Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ HƢƠNG QUỲNH PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH Lê Du Phong
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, đồng nghiệp tại BIDV đã
tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác giả trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2014
Tác giả luận văn Đỗ Hƣơng Quỳnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin 28
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 29
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30
2.4. Mô hình phân tích 31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 32
3.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc 32
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh 32
3.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng BIDV
Vĩnh Phúc 36
3.2. Hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc trong thời gian qua 39
3.2.1. Hoạt động tín dụng 40
3.2.2. Hoạt động huy động vốn 48
3.2.3. Hoạt động dịch vụ 50
3.3. Thực trạng phát triển các sản phẩm tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc 51
3.3.1. Các sản phẩm tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc giành cho khách hàng
doanh nghiệp 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.3.2. Các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Vĩnh Phúc 64
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển sản phẩm tín dụng 68
3.4.1. Các nhân tố khách quan 68
3.4.2. Các nhân tố chủ quan 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
ACB
Vietinbank
Ngân hàng Á Châu
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Techcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TDNH
Tín dụng ngân hàng
TD
Tín dụng
HĐTD
Hoạt động tín dụng
KD
Kinh doanh
KH
Khách hàng
DV
Dịch vụ
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý 38 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các
nền kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng cũng không ngoại
lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế.
Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống
quản lý tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh
bạch trong hoạt động Ngân hàng để tránh những nguy cơ biến động mạnh của
thị trường tài chính, hoạt động tuân theo quy luật của thị trường.
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới
đã và đang thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước chủ động trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường không chỉ ở trong nước mà còn ở
nước ngoài đồng thời Việt Nam phải mở cửa thị trường tài chính, các ngân
hàng trong nước được tiếp cận với thị trường tài chính quốc tế, có điều kiện
học hỏi, nâng cao trình độ quản trị điều hành, phát triển các sản phẩm dịch vụ
mới và kỹ năng kinh doanh, nhất là về các hoạt động nghiệp vụ mà các ngân
hàng trong nước chưa có hoặc ít có kinh nghiệm như: kinh doanh ngoại hối,
thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng điện tử,
quản lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro; Hội nhập cũng tạo cho các ngân
hàng trong nước có điều kiện thuận lợi để tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh
nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại trong hoạt động ngân hàng với sự tham
gia của các đối tác chiến lược là các ngân hàng có danh tiếng trên thế giới.
phát triển các sản phẩm tín dụng ngày càng hoàn thiện, để đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ và đối tượng khách hàng. Từ yêu cầu đó tôi chọn đề tài “Phát
triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và phân tích các sản phẩm tín dụng hiện nay đang phổ biến
và công tác phát triển sản phẩm tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng của công tác phát triển sản phẩm tín dụng trong
hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các sản phẩm tín dụng,
công tác phát triển sản phẩm tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
phát triển sản phẩm tín dụng.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển các sản phẩm tín dụng, công tác phát
triển sản phẩm tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc) trong giai đoạn 2010-2013. Đánh
giá phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phát triển sản phẩm tín
dụng, đánh giá các sản phẩm tín dụng hiện nay tại BIDV Vĩnh Phúc. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc một cách hiệu
quả nhất, giúp ngân hàng có những định hướng cụ thể trong thời gian
tới.(2014-2016).
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
động kinh doanh trong giai đoạn 2010 -2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc và một số ngân hàng thương mại
trên địa bàn.
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm,
Bảng tổng kết tài sản hàng năm, Bảng định hạng doanh nghiệp, bảng phân
loại nợ và xếp hạng khoản vay hàng năm.… của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Vĩnh Phúc.
- Cách thức thu nhập dữ liệu:
Thu thập điều tra nhóm dữ liệu và điều tra chuyên đề từ thực tế hoạt
động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc.
Thu thập thông tin dữ liệu thông qua các kênh thông tin đại chúng,
internet, thông qua báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
của các ngân hàng trong và ngoài nước theo các tạp chí chuyên ngành, theo
kênh ngân hàng nhà nước Vĩnh Phúc.
Thông qua tài liệu giáo trình, văn kiện Đại hội đảng…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài “Phát triển các sản phẩm tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Vĩnh Phúc” sẽ giúp chúng ta đánh giá được những mảng sản phẩm tín dụng
hiện có và quan điểm về phát triển sản phẩm tín dụng; kết hợp với thực tiễn
hoạt động của BIDV Vĩnh Phúc chúng ta sẽ thấy được bức tranh tổng thể về
một số hoạt động BIDV Vĩnh Phúc trong những năm qua cũng như cơ hội và
thách thức đặt ra đối với Ngân hàng. Đồng thời những giải pháp phát triển các
sản phẩm tín dụng trong cho vay sẽ là những bài học để chúng ta có thể xem
xét và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng.
6. Bố cục luận văn
hơn giá trị ban đầu”.
