ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM OANH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIM OANH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, trên cơ sở lý luận được học tại
trường, tôi chọn đề
: “Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” nhằm góp
phần giải quyết những khó khăn của Chi nhánh, xây dựng hoạt động tín dụng lành
mạnh, an toàn và hiệu quả cho Chi nhánh trong quá trình tăng trưởng tín dụng. Tôi
xin cam đoan nội dung và các kết quả của luận văn là công trình nghiên cứu khoa
học trung thực và độc lập của bản thân mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quý
Long, cùng các thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên; cảm ơn sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn bè để tôi có thể hoàn
thành luận văn.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 10 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Oanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
iv
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng ........................................................................... 39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính .............................................................................. 40
2.4. Công thức chọn mẫu gắn với tổng thế mẫu trong thực hiện đề tài: ................... 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHÚ THỌ ................................................................................................................ 42
3.1. Một số thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ ........................................................................................ 42
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 42
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 43
3.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ........................................................................ 45
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ................................... 48
3.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng ........................................................................... 48
3.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ................................................................ 56
3.3. Phân tích một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ .......................................................................................................... 69
3.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ................................................ 69
3.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ................................... 69
3.3.3. Phân tích ma trận SWOT về quản lý rủi ro tín dụng .................................. 76
3.4. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ ....................................................... 78
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ ...................................... 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB
:
Cán bộ
COGNOS
:
Hệ thống báo cáo thông tin quản lý
ĐCTC
:
Định chế tài chính
DNNN
:
Ngân hàng
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
QĐ
:
Quyết định
QLTD
:
Quản lý tín dụng
TCTD
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn............................................................................46
Bảng 3.2. Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 2011 -2014 ..................................47
Bảng 3.3. Tình hình nợ quá hạn qua các năm 2011-2014.........................................48
Bảng 3.4. Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn cho vay..............................................48
Bảng 3.5. Nợ xấu phân theo hình thức bảo đảm tiền vay .........................................49
Bảng 3.6. Thực trạng nợ xấu theo dõi ngoại bảng ....................................................51
Bảng 3.7. Kết quả nhận diện các nhóm nguyên nhân tạo ra rủi ro tín dụng .............56
Bảng 3.8. Các bước trong quy trình tín dụng ............................................................ 64
Bảng 3.9. Tổng hợp phân loại nợ năm 2011 - 2014..................................................67
Bảng 3.10. Ý kiến đánh giá các chuyên viên tín dụng ..............................................73
Bảng 3.11. Ý kiến của khách hàng về khả năng trả nợ .............................................74
Bảng 3.12. Ý kiến khách hàng về nguyên nhân trả chậm hoặc khó trả nợ ...............74
Bảng 3.13. Ma trận SWOT về quản lý rủi ro tín dụng ..............................................76
Bảng 4.1. Những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng .........................................93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ các loại rủi ro tín dụng ...................................................................... 9
Hình 1.2. Sơ đồ mối quan hệ của rủi ro và lợi nhuận ............................................... 20
Hình 3.1. Sơ đồ mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Phú Thọ ......................................................................... 43
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình huy động vốn từ 2011 - 2014 ....................................... 46
cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả, mà hơn nữa nó làm cho NHTM mất đi
tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm gây ra những tổn thất thậm chí
là sự phá sản đối với NHTM.
Thực tế hoạt động của các NHTM ở Việt Nam trong thời gian gần đây, hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng đã bắt đầu được chú trọng do yêu cầu của sự hội nhập
kinh tế quốc tế. Thực hiện quản lý tốt hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu
quả, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
ngày nay mà còn đóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự
tác động của cung - cầu tiền tệ dẫn đến làm thúc đẩy tăng trưởng hay kìm hãm kinh
tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ.... giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý
Nhà nước về hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Quan tâm nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng, đề tài sử dụng kết quả hoạt
động thực tiễn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phú Thọ, một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, làm đối
tượng nghiên cứu để phân tích. Sự quan tâm đúng mức đến vấn đề Quản lý rủi ro tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
dụng, một loại rủi ro đa dạng và phức tạp, việc quản lý và phòng ngừa cũng rất khó
khăn. Vì vậy Quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề cần được quan tâm đặc biệt, là yêu
cầu cần thiết trong hoạt động ngân hàng.
