BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-----------------------------------
VŨ HOÀNG TUÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60340201
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
CAM
ĐOAN
TP. LỜI
HỒ CHÍ
MINH
- NĂM 2015
i
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Hoàng Tuân
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình và những đồng nghiệp tại Chi
nhánh đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn những người thân, gia đình và bạn bè - những người đã
T
9
1
hỗ trợ tôi rất nhiều về cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể học tập đạt kết quả tốt và
thực hiện thành công luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
T
9
1
T
9
1
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2015
Vũ Hoàng Tuân
T
9
1
iii
MỤC LỤC
T
9
1
Tóm tắt luận văn ............................................................................................................ xi
T
9
1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
T
9
1
Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 4
1.1. Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................. 4
1.1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại .................................................................. 4
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại .............................................. 4
1.1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại ............................................... 5
1.1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................. 6
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ......................................................................... 6
1.1.2.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng .......................................................................... 7
1.1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng .......................................................................... 7
1.2. Lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm ..................................................................................................... 9
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng ................................. 9
1.2.2.1. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn ................................................................ 9
1.2.2.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 10
1.2.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................................... 12
2.1.2. Lịch sử hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình ................ 36
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh ................................................................ 37
2.1.3.1. Tình hình huy động vốn .......................................................................... 37
2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn ............................................................................ 40
v
2.1.3.3. Tình hình kinh doanh dịch vụ ................................................................. 43
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................ 44
2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình ................. 45
2.2.1. Công tác tổ chức và chính sách quản trị rủi ro tín dụng ............................ 45
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng ............................... 47
2.2.2.1. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn .............................................................. 47
2.2.2.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 47
2.2.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................................... 49
2.2.2.4. Hiệu suất sử dụng vốn ............................................................................ 49
2.2.2.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng………………………..………50
2.2.3. Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng ......................... 50
2.2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng ....................................................................... 50
2.2.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng......................................................................... 52
2.2.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng ........................................................................ 58
2.2.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng ............................................................................. 62
2.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng .................................................... 62
2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................. 62
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ......................................................................... 64
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 67
2.3.3.1. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài ................................................... 67
2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng ............................................................. 68
3.2.4.2. Phát triển cho vay có tài sản đảm bảo và áp dụng biện pháp bảo hiểm
cho vay ................................................................................................................. 84
3.2.5. Hoàn thiện chính sách nhân sự .................................................................. 85
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................... 86
3.3.1. Một số kiến nghị với Nhà nước ................................................................. 86
3.3.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thương mại............................................................................ 86
3.3.1.2. Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia công khai ................................... 87
3.3.1.3. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành .................................. 88
3.3.2. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 88
vii
3.3.2.1. Tăng cường thanh tra giám sát ngân hàng ............................................ 88
3.3.2.2. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng ............................. 89
3.3.2.3. Hoàn thiện quy chế cho vay đối với các tổ chức tín dụng ...................... 90
3.3.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.. 90
3.4. Kết luận chương 3................................................................................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 93
Phụ lục 1: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng .......................................................... 96
Phụ lục 2: Quy trình cấp tín dụng theo mô hình TA2 ................................................. 98
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
TỪ VIẾT TẮT
Quản trị rủi ro
QTRRTD
Quản trị rủi ro tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
XHTDNB
Xếp hạng tín dụng nội bộ
ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc QuảngBình .................................. 38
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn .................................................... 38
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền.................................................. 39
xi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của các ngân hàng thương
mại nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) nói
riêng. Ổn định và phát triển hoạt động tín dụng, mang lại hiệu quả thiết thực trong
hoạt động này là mục tiêu định hướng và có tính chiến lược đối với quá trình phát
triển BIDV. Cũng như nhiều hoạt động khác, hoạt động tín dụng luôn đối mặt với rủi
ro tín dụng (RRTD). Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) là hoạt động
quan trọng của hệ thống BIDV nói chung và các chi nhánh nói riêng. Trong chiến
lược phát triển đến năm 2020 của BIDV, một trong 10 mục tiêu chiến lược là: “Nâng
cao năng lực Quản trị rủi ro, chủ động áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt
nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam”.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình
(BIDV Bắc Quảng Bình) là chi nhánh cấp I của BIDV, hoạt động trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình với những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, xã hội và con người, đã có
những thành công nhất định hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động QTRRTD
nói riêng. Trong thời gian tới,BIDV Bắc Quảng Bình cần có những hoạch định và biện
pháp cụ thể trong lĩnh vực QTRRTD nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, tạo tính hiệu
quả trong hoạt động tín dụng và các hoạt động ngân hàng khác, phục vụ mục tiêu
chiến lược của BIDV, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và ổn định chính trị của
tỉnh Quảng Bình.
