ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN LÂM
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TIẾN LÂM
/>
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,
Phòng đào tạo, cùng các thầy cô trong trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Đỗ Thị Thúy Phƣơng - giáo viên trực
tiếp hƣớng dẫn đã tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dƣơng đã tạo điều kiện
cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến trong quá trình tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Dương, tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iv
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 31
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 32
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................... 32
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 33
2.3.1. Các chỉ tiêu chung ................................................................................ 33
2.3.2. Cơ cấu các nhóm nợ .............................................................................. 33
2.3.3. Tỷ lệ an toàn vốn ................................................................................... 34
2.3.4. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn............................................................. 34
2.3.5. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay ................................... 35
2.3.6. Hệ số rủi ro tín dụng.............................................................................. 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG ............................................................................ 37
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hải Dƣơng .................................................................................. 37
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Hải Dƣơng .............. 37
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hải Dƣơng ................................. 39
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hải Dƣơng
trong thời gian qua ................................................................................ 41
3.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hải Dƣơng.... 50
3.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hải Dƣơng ................. 50
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh
Hải Dƣơng ............................................................................................. 54
chặt chẽ.................................................................................................. 82
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng kiểm tra, giám sát khoản vay .............................. 84
4.2.6. Thực hiện tốt công tác đánh giá, xếp loại khách hàng vay vốn ............ 85
4.2.7. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ ......................................... 87
4.2.8. Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
và thu hồi nợ.......................................................................................... 87
4.2.9. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định, đánh giá tài sản đảm bảo .... 89
4.2.10. Cấp tín dụng kết hợp với bảo hiểm nhằm nâng cao chất lƣợng
công tác quản lý rủi ro tín dụng ............................................................ 91
4.2.11. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng ......... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vi
4.3. Kiến nghị và đề xuất ................................................................................ 93
4.3.1. Kiến nghị đối với BIDV Việt Nam ....................................................... 93
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam ............................... 94
4.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và cơ quan ban ngành có liên quan ........ 96
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hội đồng quản trị
5
NHTM:
Ngân hàng thƣơng mại
6
NHNN:
Ngân hàng Nhà Nƣớc
7
QLRR:
Quản lý rủi ro
8
QLKH:
QLKH
9
QTTD:
Trách nhiệm hữu hạn
15
VLĐ:
Vốn lƣu động
16
VCSH:
Vốn chủ sở hữu
17
TDN:
Tổng dƣ nợ
18
XHTDNB:
Xếp hạng tín dụng nội bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Biểu đồ 3.2. Tình hình dƣ nợ tín dụng theo thành phần kinh tế ..................... 45
Biểu đồ 3.3. Tình hình dƣ nợ tín dụng theo ngành kinh tế ............................. 48
Biểu đồ 3.4. Phân loại nợ xấu theo kỳ hạn ..................................................... 52
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm soát tín dụng liên tục ............................................ 15
Sơ đồ 1.2. Ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng................................................ 16
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Chi nhánh Hải Dƣơng ......................... 40
Sơ đồ 3.2. Bộ phận tín dụng ............................................................................ 54
Sơ đồ 3.3. Quy trình cấp tín dụng tại BIDV thực hiện theo mô hình TA2 ..... 56
Sơ đồ 3.4. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ................................................ 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang đứng trƣớc
tình trạng khó khăn về tài chính do những khoản cấp tín dụng khó đòi. Vấn đề nợ
xấu trong hệ thống ngân hàng đang là rủi ro lớn nhất của nền kinh tế Việt Nam.
Nhiều ngân hàng đã bị đặt vào tình trạng giám sát đặc biệt do tỷ lệ nợ xấu quá cao.
Đứng trƣớc tình hình đó, đòi hỏi các NHTM phải có biện pháp nâng cao công tác
quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn
gây ra thiệt hại cho ngân hàng hay khách hàng.