Xuất phát từ nhận thức trên, nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cùng
với việc nghiên cứu về Quản lý rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, học viên chọn đề tài:
“Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Các nghiên cứu có liên quan
Trước đề tài nghiên cứu này, đã có một số tổ chức, cá nhân thực hiện các
Nam - Chi nhánh Phú Thọ, cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nào.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro
tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: các loại hình rủi ro tín dụng; hoạt động
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ. Ngoài ra, trong một số trường hợp, đề tài sẽ tiếp cận một số đối
tượng (tổ chức và cá nhân) vay vốn tín dụng để nghiên cứu, phân tích sâu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Về mặt thời gian: Sử dụng dữ liệu 2012 - 2014, một số số liệu có thể lấy
trong phạm vi thời gian xa hơn (từ những năm 2010 và 2011).
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội
dung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ từ năm 2012 đến năm 2014.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
1.1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng
1.1.1.1. Tín dụng
- Khái niệm tín dụng:
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho
vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất. Bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Căn cứ theo Khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối
với khách hàng (Quy chế 1627 của NHNN) “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các Tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín dụng
là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”
Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được cấp tín
dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và
giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy
định của NHNN.
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
- Nội hàm và bản chất của tín dụng:
Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức. Bản chất của tín dụng thể
hiện ở các phương diện sau: một là người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển
giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định. Lúc này, vốn được chuyển từ
người cho vay sang người vay. Hai là, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay
được quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một số mục đích nhất định. Ba là, đến
dân và các tổ chức kinh tế xã hội.
+ Tín dụng không chính thống: là quan hệ tín dụng giữa cá nhân với nhau
không đặt dưới quan hệ pháp luật
+ Tín dụng thuê mua: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thuê tài sản
với các tổ chức tín dụng thuê mua như các công ty thuê mua, các công ty tài chính.
- Các hình thức tín dụng của Ngân hàng:
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo các tiêu thức phân loại khác
nhau. Thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau:
+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Theo cách phân loại này, ở Việt nam có thể
chia tín dụng thành 3 loại: Tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn:
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, nhằm đáp ứng
các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến
hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Đặc điểm: đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn
nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi
trường kinh tế vĩ mô. Vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Loại
TD này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này
thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo
chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội.
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn: Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư
thường là dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá
biệt và rủi ro hệ thống. Mức rủi ro tăng và do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay.
Tín dụng quá hạn khó thu hồi: Là những khoản tín dụng quá hạn quá lâu, khả
năng trả nợ kém, tài sản thế chấp bị giảm giá hoặc mất giá…
Ngoài ra trong quá trình phân loại người ta còn phân chia tín dụng căn cứ
vào xuất xứ tín dụng, phương pháp hoàn trả và một số các căn cứ khác tuỳ theo mục
tiêu nghiên cứu. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các
quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng nhằm mục
đích giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.
