nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi nhánh kiên giang - Pdf 25

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
HỒ SỸ THẮNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH
KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa – 2013

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Khánh Hòa - 2013

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
trong luận văn do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Các nguồn dữ liệu khác được sử
dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ.

Tác giả Hồ Sỹ Thắng
ii

LỜI CẢM ƠNTôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến Quý Ban Giám hiệu; Quý Thầy,
Cô trường Đại học Nha Trang và các trường đại học tham gia giảng dạy lớp Cao học
Quản trị kinh doanh - Khóa 4 - 2011 tại Phân hiệu Kiên Giang đã tận tình truyền đạt

1.1.4 Các điều kiện tín dụng NHTM 8
1.1.5 Quy trình cấp tín dụng của NH 9
1.1.6. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế 10
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng 11
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 12
1.2.3. Điều kiện đảm bảo CLTD của NHTM 17
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 22
1.3.1. Nhân tố khách quan 22
1.3.2. Nhân tố chủ quan 24
1.4. KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 27
1.4.1. Hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam và vấn đề CLTD. [8] 27
1.4.2. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 31
1.4.3 Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM Việt
Nam 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
iv
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG 39
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BIDV CHI NHÁNH KIÊN GIANG 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của của BIDV Kiên Giang 39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Kiên Giang 41
2.1.3. Vài nét về địa bàn hoạt động của BIDV Kiên Giang 43
2.2. CÁC KẾT QUẢ KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA BIDV KIÊN GIANG 43
2.2.1 Tình hình huy động vốn 43
2.2.2.

Hoạt động


2
90
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 91
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG 91
3.1.1. Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới 91
3.1.2. Phương hướng và nhiệm vụ tín dụng giai đọan 2013-2015 định hướng đến năm
2020
92
v
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI BIDV KIÊN
GIANG 94
3.2.1 Mở rộng quy mô khách hàng 94
3.2.2. Về quy trình tín dụng 98
3.2.3. Xử lý nợ quá hạn và nợ tồn đọng 104
3.2.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
105
3.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ
109
K

T

LUẬN

CHƯ
Ơ
NG


TCTD Tổ chức tín dụng
TD Tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VND Việt nam đồng
WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giới
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Vốn điều lệ của các NHTM 28
B

ng
2.1
:

Tình

hình

huy
đ
ộng

vốn

t

i



ng

theo

lo

i

tiền

tệ

giai
đ
o

n

2010-2012
51
B

ng
2.4
:



c

nợ

tín

d

ng

theo

lo

i

hình

c

p

tín

d

ng

giai

đo


57
Bảng 2.8: Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn 58
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn 59
Bảng 2.10: Nợ quá hạn theo ngành nghề 60
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu 62
Bảng 2.12: Nợ xấu theo thành phần kinh tế 63
Bảng 2.13: Nợ xấu theo ngành nghề 63
B

ng
2.14
:



c

u

d
ư

nợ

theo

hình

th



t


ho

t

đ
ộng

tín

d

ng

t

i

BIDV Kiên Giang

t


n
ă
m


so

tổng

d
ư

nợ

tín

d

ng

t

i

BIDV Kiên Giang
67
B

ng

2.18:

Vòng

quay


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình cấp tín dụng của NHTM 9
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Kiên Giang 42 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện hiện nay, khi khu vực hóa, toàn cầu hóa đang trở thành xu
hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi,
giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt. Để có thể vực
dậy và phát triển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém về mọi mặt, để có thể
thắng được trong cạnh tranh, chúng ta cần có rất nhiều vốn. Kênh dẫn vốn trong nước
quan trọng nhất cho nền kinh tế là hệ thống ngân hàng. Để có thể thu hút được nhiều
vốn thì một trong những điều cần phải làm là làm tốt công tác đầu ra, tức là cấp tín
dụng cho nền kinh tế.
Tín dụng Ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế. Nghiệp
vụ này không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nó còn là nghiệp vụ hàng đầu, có ý
nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng.
Chính vì vậy, từ việc đánh giá thực trạng, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất
lượng tín dung (CLTD) là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều được các nhà
quản lý ngân hàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm.

- Điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng về CLTD tại BIDV Kiên Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLTD tại BIDV Kiên Giang
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng và CLTD tại BIDV Kiên Giang.
Trong luận văn này tác giả nghiên cứu cấp tín dụng NHTM trên phương diện nghiệp
vụ cho vay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Kiên Giang.
Số liệu cho phân tích thực trạng được thu thập cho giai đoạn từ 2010 đến 2012.
Điều tra khảo sát được thực hiện từ tháng 5/2013 đến tháng 7/2013.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu như :
- Phương pháp thống kê, so sánh
- Phương pháp mô tả
- Phương pháp điều tra, khảo sát ý kiến khách hàng
- Phương pháp chuyên gia
3
Về phương pháp thu thập số liệu :
* Thu thập dữ liệu thứ cấp : số liệu được tập hợp từ các báo cáo tài chính qua
các năm của Ngân hàng BIDV Kiên Giang và Hội Sở, Cục Thống kê Kiên Giang.
* Thu thập dữ liệu sơ cấp : thông qua bản câu hỏi được hiệu chỉnh bởi các
chuyên gia trong ngành và Chi nhánh, tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn một
số đối tượng nhằm thu thập các thông tin về khách hàng và ý kiến đánh giá của họ về
CLTD của Chi nhánh.
Về phương pháp phân tích số liệu : Số liệu thu thập được xử lý số liệu trên
phần mềm Excel… và tổng hợp theo các tiêu chí được đặt ra.
5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng đã tham khảo một số các luận văn,

phương. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về việc nâng cao CLTD tại
BIDV Kiên Giang. Đề tài mà tác giả lựa chọn chưa có sự trùng lắp về nội dung và
phạm vi nghiên cứu.
6. KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH
ỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG
5
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng
Luật các TCTD năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp TD khác”. [5]
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô

- Cho vay công nghiệp và dịch vụ thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và
dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như ,
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu….
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dung như mua
sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để
trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
● Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: gồm
:
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng,
phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với
khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm
bảo, tức phải có thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sự đảm bảo
này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ 2 bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
[2]

● Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: gồm :
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
7
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các
thành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
● Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm.
8
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng NHTM
Đê đảm bảo cho các NHTM có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát triển bền
vững đòi hỏi hoạt động cho vay của NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định đã
được cụ thể hóa trong các quy định của NHNN.
Thứ nhất: Cho vay phải có mục đích
Mục đích đi vay phải ghi cụ thể trong hợp đồng tín dụng như: bổ sung vốn lưu
động kinh doanh phân bón, xăng dầu, tiêu dùng, mua bán lúa gạo, đầu tư dự án….đảm
bảo NH không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và quan trọng hơn mục đích vay
đó được NH thẩm định và cho rằng khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ
hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
Thứ hai: Phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn vay và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng. Các khoản tín dụng của NHTM có chủ yếu từ các khoản tiền
gửi của khách hàng và các khoản NHTM vay mượn. NHTM cũng có trách nhiệm
hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn thanh khoản
cho NHTM và thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa giá trị lợi
nhuận với chi phí thấp nhất có thể, đây là điều kiện để NHTM tồn tại và phát triển bền
vững. Cho nên khi ký hợp đồng đòi hỏi cả NH và khách hàng vay tiền phải tuân thủ
đúng các quy định pháp lý cho vay. Mọi trường hợp hạ thấp điều kiện và tài sản đảm
bảo trong cho vay đều đưa đến tổn thất của NHTM
Thứ ba: Cho vay phải có đảm bảo theo quy định
Đảm bảo tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế
chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
NHTM coi đảm bảo tín dụng là nguồn thu nợ thu hai khi mà nguồn thu nợ thứ nhất
không thể thanh toán được nợ. Trong kinh doanh có rất nhiều nguyên do dẫn đến NH
không thu được từ nguồn thu nợ thứ nhất vì vậy cần có điều kiện đảm bảo tín dụng để
hạn chế tổn thất cho NHTM trong tương lai.


Sơ đồ: 1.1 Quy trình cấp tín dụng của NHTM [4]
Thu thập thông tin
Qua trao đổi, mua,
tự thu thập
Cập nhật thông tin
Thị trường
Chính sách
Pháp lý
Khách hàng
Ký Hợp đồng tín
dụng
Khách hàng
cung cấp
thông tin
CBTD tiếp xúc
KH, tư vấn,
hướng dẩn

