủ 116
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi Số hóa bởi trung tâm học liệu
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
ICB
Ngân hàng công thƣơng
VCB
Ngân hàng ngoại thƣơng
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp
Techcombank
Ngân hàng kỹ thƣơng
SHB
Ngân hàng Sài gòn Hà nội
VIBank
Ngân hàng TMCP Quốc tế
VPBank
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng
ABBank
Ngân hàng TMCP An Bình
MBBank
Ngân hàng TMCP Quân Đội
SeaBank
Ngân hàng TMCP SeaBank
DONGABank
Ngân hàng TMCP Đông Á
MaritimeBank
Ngân hàng TMCP Hằng Hải
QTDNDTW
Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
Bảng 3.14. Cơ cấu dƣ nợ tín dụng XNK đối với quy mô khách hàng 81
Bảng 3.15. Bảng trình độ học vấn của cán bộ tín dụng XNK 84
Bảng 3.16. Cơ cấu nguồn vốn theo ngoại tệ giai đoạn 2009-2012 86
Số hóa bởi trung tâm học liệu
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Quy mô dƣ nợ tín dụng 66
Biểu đồ 3.2. Quy mô thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam bƣớc vào nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của
nhà nƣớc, hoạt động ngoại thƣơng ngày càng phát triển và đóng một vai trò
quan trọng đối với sự phát triển quốc gia. Ngoại thƣơng không chỉ là lĩnh vực
ƣu tiên đặc biệt trong chính sách phát triển kinh tế nói chung mà còn đƣợc
xem nhƣ nguồn nguyên liệu cho guồng máy kinh tế, tạo động lực cho quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Do khác nhau về điều kiện tự nhiên nhƣ tài nguyên, trình độ khoa học
công nghệ … nên nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nƣớc thì không thể cung
nhau nhƣng đều ảnh hƣởng đến khả năng mở rộng quy mô tín dụng xuất nhập
khẩu và khả năng thu hồi nợ vay. Chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu (XNK)
cũng vì thế bị ảnh hƣởng và cần có những giải pháp để nâng cao hơn nữa. Đây
cũng là lý do để em lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng
xuất nhập khẩu của Ngân hàng thƣơng mại từ đó đề xuất các giải pháp để
nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng xuất nhập khẩu,
chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng
tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
3
- Đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc (BIDV
Vĩnh Phúc) trong giai đoạn 2009 - 2012.
- Phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất
nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh
Vĩnh Phúc. Từ đó, giúp ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Vĩnh Phúc mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
nâng cao chất lƣợng hoạt động này tại các ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ có
giá trị tham khảo tốt cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý
nhằm nâng cao chất lƣợng trong hoạt động của hệ thống các ngân hàng
thƣơng mại.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn
có kết cấu gồm 04 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng xuất nhập
khẩu của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu và các nhân
tố ảnh hưởng đến tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc .
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế mở các doanh nghiệp luôn phải đối đầu với sự cạnh
tranh gay gắt, họ không phải chỉ cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nƣớc
mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nƣớc ngoài. Để chiến thắng trong cạnh
tranh, ngoài việc cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc nhƣ ƣu đãi về thuế,
dụng xuất nhập khẩu là một yêu cầu tất yếu khách quan, gắn liền với các quan
hệ mua bán ngoại thƣơng giữa các nƣớc với nhau.
Hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại đóng vai
trò quan trọng đối với chính bản thân ngân hàng và doanh nghiệp xuất nhập
khẩu. Cụ thể:
1.1.2.1. Đối với ngân hàng
- Hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại có kỳ
hạn gắn liền với thời gian thực hiện thƣơng vụ. Thời gian thực hiện thƣơng vụ
đối với ngƣời xuất khẩu là thời gian kể từ lúc gom hàng, xuất đi cho đến lúc
nhận đƣợc tiền thanh toán của ngƣời mua. Đối với ngƣời nhập khẩu, thời gian
này kể từ lúc nhận hàng tại cảng cho đến khi bán hết hàng và thu tiền về. Kỳ
hạn tài trợ thƣờng ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các ngân hàng
thƣơng mại thƣờng là dƣới 1 năm. Điều này giúp ngân hàng tránh đƣợc rủi ro
về thanh khoản.