1.1.1.2. Rủi ro tín dụng
- Khái niệm rủi ro, rủi ro tín dụng:
Bất kỳ một khoản tín dụng nào được cấp ra đều phải tuân thủ theo hai nguyên
tắc: khoản tín dụng đó phải được sử dụng đúng mục đích và có hiêu quả, khoản tín
dụng đó phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng kỳ hạn đã cam kết. Tuy nhiên,
trong quá trình sử dụng vốn vay, vì một lý do nào đó có thể người vay tiền phá sản,
thì việc thu hồi gốc và lãi đầy đủ là không chắc chắn, khoản tín dụng đó không được
hoàn trả đúng kỳ hạn đã cam kết. Điều này làm cho ngân hàng phải chịu một khoản
tổn thất như thiếu vốn khả dụng, mất khả năng thanh toán... Những tổn thất này được
gọi là rủi ro tín dụng. Như vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng gồm các hình thức cấp tín dụng: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bao thanh toán,... không thu được đầy đủ gốc và/hoặc lãi của khoản
vay hoặc là việc thanh toán gốc và/hoặc lãi không đúng kỳ hạn.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là
rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hiệp ước vốn Basel - Hiệp hội Ngân hàng
Rủi ro xét duyệt
(liên quan đến việc
thẩm định, xét
duyệt cho vay)
Rủi ro bảo đảm
(lien quan đến
chính xách và hợp
đồng cho vay)
Rủi ro danh mục (liên
quan đến danh mục các
khoản cho vay)
Rủi ro kiểm soát
(lien quan đến
việc kiểm soát,
theo dõi khoản
vay)
Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng sản phẩm
TD)
Rủi ro tập trung
cho vay (do kém
đa dạng hóa danh
mục TD)
+ Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Có thể nhận biết qua các dấu hiệu: (i) Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong
hệ thống quản trị hoặc ban điều hành. (ii) Trong hệ thống điều hành luôn có mối
quan hệ bất đồng. (iii) Hội đồng quản trị hoặc ban điều hành không có hoặc có ít
kinh nghiệm, trình độ kém, quản lý kinh doanh hạn chế dẫn đến việc lập kế hoạch
xác định mục tiêu kém, xuất hiện hành động nhất thời…(iv) Có sự thuyên chuyển
nhân viên giữa các bộ phận một cách thường xuyên. (v) Quản lý có tính gia đình.
(vi) Có tranh chấp trong quá trình quản lý. (vii) Có chi phí quản lý bất hợp lý.
+ Các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính kế toán
Thể hiện qua: (i) Chuẩn bị các số liệu không đầy đủ hoặc chậm trễ, trì hoãn
việc nộp các báo cáo tài chính. Điều này có thể do trình độ của cán bộ kế toán hoặc
có thể do khách hàng cố tình. (ii) Khi phân tích các chỉ số thấy: Có sự gia tăng
không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; Khả năng tiền mặt giảm; Các tài khoản
hạch toán vốn điều lệ không khớp; Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không
có lãi; Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán; Lượng hàng
hoá sản xuất ra vượt quá nhu cầu trên thị trường; Các khoản phải thu tăng nhanh, số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ kéo dài; Hoạt
động kinh doanh lỗ; Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không đủ; Cố tình làm đẹp
bản cân đối bằng các tài sản vô hình …
+ Những dấu hiệu phi tài chính khác như: (i) Có sự xuống cấp của cơ sở kinh
doanh; (ii) Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán được, bị hư
hỏng lạc hậu…; (iii) Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi
phạm đạo đức…
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc
khách hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi đến hạn.
12
dụng, chính sách khách hàng, lĩnh vực ngành nghề được ưu tiên… Nếu chính sách
tín dụng không đầy đủ, đúng đắn, thống nhất sẽ dẫn đến việc cấp tín dụng không
đúng đối tượng và sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng. Chính sách tín dụng không hợp lý, ví
dụ như quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng mà đơn giản hoá việc phân tích
đánh giá khách hàng, nên khi cho vay đã quá chú trọng về lợi tức, đặt mong ước về
lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, hoặc do áp lực cạnh tranh mà các
ngân hàng có chủ trương đơn giản hoá việc phân tích đánh giá khách hàng nhằm thu
hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng nhưng trong số đó có một số khách
hàng không có năng lực thanh toán. Ngoài ra, trong thể lệ cho vay có những sơ hở
để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
Ngân hàng chưa thiết lập được một quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu lập
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, ra quyết định cấp tín dụng, giải ngân,
giám sát, thu nợ đến khâu thanh lý tín dụng. Giữa các giai đoạn có mối quan hệ hỗ
trợ cho nhau, việc phân đoạn này tạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao
tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn và phân định trách nhiệm cho nhân viên thực hiện.
Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, trong
đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi, giám sát tín dụng. Có rất
nhiều ngân hàng khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng một cách chuyên
sâu bởi áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng. Cũng chính do áp lực
này mà nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín
dụng. Điều này chỉ có thể được hạn chế khi các ngân hàng đưa ra một số bước bắt
buộc phải thực hiện trong quá trình thẩm định tín dụng.
