Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cứu của
riêng em. Mọi thông tin và số liệu trong bản chuyên đề này
là trung thực, chính xác xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
MAI KIỀU TRANG
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU NỘI DUNG
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
ĐT & PT Đầu tư và phát triển
TMCP Thương mại cổ phần
RRTD Rủi ro tín dụng
DNTD Dư nợ tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
KH Khách hàng
QLRR Quản lý rủi ro
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Hình 2.1 : Tổng tài sản từ 2008 đến 2011 của BIDV Error:
Reference source not found
Hình 2.2: Lợi nhuận trước thuế từ 2008 đến 2011 của BIDV
Error: Reference source not found
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam.
- Đối tượng: Nghiên cứu rủi ro tín dụng và quản lý tín dụng tại ngân
- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam từ năm 2008-2011
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Những rủi ro trong quá trình hoạt động tín dụng
tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện chuyên đề là
thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh.
5. Kết cấu chuyên đề
Chương 1:
Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
Chương 2:
Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam.
Chương 3:
Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam.
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
2
Chuyên đề tốt nghiệp
sẽ trả đúng hạn.
Thứ ba: Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay,
hay nói cách khác người đi vay sẽ phải trả thêm một phần lãi ngoài vốn gốc.
Thứ tư: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở
hoàn trả vô điều kiện.
1.1.2. Vai trò của hoạt động tín dụng trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng
1.1.2.1. Tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Vai trò của quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp
thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã
hội mà nhờ đó các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc
độ tiêu thụ sản phẩm.
Việc mở rộng và nâng cao các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho
doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không
phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân. Điều này giúp
cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng
lực sản xuất xã hội.
1.1.2.2. Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục
tiêu vĩ mô
Nhà nước nào cũng có những mục tiêu vĩ mô như ổn định giá cả, tăng
trưởng kinh tế và tạo ra nhiều công ăn việc làm trong xã hội. Để đạt được
những mục tiêu này nhất thiết phải có mặt của tín dụng và tín dụng lại phụ
thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp,
bảo lãnh và chủ trương tín dụng theo từng thời kỳ.
Như vậy thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng,
Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về
- Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bảo
bằng bất động sản.
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hóa nguyên vật liệu, trả
thuế, và chi trả lương.
- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt
động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa
màng và chăn nuôi gia súc.
- Tín dụng cá nhân: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà, di động, trang thiết bị trong
nhà….
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho
các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính
khác.
- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị, máy móc
và cho thuê lại chúng.
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại
ở trên (ví dụ tín dụng kinh doanh chứng khoán )
d. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng. Khách hàng có thể trả nợ trước hạn nhưng ngân hàng được
quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa
thuận trước.
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời
gian hợp lý và thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng.
e. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
đúng hạn, không thực hiện theo đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín
dụng vì bất kể lý do gì.
Những biểu hiện của rủi ro tín dụng được thể hiện ở mô hình sau :
SƠ ĐỒ 1.1: MÔ HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
Từ khái niệm trên ta có thể thấy RRTD có những đặc điểm sau:
RRTD mang tính chất gián tiếp
Xuất phát từ nguyên nhân trong quan hệ tín dụng ngân hàng chuyển
quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong thời gian nhất định nên những thiệt
hại, thất thoát về vốn trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng.
RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp:
Đây là đặc điểm có tính chất tất yếu do ngân hàng là trung gian tài chính
kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối
liên hệ gián tiếp với RRTD khiến sự đa dạng và phức tạp của RRTD đối với
ngân hàng ngày càng thể hiện rõ.
RRTD có tính tất yêu luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng
của NHTM:
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
RỦI RO TÍN DỤNG
Không thu được
lãi đúng hạn
Không thu được
vốn đúng hạn
Không thu đủ lãi
Không thu được
vốn cho vay
Phát sinh lãi treo Phát sinh nợ quá
hạn
Phát sinh lãi treo
chặt chẽ của nhà nước. Môi trường luật pháp có ảnh hưởng tới việc hoạt động
của ngân hàng được mở rộng hay thu hẹp.
Môi trường chính trị pháp luật không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia
mà còn mở rộng ra môi trường quốc tế như trong điều kiện hội nhập kinh tế
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
9
Chuyên đề tốt nghiệp
như hiện nay đồng nghĩa với việc rủi ro không còn trong mỗi ngành ngân
hàng mà rủi ro còn liên quan đến quốc gia và khu vực.
c. Yếu tố văn hóa – xã hội
Đây là sự thay đổi trong tập quán tiêu dùng hoặc sự thay đổi thói quen
tiêu dùng của người dân trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay. Nếu ngân
hàng không kịp thời nắm bắt cũng như thực hiện các biện pháp hợp lý thì có
thể dẫn đến tình trạng gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh nói chung
hoặc khó khăn trong hoạt động cho vay nói riêng.
d. Yếu tố môi trường công nghệ
Yếu tố công nghệ hiện nay là một trong nhiều yếu tố quan trọng quyết
định đến sức cạnh tranh trên thị trường của mỗi ngân hàng. Trên thực tế, sự
thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới quá trình cấp tín
dụng cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Qua đó nhằm kéo dài
hoạt động của ngân hàng và giữ vững vị trí của ngân hàng trong nền kinh tế
hiện nay. Điều này góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
1.2.3.2. Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng
a. Đối với khách hàng cá nhân:
Nguồn trả nợ chủ yếu của nhóm khách hàng này là từ thu nhập (lương).