1.1.2. Đặc điểm
Mối quan hệ tín dụng bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay và
quan hệ hoàn trả được thể hiện như sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như
hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản…
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất
định sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận người đi vay phải hoàn trả
cho người cho vay. Thông thường, giá trị khi hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho
vay, nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Trong thực tế cuộc sống quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa
dạng và phong phú có đầy đủ các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín
dụng, ví dụ như:
+ Quan hệ giữa Nhà nước với các doanh nghiệp và công chúng thể hiện
dưới hình thức Nhà nước thực hiện phát hành các giấy nợ như công trái, trái
phiếu kho bạc…
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau thể hiện dưới hình
thức mua bán chịu (tín dụng thương mại).
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với công chúng thể hiện
dưới hình thức phát hành các loại trái phiếu, bán hàng trả góp…
+ Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tài chính phi Ngân
hàng với các doanh nghiệp và công chúng, thể hiện dưới các hình thức nhận
tiền gửi của khách hàng và cho khách hàng vay, tài trợ, thuê mua…
+ Quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các tổ chức quốc tế, chính phủ
các nước thể hiện dưới hình thức vay nợ.
được phần cốt lõi của sản phẩm, tạo được hình ảnh, tên gọi của sản phẩm và
không ngừng gia tăng các tiện ích của sản phẩm tín dụng để đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng, đồng thời tạo được lợi thế cạnh tranh, giúp ngân hàng thu
hút khách hàng, mở rộng mạng lưới, tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận
kinh doanh.
1.2.2. Đặc điểm của sản phẩm tín dụng
Ngân hàng là một ngành hoạt động dịch vụ nên các sản phẩm của ngân
hàng có những đặc điểm khác với các ngành sản xuất vật chất khác và cũng
có những nét khác so với các ngành dịch vụ khác. Đặc điểm chung của ngành
ngân hàng với những ngành dịch vụ khác là tính vô hình, không tách biệt,
không ổn định và khó xác định. Ngoài những đặc điểm chung như trên, sản
phẩm tín dụng mang tính đặc thù riêng là tính rủi ro.
- Tính rủi ro: là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của sản phẩm tín dụng.
Rủi ro xảy ra khi sản phẩm tín dụng được cung cấp cho đối tượng khách hàng đã
không thực hiện đúng các cam kết đã ký với ngân hàng do những nguyên nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
hay những nguyên nhân khách quan như lũ lụt, hạn hán, chính sách vĩ mô…chính
đặc điểm này là một trong những yếu tố cần chúng ta nghiên cứu và phát triển sản
phẩm tín dụng sản cho tốt để đảm bảo tỷ lệ rủi ro thấp nhất.
- Tính vô hình: Sản phẩm tín dụng là một loại sản phẩm dịch vụ nên
không thể nhìn thấy hay sờ thấy được, người sử dụng chỉ biết đến nó thông qua
tên gọi và chỉ có thể đánh giá chất lượng của sản phẩm dịch vụ sau khi sử dụng
chúng. Do các hoạt động của ngân hàng thường gắn liền với tiền nên việc kinh
doanh của ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin, phải tạo được sự tin tưởng của
khách hàng thì mới phát triển được. Chính vì vậy ngân hàng phải không ngừng
đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đem lại cho khách hàng sự hài lòng nhất,
1.2.3. Mối quan hệ giữa sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng
Sản phẩm tín dụng hiện nay vẫn là sản phẩm chiếm ưu thế trong danh
mục sản phẩm của ngân hàng, đồng thời là sản phẩm đem lại nguồn thu nhập
lớn nhất cho ngân hàng cũng như tạo nguồn thu cho các sản phẩm dịch vụ có
liên quan. Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thường không phải là những
sản phẩm dịch vụ đơn lẻ mà chúng thường có mối quan hệ với nhau. Khi một
khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng họ sẽ mở tài khoản tiền gửi tại
ngân hàng, từ đó ngân hàng có thể huy động được một phần tiền nhàn rỗi từ
khoản tiền gửi này. Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ bảo lãnh để tham gia
đấu thầu công trình, nhận hàng… dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước để
thực hiện hợp đồng kinh tế… Nghĩa là có rất nhiều dịch vụ kèm theo mà ngân
hàng có thể cung cấp cho một khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Chính vì thế, mặc dù xu hướng hiện nay của các ngân hàng là nâng cao tỷ
trọng thu dịch vụ trong nguồn thu của mình, ngân hàng cũng không thể bỏ
qua được các sản phẩm tín dụng vì nó chính là cốt lõi tạo mảng thị trường cho
các nghiệp vụ khác cùng phát triển.
1.2.4. Các sản phẩm tín dụng của NHTM
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng vì vậy cũng có bấy
nhiêu cách phân loại các sản phẩm tín dụng, sau đây là một số cách phân loại
sản phẩn tín dụng của NHTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.2.4.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này người ta chia tín dụng thành ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay mà thời hạn không quá 12
tháng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngân hàng như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo
yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu
hàng tồn kho (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm cho sản xuất
hàng hoá….)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay vốn lưu động
để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp với một hạn
mức nhất định duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất
kinh doanh.