Nguyên nhân do đội ngũ cán bộ ngân hàng: Do trình độ của cán bộ quản lý,
cán bộ nghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân
hàng định đầu tư, không am hiểu luật pháp. Có những cán bộ yếu kém về phẩm chất,
tư cách đạo đức đã lợi dụng vị trí của mình để tham ô, chuộc lợi nên đã gây ra tổn
thất tín dụng cho ngân hàng. Chấp hành quy trình nghiệp vụ không nghiêm túc, phân
tích tín dụng không chuẩn xác, thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác về
khách hàng, từ đó dẫn đến những quyết định cấp tín dụng sai đối tượng, cụ thể như:
thích ứng thị trường, sản xuất kinh doanh còn thiếu linh hoạt, sản phẩm làm ra
không đáp ứng được nhu cầu thị trường dẫn đến tụt hậu trong cạnh tranh làm giảm
khả năng trả nợ hay phát sinh nợ có vấn đề.
Điều kiện sản xuất, địa bàn sản xuất khó khăn, thiếu các cơ sở hỗ trợ cả về
thị trường vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Do khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích như:
khai tăng giá trị tài sản bảo đảm để được vay vốn nhiều hơn, cung cấp thông tin
không đúng sự thật, sử dụng vốn vay sai mục đích khác với hồ sơ (vay vốn sản xuất
đem về tiêu dùng, vay để sản xuất mặt hàng này nhưng lại dùng vốn vay đem đi sản
xuất mặt hàng khác, vay hộ người khác, vay ngắn hạn nhưng lại sử dụng vào mục
đích đầu tư dài hạn…), đa phần những trường hợp như vậy sẽ làm mất vốn, ảnh
hưởng xấu đến khả năng trả nợ ngân hàng. Mặt khác, có trường hợp cho dù công
việc kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn chây ỳ không trả nợ ngân hàng, mục đích để
chiếm dụng vốn ngân hàng quay vòng trong hoạt động kinh doanh.
Do tình trạng một khách hàng vay nhiều tổ chức tín dụng, vay ở tổ chức tín
dụng này để trả cho tổ chức tín dụng khác, vay đảo nợ…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
Ngoài ra còn có yếu tố chủ quan khác của khách hàng do không hiểu biết về
pháp luật, do sử dụng tùy tiện lãng phí vốn vay, chây ì, do mắc các tệ nạn xã hội
như cờ bạc…
Nguyên nhân thuộc về khách hàng luôn là nguyên nhân chính gây ra những
tổn thất lớn nhất cho tín dụng NHTM. Vì vậy cán bộ ngân hàng cần tăng cường tiếp
cận khách hàng, tìm các biện pháp tích cực hiệu quả để hạn chế các rủi ro cho khách
hàng, tăng cường công tác đôn đốc để ngăn chặn các nguyên nhân chủ quan của
khách hàng, từ đó không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn góp phần giảm
thiểu rủi ro cho NHTM.
15
dẫn đến sản xuất ngừng trệ, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, điều
này khiến cho rủi ro tín dụng là rất cao. Do môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, ý
thức tôn trọng pháp luật còn hạn chế như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chậm, việc xử án thi hành án thường chậm trễ không nhất quán…gây khó khăn
cho việc thu hồi vốn vay của NHTM. Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp
với thông lệ quốc tế tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp, ngân
hàng hoạt động tuân thủ đúng pháp lụât. Ngược lại, luật pháp thường xuyên thay
đổi, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng gây trở ngại rất lớn cho việc tuân
thủ pháp lụât dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật như trốn thuế, nhập lậu hàng... làm
giảm khả năng trả nợ ngân hàng.
Do chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nước như: thay đổi về chính trị, pháp
luật, địa giới hành chính hoặc thay đổi về chính sách về quản lý đất đai, quy
hoạch,... có tác động trực tiếp, gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của các
chủ thể kinh tế và rủi ro của Ngân hàng thương mại ở cả 2 chiều
- Tác động của rủi ro tín dụng:
+ Đối với ngân hàng:
++ Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán và uy tín của Ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên, vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác,
gây khó khăn cho ngân hàng.
++ Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, tăng nguy cơ phá sản
của Ngân hàng và dẫn đến các rủi ro khác:
Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân