ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
oOo
BÙI ĐẠI THẮNG
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã
nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Đại Thắng LỜI CẢM ƠN
1.1.4. Quy trình tín dụng ngân hàng 13
1.1.5. Rủi ro tín dụng ngân hàng 15
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng 18
1.2.1. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 18
1.2.2. Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 21
1.2.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng 23
1.2.4. Đánh giá kết quả quản lý rủi ro tín dụng 32
1.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng 35
1.3.1. Kinh nghiệm tại một vài ngân hàng thương mại Việt Nam 35
1.3.2. Kinh nghiệm một số ngân hàng trên thế giới 39
1.3.3. Bài học cho BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV –
CHI NHÁNH HÀ TĨNH 44
2.1. Giới thiệu về BIDV - Chi nhánh Hà Tĩnh 44
2.1.1. Lịnh sử ra đời và phát triển 44
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 44
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh 46
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh 47
2.2.1. Cơ cấu tín dụng 47
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh 49
2.2.3. Quản lý rủi ro tín dụng 53
2.3. Đánh giá chung quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV- Chi nhánh Hà Tĩnh65
2.3.1. Thành tựu 65
2.3.2. Khó khăn, vướng mắc 67
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 72
Cán bộ quản lý khách hàng
3
CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
IPCAS
Phần mềm giao dịch thanh toán nội bộ
và kế toán khách hàng
6
KHKD
Kế hoạch kinh doanh
7
KTNQ
Kế toán ngân quỹ
8
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
9
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
10
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
11
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
12
Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề
47
3
Bảng 2.3
Cơ cấu tín dụng theo thời gian
48
4
Bảng 2.4
Cơ cấu tín dụng theo đối tƣợng
49
5
Bảng 2.5
Nợ quá hạn
49
6
Bảng 2.6
Kết quả phân loại nợ Chi nhánh từ năm 2010-2013
50
7
Bảng 2.7
Nợ xấu theo tiêu chuẩn kế toán Việt Nam
51
8
Bảng 2.8
Dự phòng rủi ro và nợ ngoại bảng
52
9
Bảng 2.9
Kết quả XHTDN theo HTXHTDNB từ năm 2010-2013
67
Cơ cấu tổ chức của BIDV Hà Tĩnh
45
4
Hình 2.2
Cơ cấu bộ phận cấp tín dụng của BIDV Hà Tĩnh
55
5
Hình 2.3
Lƣu đồ quy trình tín dụng tại chi nhánh
62 1
LỜI MỞ ĐẦU
trƣởng bền vững. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn đó, là một ngƣời đang
làm việc liên quan cấp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh , tôi lựa chọn
vấn đề “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn cao học của mình và
góp phần đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại
BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh .
2. Tình hình nghiên cứu
Tín dụng ngân hàng nói chung, quản lý rủi ro tín dụng nói riêng là vấn
đề luôn đƣợc các nhà nghiên cứu cũng nhƣ các chuyên gia ngân hàng quan
tâm nghiên cứu, công trình nghiên cứu gần đây nhƣ:
“Quản trị rủi ro tài chính” của tác giả Nguyễn Minh Kiều và “Quản
trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả Nguyễn Văn Tiến. Hai
công trình này đã đề cập đến các vấn đề chung về rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh ngân hàng nhƣ quan điểm về RRTD, các nguyên nhân dẫn
đến RRTD, các tiêu chí đo lƣờng RRTD, các công cụ, biện pháp phòng ngừa
RRTD. Đặc biệt, “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả
Nguyễn Văn Tiến còn chỉ ra các đặc điểm chung đối với các khoản nợ có vấn
đề (nợ xấu) và đƣa ra 8 bƣớc cần thực hiện để xử lý các khoản nợ này.
Các công trình nghiên cứu nhƣ: “Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đối
với các NHTM Việt Nam, Tác động và biện pháp” của TS Nguyễn Thị Loan;
“RRTD trong cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Chi nhánh Ngân
hàng BIDV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” của PGS.TS Lê Khƣơng
Ninh. Các công trình này cũng đã đề cập đến vấn đề tăng trƣởng tín dụng,
các nguy cơ dẫn đến RRTD và đƣa ra các biện pháp để phòng ngừa RRTD
cho các NHTM.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Bế Quang Minh ( 2008): “Rủi ro trong tín
dụng chứng từ tại Agribank và các biện pháp phòng ngừa”, Đại học kinh tế
4
đã phân tích, đánh giá thực trạng RRTD tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng
cƣờng phòng ngừa và hạn chế RRTD tại Ngân hàng này.
Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng của tác giả Nguyễn Ngọc Lý
(2012): “Rủi ro tín dụng tại VPBANK- Chi nhánh Thái Nguyên”, Trƣờng
Đại học Kinh tế- ĐHQG Hà Nội. Luận văn phân tích những nghiệp vụ ngân
hàng đƣợc VPBANK- Chi nhánh Thái Nguyên thực hiện nhằm kiểm soát
tình hình RRTD tại Chi nhánh.
Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Đinh Bá Quyết (2012): “Rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An – Thực
trạng và giải pháp khắc phục”, Trƣờng Đại Huế. Luận văn phân tích thực
trạng và các nhân tố ảnh hƣởng tới RRTD tại Ngân hàng Công thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Nghệ An. Luận văn đƣa ra 4 nhóm giải pháp nhằm khắc
phục RRTD tại Chi nhánh ngân hàng này.
- Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu khác đề cập tới các vấn đề
khác nhau trong hoạt động tại một số Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam.
Mặc dù các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến các vấn đề
về rủi ro tín dụng và đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp cụ thể giúp các ngân
hàng thƣơng mại nói chung, trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam. Tuy nhiên chƣa có công trình nào nghiên cứu độc lập về quản
lý rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận về quản lý RRTD của ngân
hàng thƣơng mại và thực trạng công tác quản lý RRTD tại BIDV Hà Tĩnh; 6
Phương pháp logic - lịch sử
Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng để xây dựng khung lý thuyết về RRTD
và quản lý RRTD. Phƣơng pháp lịch sử đƣợc sử dụng để nghiên cứu kinh
nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng các nƣớc trên thế giới.
Sử dụng kết hợp phƣơng pháp logic và phƣơng pháp lịch sử đƣợc thể hiện tập
trung nhất trong cấu trúc toàn bộ luận văn.
Phương pháp thống kê
Phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng phổ biến trong chƣơng 2. Các bảng
số liệu thống kê về tín dụng, nguồn vốn , chất lƣợng tín dụng, nợ quá hạn, nợ
xấu, trích lập dự phòng RRTD, kết quả kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Hà
Tĩnh qua các năm đã đƣợc thống kê nhằm cung cấp tƣ liệu cho việc phân tích,
so sánh trong các nội dung quản lý RRTD tại ngân hàng.
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp đƣợc sử dụng chủ yếu đƣợc trong
chƣơng 2. Từ các thông tin đƣợc thu thập, tác giả tiến hành phân tích các nội
dung quản lý RRTD tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh, để từ đó tổng hợp lại
nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm phù hợp với thực tế.
Phương pháp so sánh
Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong chƣơng 2 để phân tích, so sánh
số liệu từ biểu đồ, bảng số liệu qua các năm của BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn lý luận chung về rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động của các NHTM.
- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
tại BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phƣơng, chủ thể tham gia nói
riêng. Với vai trò quan trọng nhƣ vậy, nhƣng quan niệm nhƣ thế nào về một
Ngân hàng, và sự phân biệt nó với các tổ chức phi Ngân hàng không phải là
điều đơn giản. Rõ ràng, có thể định nghĩa Ngân hàng thông qua chức năng mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên, vấn đề ở chỗ không chỉ chức
năng của các Ngân hàng thay đổi, mà có sự “thâm nhập” vào chức năng hoạt
động Ngân hàng của các đối thủ cạnh tranh. Do đó tuỳ theo điều kiện của mỗi
nƣớc và sự phát triển của hệ thống tài chính nƣớc đó mà có những định nghĩa
khác nhau về Ngân hàng.