Là một chi nhánh nằm trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam (BIDV), BIDV chi nhánh Hải Dƣơng là một trong bốn Chi nhánh ngân
hàng lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng, trong những năm qua cũng nhƣ các Ngân
hàng khác, tốc độ tăng trƣởng tín dụng nhanh nhƣng khả năng quản trị rủi ro chƣa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại BIDV chi nhánh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM nói chung và tại BIDV
chi nhánh Hải Dƣơng nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu những vấn đề thực tiễn hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng
tại BIDV chi nhánh Hải Dƣơng.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn đƣợc sử dụng thu thập tại
BIDV chi nhánh Hải Dƣơng từ năm 2011 đến năm 2013.
3.2.3. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu hoạt động tín dụng, thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dƣơng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài đi sâu phân tích những cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và quản lý
rủi ro tín dụng tại các NHTM và đƣa ra những bài học kinh nghiệm về quản lý rủi
ro tín dụng của các quốc gia trên thế giới. Do vậy những cơ sở lý luận đƣợc trình
bày trong đề tài nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho các NHTM khác nhau trong
công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Việc nghiên cứu đề tài gắn liền với thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại một
NHTM cụ thể. Do đó, những giải pháp đƣa ra là có cơ sở thực tiễn. Vì vậy, có thể
áp dụng những giải pháp này trong thực tiễn công tác quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm
2010 định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Luật này cũng định nghĩa: Tổ chức tín dụng là
doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức
tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mô và quỹ tín dụng nhân dân, và định nghĩa: Hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi, cấp
tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đây chính là chức năng dẫn
vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến nơi có nhu cầu về vốn để đầu tƣ, phát
triển kinh tế của Ngân hàng thƣơng mại.
Ngân hàng cũng có thể đƣợc định nghĩa là một doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, cho
vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.
b. Các hoạt động chủ yếu của NHTM
- Huy động vốn: NHTM huy động vốn từ nguồn tiền gửi của khách hàng, vốn
vay của NHTƢ, các trung gian tài chính khác, phát hành chứng từ có giá,...
- Tín dụng: Đây là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các
nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của NH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
- Đầu tƣ: NHTM sử dụng vốn để đầu tƣ vào trái khoán, góp vốn, mua CP.
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: cung cấp phƣơng tiện thanh toán,
thực hiện thanh toán trong nƣớc cho khách hàng,
Với xu hƣớng phát triển NHTM theo hƣớng đa năng nhƣ hiện nay thì tất cả
/>
6
hầu hết các ngân hàng, cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra 50% đến
80% nguồn thu của ngân hàng. Đồng thời, cũng vì thế mà rủi ro trong hoạt động
ngân hàng có xu hƣớng tập trung vào danh mục các khoản cho vay. Các ngân hàng
gặp khó khăn về tài chính thƣờng phát sinh từ những khoản cho vay khó đòi do
quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ đúng nguyên tắc tín dụng, chính sách cho
vay không hợp lý, suy thoái kinh tế ngoài dự kiến…
b. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một
số tiêu thức nhất định. Tuỳ theo mục tiêu quản lý của ngân hàng có nhiều cách phân
loại tín dụng khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại:
- Căn cứ mục đích sử dụng:
+ Cho vay kinh doanh bất động sản: Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
để thuê mua các loại bất động sản, xây dựng hoặc đi thuê nhà xƣởng để phục vụ sản
xuất, kinh doanh.
+ Cho vay công nghiệp và thƣơng mại: Là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn để
bổ sung vào nguồn vốn lƣu động của các công ty hoạt động trong công nghiệp và
thƣơng mại.
+ Cho vay nông nghiệp: Là các khoản cho nông dân, ngƣ dân hoặc các thành
phần hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vay để trang trải các chi phí liên quan
nhƣ phân bón, con giống, thuốc trừ sâu, dụng cụ,…
+ Tín dụng cá nhân: cung cấp cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của họ nhƣ mua sắm hàng hoá đắt tiền và trang trải các chi phí thông thƣờng của
đời sống. Cụ thể dƣới hình thức cho vay mua ô tô, sửa chữa và hiện đại hoá nhà cửa,
cho vay trả góp của các cá nhân khác,…
+ Tín dụng khác: bao gồm những khoản tín dụng không đƣợc xếp loại ở trên
trả nợ vay đúng thời hạn.