Xử lý phát sinh
Thu đủ
Xử lý tài sản
khởi kiện
Thông báo
-Cho vay
- Từ chối + lý do
- Thông báo khác
Bước 5
Thanh lý Hợp
đồng
Thanh lý Hợp
đồng
10
1.1.6. Vai trò của hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật
khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh
Các doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu
tư và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể
khai thác. Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển. Như
vậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp
phần điều hành nền kinh tế thị trường. Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện
trên các khía cạnh sau:
-Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và
vốn vay. Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả
bởi vì nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn
được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với
ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh
doanh của mình, doanh nghiệp phải cho dự án có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án

lượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của các
ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại. Do vậy thông qua hình thức
tín dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong
lưu thông.
- Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ
giao lưu kinh tế quốc tế.
Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.
Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với các
thành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với các
doanh nghiệp nước ngoài. Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này
thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế. Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh
tế tăng trưởng và phát triển. Để đánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân hàng
thương mại có tốt hay không, cần xem xét CLTD.
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Khái niệm chất lượng được sử dụng nhiều trong việc đánh giá, đo lường hiệu
quả trên nhiều lĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế
Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa năm 2001: “Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của
một hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người mua. Vật liệu, kiểu dáng và
12
kỹ thuật chế biến là những đặc điểm quan trọng của chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng
tới sự tiêu dùng sản phẩm đó. [6]
Như vậy chất lượng ở đây chủ yếu nhằm đáp ứng cho xã hội và đó là mục đích
hàng đầu cũng là mục đích cuối cùng mà người cung cấp quan tâm trước khi đạt được
mục đích lợi nhuận. Tuy nhiên, tín dụng là một dịch vụ đặc biệt và nó cũng được cung
cấp bởi một tổ chức đặc biệt hơn là NHTM, do đó CLTD cũng mang tính đặc biệt hơn
cả. Tính đặc biệt thể hiện ở chỗ: Thứ nhất là dịch vụ, nhưng nó phải mang tính hoàn
trả cao. Thứ hai là chính vì tính hoàn trả đó mà để thực hiện được chắc chắn tính hoàn

quy trình tín dụng sẽ giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn
chế, phòng ngừa rủi ro và nâng cao CLTD, góp phần đáp ứng ngày một tốt hơn nhu
cầu vay vốn của khách hàng.
- CLTD của NHTM phụ thuộc rất nhiều vào sự hoàn thiện của quy trình tín
dụng của Ngân hàng đó. Quy trình này cũng xác định người thực hiện công việc và
trách nhiệm của các cán bộ liên quan trong quá trình cho vay. Quy trình tín dụng phải
được soạn thảo trên nguyên tắc tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành liên quan tới
quá trình cho vay và quản lý tín dụng và phải được sửa đổi và bổ sung thường xuyên,
kịp thời để phù hợp với những luật, quy định mới của các cấp có thẩm quyền và yêu
cầu thực tế nhằm ngày càng hoàn thiện và nâng cao khả năng quản lý rủi ro, CLTD
trong hệ thống NHTM.
Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá CLTD Ngân hàng một
cách khái quát. Để có những kết luận chính xác hơn cần phải dựa vào một hệ thống
các chỉ tiêu định lượng cụ thể.

1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
Về mặt định lượng, CLTD được phân tích đánh giá bởi các chỉ tiêu về nợ quá
hạn, nợ xấu, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng, chỉ tiêu
lợi nhuận, … được xác định như sau:
1.2.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi
đã vượt quá thời gian thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng cộng với thời gian đã
được gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu. Đây là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá
CLTD của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức: [1]
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với tổng dư nợ và tỷ lệ thuận với nợ quá hạn. Tỷ
lệ nợ quá hạn tăng khi nợ quá hạn tăng tổng dư nợ không đổi hay giảm hoặc nợ quá
hạn tăng với tốc độ nhanh hơn tổng dư nợ và ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn giảm khi nợ

trung vào dư nợ ngắn hạn hay dài hạn để từ đó đi sâu phân tích tìm ra được nguyên
nhân phát sinh nợ quá hạn một cách chính xác và cụ thể:
Nợ ngắn hạn quá hạn
= x 100 %
Tỷ lệ nợ ngắn hạn
quá hạn
Tổng nợ ngắn hạn

15
Nợ dài hạn quá hạn
= x 100
Tỷ lệ nợ dài hạn
quá hạn
Tổng nợ dài hạn
1.2.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu [1]
- Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn, nhưng ở cấp độ nghiệm trọng hơn, do
đó được gọi là nợ xấu. Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động
kinh doanh của NH, do đó cần được theo dõi quản lý thật chặt chẽ. Nợ xấu bao gồm:
Nợ quá hạn thuộc nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ quá hạn thuộc nhóm 4 – Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn thuộc nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005, nợ xấu của TCTD
bao gồm các nhóm nợ cụ thể như sau:
+ Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3): Gồm các khoản nợ được TCTD đánh
giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, và có khả năng tổn thất
một phần nợ gốc và lãi. Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
+ Nhóm nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4): Gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá là
khả năng tổn thất cao. Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status