1.2.4.4. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng hỗ trợ vốn lưu
động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cho vay
dự trữ hàng hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán công nợ.
-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài
sản cố định, tức là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
1.2.4.5. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng thành hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành lưu thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: là tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá bền chắc như tủ
lạnh, máy giặt, điều hoà….
1.2.4.6. Căn cứ vào phương thức chi trả lãi suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
- Cho vay thông thường: là phương thức cho vay mà ngân hàng sẽ cung
cấp số tiền theo đúng nhu cầu vay của khách hàng, tiền lãi được thoả thuận
giữa ngân hàng và khách hàng trả sau đó có thể tính theo tháng, quý, năm….
- Cho vay chiết khấu: thường là chiết khấu giấy tờ có giá của khách
bảo hành, bảo lãnh tiền ứng trước….
- Tín dụng thuê mua: là hình thức của tín dụng mà ngân hàng mua các
tài sản máy móc thiết bị và dùng để cho thuê. Người vay được sử dụng tài sản
thuê trong thời hạn nhất định. Hết hạn hợp đồng thuê, người vay được quyền
mua tài sản đó (nếu hai bên có thoả thuận) hoặc tiếp tục thuê.
- Bao thanh toán (Factoring): là nghiệp vụ ngân hàng mua lại các
khoản nợ chưa đòi được, mua lại hoá đơn thanh toán bán chịu chưa thanh
toán….với mức lãi suất chiết khấu từ khách hàng đến xin vay vốn thời hạn từ
một đến năm năm.
Đây là dịch vụ hiện đại, mới mẻ đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân
hàng. Do đó các NHTM ngày càng có xu hướng ưu tiên phát triển những dịch
vụ trong danh mục cho vay.
1.3. Phát triển các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm
Trước thực trạng cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, các
NHTM cũng như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải tập
trung nguồn lực để hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm của mình nhằm
thu hút khách hàng. Sản phẩm tín dụng cho vay được đưa ra không chỉ mang
lại lợi ích cho các NHTM, cho khách hàng mà còn có tác dụng thúc đẩy nền
kinh tế tăng trưởng và phát triển. Vì vậy ngân hàng cần quan tâm chú trọng
phát triển cung cấp sản phẩm tín dụng.
Có thể hiểu Phát triển các sản phẩm tín dụng là quá trình lớn mạnh
của hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại với mục đích gia tăng
các sản phẩm tín dụng về cả chất lượng và số lượng.
1.3.2. Nội dung phát triển các sản phẩm tín dụng của ngân hàng
thương mại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
16
Doanh số cho vay đối với các loại tín dụng ngân hàng là tổng số tiền
mà ngân hàng cho vay trong một thời kỳ nhất định. Đây là con số mang tính
thời kỳ phản ánh một cách khái quát nhất về hoạt động tín dụng của ngân
hàng trong năm tài chính. Bởi vậy, nếu trong năm doanh số cho vay của ngân
hàng lớn, đạt tỷ lệ cao và tăng so với năm trước có nghĩa là hoạt động cho vay
của ngân hàng đang phát triển. Cũng như vậy, doanh số các sản phẩm tín
dụng là tổng số tiền ngân hàng cho các khách hàng vay theo từng loại sản
phẩm, đối tượng. Chỉ tiêu này gồm hai chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ
tăng trưởng doanh số qua các năm).
Chỉ tiêu này càng lớn phản ánh sự tăng trưởng và cung ứng các sản
phẩm tín dụng càng tốt. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này phải phù hợp với tình
hình cho vay và khả năng kiểm soát rủi ro chung của ngân hàng.
1.3.3.2. Chỉ tiêu dư nợ
Dư nợ tín dụng là con số thời điểm, phản ánh số tiền mà khách hàng
đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Căn cứ mức dư nợ và tỷ lệ dư
nợ có thể cho ta biết việc ngân hàng có thực hiện phát triển tín dụng hay
không bởi khi ngân hàng thực hiện chính sách phát triển tín dụng thì dư nợ tín
dụng thường đạt ở mức cao. Tuy vậy, để có thể đánh giá chính xác việc phát
triển tín dụng của ngân hàng, phải kết hợp giữa chỉ tiêu dư nơ tín dụng (tại
thời điểm hoặc trung bình trong năm) với chỉ tiêu doanh số cho vay.
Chỉ tiêu này càng lớn có nghĩa là các sản phẩm mà ngân hàng bán cho
khách hàng càng được nhiều tại thời điểm so sánh tăng mạnh. Điều này chứng
tỏ phát triển hoạt động tín dụng có hiệu quả.
1.3.3.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn
Phát triển sản phẩm tín dụng luôn đi đôi với nâng cao chất lượng tín
dụng đồng thời chỉ rõ chúng ta thấy được những ưu khuyết điểm của các sản
phẩm tín dụng mà ngân hàng đang có. Bên cạnh việc đánh giá các chỉ tiêu