Luận văn “quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình” nhằm khảo sát thực trạng tín dụng,
RRTD và QTRRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình trong thời gian từ 2011 đến 2014; trên
cơ sở đó, đề xuất những giải pháp hợp lý để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
trong thời gian tới (định hướng đến 2020 theo định hướng mục tiêu chiến lược của
BIDV).
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn đối mặt
với nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro
tác nghiệp, rủi ro pháp lý,… Chính vì vậy, rủi ro và quản trị rủi ro là vấn đề luôn
được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm. Các NHTM có được chiến lược quản trị
rủi ro hiệu quả sẽ là điều kiện dẫn đến tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),
cũng như các NHTM khác ở Việt Nam và trên thế giới, tín dụng là một trong những
hoạt động kinh doanh chính. Cũng vì vậy, việc quản trị rủi ro trong lĩnh vực tín dụng
luôn được lãnh đạo BIDV quan tâm và điều chỉnh phù hợp với thực trạng của tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Quảng Bình (BIDV Bắc Quảng Bình) được thành lập từ tháng 11/2006, sau hơn 8 năm
hoạt động, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng, huy động vốn,… cao qua các năm
nhưng vấn đề tồn tại lớn đó là chất lượng tín dụng có chiều hướng sụt giảm trong thời
gian gần đây.
Việc xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) với các giải
pháp phù hợp, tạo điều kiện cho sự phát triển ổn định bền vững của BIDV Bắc Quảng
Bình và xa hơn là góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực, là
một vấn đề rất quan trọng, đặt ra đối với những người hoạt động trong lĩnh vực ngân
hàng. Nhận thức được vấn đề đó, tôi chọn đề tài “quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng
Bình” làm đề tài luận văn của mình. Luận văn nhằm khảo sát một cách toàn diện lý
luận về rủi ro tín dụng (RRTD) và thực trạng RRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình trong
thời gian từ năm 2011 đến năm 2014, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm QTRRTD
tại BIDV Bắc Quảng Bình một cách tối ưu trong thời gian tới.
1
hoạt động QTRRTD tại BIDV Bắc Quảng Bình.
2
4. Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QTRRTD
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại BIDV Bắc Quảng Bình
+ Thời gian: đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến năm 2014; đề xuất các giải
pháp đến năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn: kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp mô tả, phương pháp thống kê, phân tích, so
sánh, tổng hợp…
Phương pháp tổng hợp và phân tích được sử dụng xuyên suốt quá trình xây dựng
cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng của BIDV Bắc Quảng Bình.
Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp được sử dụng trong
quá trình khảo sát thực trạng.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Trình bày tổng quan lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cho hoạt động QTRRTD tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Quảng Bình.
3
4
dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, và cho thuê tài chính. Tuy nhiên,
trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này thì tín dụng ngân hàng được hiểu là
một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngân
hàng chuyển giao một số tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo thỏa thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gồm gốc
và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
1.1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Kinh tế thị trường ngày một phát triển, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
ngày càng khốc liệt, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng lợi nhuận, hạn chế
được rủi ro và đứng vững được trên thị trường, các ngân hàng ngày càng đưa ra nhiều
hình thức tín dụng đa dạng. Người ta thường phân loại tín dụng theo một số tiêu chí
như sau: (Nguyễn Văn Tiến [34, tr.98])
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín
dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng, tín dụng NHTM được chia thành các loại: tín dụng
có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng NHTM được phân loại
thành: tín dụng bất động sản, tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín
dụng tiêu dùng và tín dụng đầu tư tài chính.
Căn cứ vào chủ thể vay vốn, tín dụng NHTM được chia thành các loại: tín dụng
doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ) và
tín dụng cho các tổ chức tài chính.
Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng hoàn trả
nhiều lần, tín dụng hoàn trả một lần và tín dụng hoàn trả theo yêu cầu.