Vì vậy nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng là khách hàng gặp
phải một trong các nguyên nhân sau :
- Gặp phải một sự cố bất thường trong cuộc sống
- Công việc thay đổi hoặc mất việc làm
- Khách hàng vay vốn không hoạch định ngân sách hợp lý
ngành nghề đang có mức độ rủi ro cao cũng như các cơ sở dữ liệu thông tin
về từng khách hàng
c. Trình độ của cán bộ ngân hàng
Chất lượng cán bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc
được các khách hàng tốt, dự án tốt. Cán bộ tín dụng phải tiếp xúc với nhiều
khách hàng ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nhiều vùng để đánh giá
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
được tốt khách hàng họ phải am hiểu khách hàng cũng như lĩnh vực mà khách
hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống.
d. Đạo đức của cán bộ tín dụng
Với các khoản vay càng nhiều rủi ro và không đảm bảo những điều kiện
tín dụng đặt ra, khách hàng vay thường bỏ ra những khoản “hoa hồng” lớn để
có thể vay được tiền. Điều này dẫn tới tình trạng một số cán bộ tín dụng cố ý
làm sai quy trình tín dụng hay bỏ sót một vài bước trong quy trình tín dụng để
nhận được những khoản “hoa hồng” đó từ phía khách hàng. Bởi vậy, chất
lượng cán bộ tín dụng cả về trình độ và đạo đức không đảm bảo thì cũng dẫn
đến rủi ro tín dụng xảy ra.
e. Rủi ro từ yếu kém trong việc phối hợp tác nghiệp
Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ tất cả các khâu của quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng thương mại từ giai đoạn trước khi cho vay, trong giai
đoạn giải ngân đến giai đoạn quản lý khoản vay của khách hàng
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Đối với khách hàng
Đối với người gửi tiền: khi ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng, tức là
ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi của những khoản cho vay. Vốn để
ngân hàng tài trợ các doanh nghiệp lại chính là từ nguồn tiền gửi của người
gửi tiền
Đối với người vay tiền: khi ngân hàng có rủi ro tín dụng ở mức độ cao
và khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm sút.
d. Rủi ro làm cho ngân hàng bị phá sản
Rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài
chính, nhưng thiệt hại về uy tín, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất
còn lớn hơn nhiều. Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng
ứng phó thì sẽ gây ra phản ứng dây chuyền trong dân chúng
1.2.4.3. Đối với nền kinh tế
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động của ngân hàng có tính chất xã hội hóa cao, nó liên quan đến
nhiều ngành nghề. Ngân hàng thương mại được coi là trung gian tài chính
quan trọng của nền kinh tế có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với tất cả các
tổ chức kinh tế và mọi thành phần kinh tế.
Do đó khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn thất lan truyền đến mọi tổ
chức kinh tế và cá nhân khác.
Sự đổ vỡ của một ngân hàng có thể kéo theo sự sụp đổ của toàn bộ hệ
thống ngân hàng, gây mất lòng tin ở dân chúng và có thể dẫn tới khủng hoảng
của cả nền kinh tế.
Có thể rủi ro tín dụng là đầu mối của nhiều cuộc khủng hoảng tài chính
hoặc khủng hoảng kinh tế xã hội
1.2.5. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
1.2.5.1. Tỷ lệ nợ xấu.
Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và
không được tái cơ cấu.
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ
chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
● Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản
nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180ngày theo thời hạn được cơ
cấu lại.Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn vì nó
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
phản ánh những khoản tín dụng mà ngân hàng có khả năng bị mất vốn và phải
dùng quỹ dự phòng để bù đắp.
1.2.5.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòng trích
lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận, thậm chí
là gây thua lỗ cho ngân hàng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ như sau: nhóm 1 là
0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50% và nhóm 5 là 100%.
1.2.5.4. Mức độ tập trung tín dụng.
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng phân theo đối
tượng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn, từng
loại tiền…
a. Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh.
Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh là mức độ dồn
vốn tín dụng theo danh mục các ngành kinh tế như: Ngành điện, xi măng, xây
lắp… Mức độ tập trung này lại còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố:
- Chính sách tín dụng, mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Trạng thái nền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước mà mỗi
ngành kinh tế có những xu hướng phát triển khác nhau, mở rộng hay thu hẹp.
b. Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn.
Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn là tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào
các hình thức tín dụng: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong danh mục đầu tư
của ngân hàng. Mức độ tập trung tín dụng càng cao thì rủi ro càng lớn.
quyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ sự thay đổi nào cho đến khi khoản vay
được hoàn trả.
Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
- Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít
rủi ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hóa để hỗ trợ thanh khoản.
- Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác
nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
- Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công
việc trong quá trình cho vay, các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ.
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đảm bảo phản ánh minh bạch,chính xác chất lượng danh mục tín dụng,
trích lập dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
- Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và
xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh trong danh mục tín dụng.
1.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
19
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.2: CHU TRÌNH KIỂM SOÁT TÍN DỤNG LIÊN TỤC
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.3. Các công cụ quản lý rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Quản lý danh mục cho vay
Rủi ro là tất yếu trong quá trình kinh doanh. Do vậy, ngân hàng luôn chấp
nhận một mức rủi ro và đưa ra các chính sách để kiểm soát rủi ro trong một
mức độ cho phép đã đề ra.Ngân hàng phải thường xuyên kiểm soát danh mục
Mai kiều trang – LTDH6I Học viện ngân hàng
20
Chuyên đề tốt nghiệp