Theo luật Ngân hàng của Pháp (1941) thì Ngân hàng đƣợc định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào đó thường xuyên
nhận của công chúng dưới hình thức ký thác, hay hình thức khác số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài
chính.” [13]
Còn luật pháp Ấn Độ lại có cái nhìn về Ngân hàng nhƣ sau, họ định
nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay
hay tài trợ và đầu tư.” [13]
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 2 Điều 4 đã
xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả
các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín
10
đƣợc thực hiện một số hoạt động khác nhƣ: cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh
doanh ngoại hối, tƣ vấn tài chính, bảo quản vật quý giá,
Nhƣ bất kì một doanh nghiệp hay một tổ chức nào khác, một NHTM
thực hiện mục tiêu kiếm tiền của mình và phải chấp nhận tất cả những rủi ro
nhất định. Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro,
bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng. Và rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng đƣợc hiểu nhƣ là một tất yếu và là những biến cố không
mong đợi mà khi xảy ra sẽ tác động trực tiếp tới kết quả lợi nhuận, nguy cơ
phá sản của các ngân hàng. Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phƣơng pháp chống đỡ,
hạn chế các rủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Trong
hoạt động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng các loại rủi ro tín dụng, rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro giá cả, rủi ro pháp lí, rủi ro
chiến lƣợc, rủi ro uy tín, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức,…
Ngày nay các ngân hàng thƣơng mại phát triển rất nhanh cả về số lƣợng
và chất lƣợng, nghiệp vụ cũng trở nên vô cùng phong phú và đa dạng, tuy
nhiên hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động truyền thống, mang lại thu nhập
không nhỏ cho các ngân hàng. Song hoạt động này chứa đựng rủi ro rất cao,
gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đối với
cả doanh nghiệp và nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là tin tƣởng, tín
nhiệm.[13]
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, "tín dụng" có nghĩa là sự vay
mƣợn. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá
trị dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng
ngƣời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay đƣợc cấp trên cơ sở cam
12
kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan
hệ tín dụng nhƣ hợp đồng tín dụng, khế ƣớc…thực chất là lệnh phiếu, trong đó
bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác
nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên ngƣời ta thƣờng phân loại theo
một số tiêu thức sau [13]:
- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng đƣợc phân thành 3 loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng
đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 01 đến 05 năm, đƣợc dùng để cho
vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm, đƣợc sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn.
+ Thƣờng thì tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố
định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:
+ Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho cá nhân để đáp
nâng cao chất lƣợng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: Làm cơ sở cho việc
phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng, làm
cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn.
14
Một quy trình tín dụng căn bản thƣờng bao gồm các bƣớc sau:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bƣớc này do cán bộ quản lý khách hàng ( tại các NHTM khác cán bộ
nếu chỉ chuyên thực hiện cấp tín dụng gọi là Cán bộ tín dụng ) thực hiện ngay
sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu
thập các thông tin nhƣ:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Khả năng sử dụng vốn vay
- Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tƣơng lại của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm
thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập đƣợc từ phía
khách hàng trong bƣớc 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho
vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc làm giảm sút chất
lượng tín dụng của các khoản vay”. [29]
Theo quan điểm của Uỷ ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng,
RRTD đƣợc định nghĩa là những rủi ro khi khách hàng vay hay đối tác không
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng tín dụng.
Ở Việt Nam, theo điều 2.1, chƣơng I, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
16
ngày 22/4/2005 ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD thì: “RRTD
trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [21]
* Phân loại rủi ro tín dụng:
- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được
phân chia thành các loại sau: Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục
(Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Transaction risk).
+ Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân
hàng đƣợc phân ra hai loại rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung
(Concentration risk).
> Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc
đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
> Rủi ro tập trung là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.