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng, tín dụng NHTM bao gồm tín dụng bằng
tiền, tín dụng bằng tài sản và tín dụng bằng uy tín.
không được hoàn trả và hậu quả sẽ ảnh hưởng đến sự luân chuyển tiền tệ và sự bền
vững của tính chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng. RRTD
không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính
chất tín dụng khác như bảo lãnh, tài trợ thương mại, cam kết thanh toán,…
6
1.1.2.2. Đặc điểm rủi ro tín dụng
RRTD có những đặc điểm cơ bản sau:
- RRTD mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và
thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng.
- RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng,
phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến RRTD cũng như các hậu quả do RRTD gây ra.
Do đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát
từ nguyên nhân, bản chất và hậu quả do RRTD để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- RRTD có tính tất yếu: RRTD là một yếu tố không thể loại trừ hoàn toàn, mà chỉ
có thể hạn chế sự xuất hiện cũng như tác động do RRTD gây ra, RRTD luôn tồn tại và
gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM.
Theo Paul Volcker -Cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ Fed cho rằng: “If you
don’t have some bad loans you are not in the business”; Tạm dịch là “nếu bạn không
có vài khoản nợ xấu, bạn đang không thực hiện kinh doanh” [1, tr.351].
- Lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì đi đôi với nó là rủi ro tiềm ẩn càng lớn.
- Sự thành công hay thất bại của một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự thành bại
của khách hàng vay, sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế và sự tác động thuận
lợi hay bất lợi của môi trường chính trị và tự nhiên. Như vậy, ngân hàng được coi là
nơi phải hứng chịu rủi ro từ mọi sự bất ổn của nền kinh tế, rủi ro của khách hàng.
Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng RRTD không hoàn toàn nằm trong kiểm soát của
ngân hàng.
nghành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro, RRTD
được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.
Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn, RRTD bao gồm rủi ro nội bảng (cho vay, chiết
khấu…) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết thanh toán L/C…).
Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản tín dụng, hoạt động tín dụng có thể chia
thành:Tín dụng lành mạnh,tín dụng có vấn đề, tín dụng có khả năng thu hồi, tín dụng
khó đòi và tín dụng có khả năng mất vốn.
8
1.2. LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, phát triển hoạt động tín dụng luôn đi
đôi với RRTD. Do đó, trên quan điểm quản lý, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt
động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động chung. Khi ngân
hàng đạt được một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự
thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng phải sử dụng nhiều biện pháp tác
động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa RRTD, nhằm góp phần đạt tới mục tiêu
hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính
sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi
ro có thể chấp nhận. [8, tr.156]
Trên quan điểm đó, có thể hiểu QTRRTD là quá trình ngân hàng tác động đến
hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo,
đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc
và lãi của khoản vay, hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.
Do đó, QTRRTD là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để nhận biết và đánh
giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu
Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
=
Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
X 100
(1.1)
Trong công thức (1.1), tổng dư nợ bao gồm cho vay;cho thuê tài chính;chiết
khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bao thanh toán và
các hình thức cấp tín dụng khác.
1.2.2.2. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
a. Nợ xấu
Nợ xấu (Non Performing Loan - NPL) được xác định theo khoản 8, điều 3,
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam [17, tr.3]: “nợ
xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5”. Trong đó:
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn lần đầu;
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ
theo hợp đồng tín dụng.
10
+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra,…
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
c. Nợ xấu gộp
Nợ xấu gộp bao gồm nợ xấu nội bảng (a) cộng với dư nợ chuyển ngoại bảng
trong năm còn số dư đến thời điểm đánh giá. [27, PL11]
11
d. Tỷ lệ nợ xấu gộp
Tỷ lệ nợ xấu gộp là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu gộp so với tổng dư nợ (bao gồm
cả phần dư nợ chuyển ngoại bảng trong năm còn số dư đến thời điểm đánh giá), được
xác định như công thức (1.3) [27, PL11].
Tỷ lệ nợ xấu gộp (%)
=
Nợ xấu nội bảng + Dư nợ chuyển ngoại bảng
trong năm còn số dư đến thời điểm đánh giá
Tổng dư nợ + Dư nợ chuyển ngoại bảng trong
năm còn số dư đến thời điểm đánh giá
X 100
(1.3)
1.2.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng được xác định theo công thức (1.4) [4, tr.180]
Hệ số rủi ro tín dụng (%)
=
trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảoan toàn vốn cho vay,
vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
1.2.2.5. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD được xác định trong công thức (1.6) [34,tr.312]
12