- Đồng vốn tài trợ trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu gắn liền với
thƣơng vụ và trong nhiều trƣờng hợp, vốn tài trợ đƣợc thanh toán thẳng cho
bên thứ ba mà không qua bên xin tài trợ nhƣ thanh toán tiền hàng nhập khẩu,
thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho ngƣời xuất
khẩu… Việc làm này tránh đƣợc tình trạng sử dụng vốn sai mục đích của bên
đƣợc tài trợ và góp phần hạn chế rủi ro tín dụng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
- Hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu còn nâng cao tính an toàn cho
ngân hàng thông qua việc quản lý các nguồn thu thanh toán. Đối với ngƣời
xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền, ngƣời
nhập khẩu nƣớc ngoài đã chỉ định việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài
khoản của ngƣời xuất khẩu mở tại ngân hàng. Đối với ngƣời nhập khẩu, trong
trƣờng hợp có tài trợ, ngân hàng sẽ buộc ngƣời nhập khẩu tập trung tiền bán
- Tín dụng xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong
quá trình thực hiện hợp đồng. Thông qua tài trợ của ngân hàng, doanh nghiệp
nhận đƣợc vốn để thực hiện thƣơng vụ. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn
tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và
giao hàng đúng thời điểm. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của
ngân hàng giúp doanh nghiệp mua đƣợc những lô hàng lớn và điều đó giúp
cho doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu quả cao hơn trong thực hiện các thƣơng vụ.
1.1.3. Hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Các hình thức tín dụng xuất khẩu
Ngân hàng thƣơng mại cấp tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp
xuất khẩu dƣới các hình thức nhƣ cho vay thông thƣờng, cho vay trên cơ sở
hối phiếu, cho vay trên cơ sở phƣơng thức thanh toán nhờ thu, cho vay trên cơ
sở phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, bao thanh toán.
- Cho vay thông thường:
Cho vay thông thƣờng là việc ngân hàng giao cho khách hàng một
khoản tiền để họ sử dụng trong một thời gian nhất định. Khi hết hạn, ngƣời
vay phải trả đầy đủ cả gốc và lãi. Đây là hình thức tín dụng truyền thống, về
kỹ thuật và phƣơng pháp cho vay giống nhƣ các dạng tín dụng nội địa tƣơng
ứng thông thƣờng khác. Nó bao gồm các phƣơng thức nhƣ cho vay một lần,
cho vay theo hạn mức tín dụng. Đối với các nhà xuất khẩu hình thức tín dụng
này ngoài việc đƣợc sử dụng cho các mục đích thu mua sản xuất, chế biến
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động nó còn đƣợc sử dụng để trang trải
các chi phí phát sinh khác nhƣ chi phí xúc tiến bán hàng, chi phí vận chuyển
- Cho vay trên cơ sở hối phiếu:
Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng bằng cách đem chiết
khấu các hối phiếu chƣa đến hạn trả tiền (số tiền vay bằng cách chiết khấu hối
tƣơng tự nhƣ chiết khấu hối phiếu. Tỉ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phƣơng
thức chiết khấu:
+ Chiết khấu bảo lƣu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện
chiết khấu bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nƣớc ngoài
từ chối thanh toán, lãi suất chiết khấu trong trƣờng hợp này thƣờng thấp.
+ Chiết khấu miễn truy đòi: là trƣờng hợp ngân hàng mua đứt bộ chứng
từ, nếu bên nƣớc ngoài không thanh toán thì ngân hàng chiết khấu chịu rủi ro,
không đƣợc truy đòi lại khách hàng. Lãi suất và lệ phí chiết khấu trong trƣờng
hợp này thƣờng cao.
- Tín dụng ứng trƣớc cho ngƣời xuất khẩu
Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các doanh
nghiệp cũng có thể đề nghị ngân hàng cấp tín dụng cho đến khi thu hồi đƣợc
vốn từ hoạt động xuất khẩu. Hình thức tín dụng này bao gồm hai hình thức cơ
bản sau:
+ Tín dụng ứng trƣớc trong phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ: Sau khi
lập xong bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ liên quan
khác, nhà xuất khẩu sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền. Ngân hàng
của nhà xuất khẩu sẽ chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng
giao dịch) với chỉ thị chỉ giao chứng từ khi đã thanh toán. Trong nghiệp vụ này
ngân hàng tham gia chủ yếu với tƣ cách trung gian, thực hiện và thừa hành theo
uỷ nhiệm để giảm bớt những rủi ro về tiêu thụ, thanh toán cũng nhƣ về cung
ứng. Tuy nhiên, từ khi gửi các chứng từ tới ngân hàng xuất khẩu cho tới khi xuất
trình với ngƣời thanh toán thƣờng mất một khoảng thời gian nhất định (đặc biệt
Số hóa bởi trung tâm học liệu
11
khi thoả thuận ngày thanh toán muộn hơn). Điều này làm cho các doanh nghiệp
xuất khẩu có thể thiếu vốn tạm thời. Khi đó họ có thể yêu cầu ngân hàng ứng
trƣớc một phần trị giá với bộ chứng từ nhờ thu. Khoản tín dụng này có thể do
chủ yếu có hai loại:
+ Điều khoản đỏ trơn: Tiền đƣợc ứng trƣớc với điều kiện ngƣời xuất
khẩu cam kết bằng văn bản tiền sẽ đƣợc sử dụng đúng mục đích quy định.
+ Điều khoản đỏ chứng từ: Tiền sẽ đƣợc ứng trƣớc nếu nhà xuất khẩu
cam kết cung cấp giấy nhập kho hoặc các chứng từ khác chứng minh quyền
sở hữu hàng hoá và sau đó xuất trình các chứng từ thanh toán phù hợp với thƣ
tín dụng.
- Bao thanh toán:
Bao thanh toán là hình thức tài trợ xuất khẩu ngắn hạn. Bản chất bao
thanh toán là nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải thu của nhà xuất khẩu.
Thông qua nghiệp vụ bao thanh toán biến cung ứng hàng hóa cho mục đích
thanh toán ngắn hạn thành nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt. Để thực hiện
nghiệp vụ này các Ngân hàng thƣơng mại lớn tiến hành lập các cơ sở chuyên
dụng: các công ty Factoring bao thanh toán. Các công ty này cung cấp cho
khách hàng của họ dịch vụ hạch toán sổ sách bán hàng và dịch vụ bảo toàn
các khoản nợ cần đòi. Để khắc phục tình trạng nợ đọng trong quá trình thu
tiền bán hàng, đảm bảo tiến trình của quá trình sản xuất kinh doanh, bao thanh
toán cung ứng một khoản tiền tƣơng ứng với khoản nợ đó cho doanh nghiệp.
Chủ yếu các khoản cần trợ giúp của bao thanh toán trên ba lĩnh vực sau:
+ Mua lại các khoản nợ tiền hàng và thực hiện thanh toán ngay cho nhà
xuất khẩu (thƣờng hạn chế ở mức từ 70%-80%) và các khoản nợ đƣợc công ty
Factoring chấp nhận.
+ Cung cấp dịch vụ (hạch toán sổ sách, kế toán nợ, nghiệp vụ ủy nhiệm
thu thống kê bán hàng, các bản sao kê tài khoản định kỳ, và thu nợ khi đến
hạn …).
+ Tài trợ tiêu thụ, đảm bảo đầy đủ cho các khoản bán hàng đã đƣợc
chấp nhận.
Số hóa bởi trung tâm học liệu