- Căn cứ theo loại tiền vay:
+ Cho vay bằng VND.
+ Cho vay bằng ngoại tệ khác.
c. Quy trình tín dụng
- Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng gồm nhiều giai đoạn có quan hệ chặt
chẽ với nhau theo một trình tự nhất định. Tại BIDV, quy trình tín dụng đƣợc thực
hiện theo quyết định 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 do Tổng giám đốc BIDV phê
duyệt. Các bƣớc chính của quy trình cấp tín dụng nhƣ sau:
- Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Ngân hàng sẽ tiếp xúc và hƣớng
dẫn khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết để lập ra hồ sơ vay vốn hoàn chỉnh.
- Bƣớc 2: Phân tích đánh giá tín dụng. Căn cứ vào hồ sơ vay vốn, ngân hàng
tiến hành phân tích đánh giá các mặt của khách hàng và khoản vay, đƣa ra báo cáo
kết quả thẩm định khoản vay.
- Bƣớc 3: Ra quyết định tín dụng. Nếu ngân hàng đồng ý cho vay: tiến hành
làm hợp đồng vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay. Nếu ngân hàng không đồng ý cho
vay thì cần có thông báo từ chối có lý do cụ thể gửi khách hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
8
- Bƣớc 4: Thẩm định lại toàn bộ hồ sơ chứng từ. Chuyển toàn bộ hồ sơ vay
vốn lên bộ phận quản trị tín dụng để thẩm định lại tính đầy đủ, hợp pháp của toàn
bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay.
- Bƣớc 5: Giải ngân. Tiến hành giải ngân theo điều kiện đã thoả thuận trong
hợp đồng.
- Bƣớc 6: Các nghiệp vụ sau giải ngân. Ngân hàng tiến hành giám sát, theo dõi
khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay để đảm bảo tiền vay đƣợc sử dụng
Rủi ro tín dụng khi xảy ra sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với hoạt động
của ngân hàng, gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng, trong trƣờng hợp nghiêm
trọng có thể dẫn đến thua lỗ và nguy cơ phá sản. Rủi ro tín dụng cũng là rủi ro phức
tạp nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất. Vì vậy, thiết lập một phƣơng thức
quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả luôn là vấn đề đƣợc các ngân hàng coi trọng.
1.1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm
của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ
bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách
hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác
những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu
gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: biểu hiện ở sự đa dạng và
phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng nhƣ các hậu quả do rủi
ro tín dụng gây ra. Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa,
hạn chế và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ
nguyên nhân bản chất và hậu quả của rủi ro để đƣa ra biện pháp phù hợp.
- Rủi ro có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng
của NHTM: Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân
tích các yếu tố của ngƣời vay sao cho độ an toàn là cao nhất. Và nhìn chung ngân
hàng chỉ quyết định cho vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra. Tuy
nhiên, không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác
các vấn đề xảy ra. Khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, đặc biệt tình trạng thông tin bất cân
xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu rủi ro một cách
toàn diện và đầy đủ, nên bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối
với hoạt động tín dụng của các NHTM. Vì vậy trong quá trình cấp tín dụng cho
chóng của công nghệ… Đối với khách hàng cá nhân, những rủi ro nhƣ: mất việc
làm, mất khả năng lao động, kinh tế gia đình gặp phải những biến cố không mong
đợi… là những nguyên nhân cụ thể dẫn đến khách hàng không trả đƣợc nợ..
- Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
+ Do trình độ chuyên môn và phẩm chất, đạo đức cán bộ yếu kém. Cán bộ
QLKH không tuân thủ đúng quy trình tín dụng, quy trình kiểm tra kiểm soát hoạt
động cho vay. Cán bộ QLKH yếu kém về chuyên môn, cố ý sai phạm, vi phạm đạo
đức nghề nghiệp. Trình độ của cán bộ tín dụng kém hoặc cán bộ có trình độ nhƣng
cố tình làm sai sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng của khoản vay, từ đó dẫn đến
rủi ro tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
11
+ Do thiếu sự kiểm tra, giám sát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng
vốn vay không đúng mục đích, không hiệu quả nhƣng ngân hàng không phát hiện
ra để ngăn chặn kịp thời. Thông thƣờng sau khi cho vay, ngân hàng phải thực hiện
kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng định kỳ theo tháng hoặc theo quý tùy
đối tƣợng khách hàng, thậm chí đối với nhiều khách hàng phải kiểm tra đột xuất.
Nếu việc kiểm tra, giám sát này không đƣợc thực hiện nghiêm túc mà chỉ làm qua
loa, cho có thủ tục thì sẽ dẫn đến việc ngân hàng không kiểm soát đƣợc tình hình sử
dụng vốn của khách hàng, và có thể dẫn đến không đánh giá đƣợc rủi ro trong khả
năng trả nợ của khách hàng nếu nhƣ khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc
không hiệu quả.
+ Tài sản đảm bảo không đủ khả năng thu hồi vốn vay: Theo quy định của
pháp luật, việc xác định giá trị tài sản bảo đảm (TSBĐ) tiền vay do các bên thoả
thuận, hoặc thuê tổ chức tƣ vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị
trƣờng tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá nhƣ giá quy định của
- Những nguyên nhân bất khả kháng
+ Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới ngƣời vay, làm họ mất khả
năng thanh toán cho ngân hàng là các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi
trƣờng bên ngoài. Ví dụ: do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn,…; do khủng hoảng hoặc
suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối
đoái biến động thất thƣờng,…; hoặc những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ,
chính sách kinh tế,…) vƣợt quá tầm kiểm soát của ngƣời vay lẫn ngƣời cho vay.
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những
nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín
dụng. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM
nhƣng cũng có những biện pháp vƣợt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng.
Các nguyên nhân chủ quan có ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng tín dụng và ngân
hàng có thể kiểm soát đƣợc nếu có những biện pháp thích hợp.
1.1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng. Khi chất lƣợng tín dụng thấp,
tỷ lệ nợ quá hạn cao tức là hiệu quả hoạt động ngân hàng thấp. Đối với các khoản
nợ xấu với khối lƣợng lớn, lan rộng tới khách hàng làm khách hàng mất lòng tin vào
ngân hàng, uy tín ngân hàng giảm sút.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Theo phân tích
ở trên, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng, khách hàng không có lòng tin
để gửi tiền vào ngân hàng, do đó ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn.
Rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng bị tổn thất mà vẫn phải thanh toán đúng hạn cho
các khoản vay của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro tín dụng tạo ảnh hƣởng xấu tới tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
13
ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy pháp luật đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
14
buộc phải xây dựng hệ thống quản lý tín dụng thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Quản lý rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro là một quá trình chấp nhận rủi ro đã đƣợc tính toán trƣớc chứ
không phải là trốn tránh rủi ro (Carl Olsson, Global Risk Management, SCB).
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cƣờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và
giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm
chi phí và nâng cao chất lƣợng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và
dài hạn của NHTM.
Quản lý rủi ro tín dụng gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng, một
trong những hoạt động chủ đạo của NHTM. Quản lý rủi ro tín dụng phải hƣớng vào
việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lƣợng
hoạt động tín dụng của NHTM ngay cả trong những điều kiện thị trƣờng đầy biến
động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng. Cụ thể quản lý rủi ro tín dụng phải
nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn trong kinh doanh
của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động
tín dụng một cách khoa học và hiệu quả.
Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng phải đƣợc quan tâm và đáp ứng các yêu cầu sau: