Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Giáo viên hướng dẫn : TS. Lê Việt Thủy
Sinh viên thực hiện : Hoàng Giang
Lớp chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp A
Mã sinh viên : CQ 511075
Khóa : 51
Hệ : Chính Quy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
HÀ NỘI, 2013
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
MỤC LỤC
Theo điều kiện đảm bảo 7
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại: 7
Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay 8
Theo đối tượng tín dụng 8
Ngoài ra tín dụng còn được phân chia theo các cách sau 8
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy

source not found
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế Error: Reference
source not found
Bảng 2.7: Vòng quay vốn tín dụng Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng Error: Reference source not
found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung hạn 2009 – 2011 Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2009 -2011 Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian Error: Reference source not
found
Biểu đồ 2.5: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2009 – 2011 Error: Reference
source not found
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động Error: Reference
source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Cầu Giấy Error: Reference source not found
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy

Lớp: TCDN A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
vụ trả nợ đối với Ngân hàng cũng là một việc rất khó, nâng cao chất lượng cho vay
không chỉ là mong muốn của riêng BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy mà còn là mục tiêu
của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung. Trước tình hình ấy, trong thời gian có cơ
hội được thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu
Giấy, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy” cho
chuyên đề thực tập của mình với mong muốn áp dụng những kiến thức đã học của
mình nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân
hàng. Chuyên đề thực tập em gồm:
Về kết cấu chuyên đề, ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung của đề tài được
chia làm 3 chương:
Chương 1: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị trong phòng quan hệ
khách hàng của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy đã
tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại chi nhánh. Em cũng xin
chân thành cảm ơn TS. Lê Việt Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành bài viết này cũng như các thầy cô trong viện ngân hàng – tài chính đã dày
công đào tạo, bồi dưỡng, trang bị cho em những kiến thức bổ ích để có thể vững
vàng bước vào cuộc sống.
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
2

hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
nhu cầu sử dụng là đến rút tiền ở Ngân hàng.
 Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, thì
khoảng 65 – 75% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động này. Thành công hay thất
bại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và
thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng. Phân loại
có thể bằng nhiều cách như sau: theo mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn
gốc, phương thức hoàn trả,…
 Hoạt động tài trợ
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ: Do nhu cầu chi tiêu lớn của chính
phủ và thường là cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu chưa đủ thì chính
phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản cho vay của Ngân hàng. Phương
thức được sử dụng nhiều nhất là Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu,
trái phiếu hoặc làm đại lý phát hành các giấy tờ có gái cho Chính phủ.
Tài trợ cho nền kinh tế: Tùy theo nhu cầu và loại hình kinh doanh mà Ngân
hàng chấp nhận cấp tín dụng theo các phương thức khác nhau trên cơ sở thỏa mãn
các điều kiện vay vốn do Ngân hàng đưa ra ví dụ: Cho vay, cho thuê tài chính, góp
vốn đầu tư, mua nợ,…
 Kinh doanh ngoại tệ
Đây là hình thức mà Ngân hàng dựa vào mức chênh lệch tỷ giá giữa các thị
trường ngoại hối để thu lợi nhuận thông qua các hoạt động mua bán.
 Dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác của Ngân hàng
Dịch vụ thanh toán bao gồm: Dịch vụ thanh toán trực tuyến, dịch vụ bao
thanh toán, dịch vụ thanh toán hóa đơn, dịch vụ thanh toán quốc tế,…

Trước hết, ta biết rằng tín dụng là một hoạt động truyền thống, chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tài sản. Mặt dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu
hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan
trọng nhất đối với mỗi ngân hàng. Đứng trên góc độ của ngân hàng thì tín dụng
ngân hàng có hai mục tiêu cơ bản:
Mục tiêu lợi nhuận: Tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn lợi nhuận cho
ngân hàng, những biến động về lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ ảnh hưởng mạnh
mẽ tới lợi nhuận của toàn bộ ngân hàng.
Mục tiêu an toàn: Đồng hành với lợi nhuận, hoạt động tín dụng cũng luôn
đối mặt với những rủi ro nhất định. Khi mà rủi ro tín dụng của ngân hàng ở mức
cao, nợ xấu và nợ quá hạn nhiều sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh
khoản của ngân hàng, thậm chí dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng. Chính điều đó mà
các ngân hàng luôn đặt mục tiêu an toàn là mục tiêu tối quan trọng của ngân hàng.
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
Ngoài hai mục tiêu cơ bản trên thì hoạt động ngân hàng còn có một đố mục
tiêu kinh tế - xã hội khác như: Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên
địa bàn hoạt động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,…
1.1.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số
tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị
lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình
phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học
thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
 Theo mục đích sử dụng tiền vay và của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng đối với người sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp tín

dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản
xuất với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian
dài thì có những biến động xảy ra không lường trước được.
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay
không được xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu
hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay. Ví dụ ngân
hàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ cho
Ngân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm
hoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải
báo trước cho người vay. Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,
doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tư cho chu kỳ sản xuất kinh
doanh này lại cần tiếp).
 Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của
người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã
được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được áp dụng đối với những
khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng
hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người
bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử
dụng tiền vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ
ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đây là một loại tín
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
7

- Tín dụng cho nhà nước vay.
- Tín dụng cho người tiêu dùng vay.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết được kết cấu tín
dụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng dư nợ). Từ
kết cấu tín dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
kinh tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợp
với ngân hàng chưa. Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp.
1.1.2.4 Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chính sách tín dụng cung cấp cho các cán bộ tín dụng và nhà quản lý một
khung chỉ dẫn chi tiết để ra quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín
dụng của ngân hàng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại thường bao gồm các nội
dung sau:
- Mục đích của danh mục tín dụng ngân hàng, bao gồm các đặc điểm của
một danh mục tín dụng xét theo các tiêu chí như: các loại tín dụng, những kỳ hạn tín
dụng, giá trị tín dụng, chất lượng tín dụng, đối tượng khách hàng tiềm năng, khách
hàng hiện hữu,…
- Phân cấp thẩm quyền cho vay đối với từng cán bộ tín dụng và từng hội
đồng tín dụng (quy định mức cho vay tối đa, các loại tín dụng được phép,…).
- Phân cấp chịu trách nhiệm hàng ngày trong hoạt động tín dụng và báo cáo
thông tin trong nội bộ phòng tín dụng.
- Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay
của khách hàng.
- Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất tín dụng, mức phí và
các điều kiện hoàn trả nợ vay.

Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
- Khả năng sử dụng vốn vay
- Khả năng hoàn trả nợ vay (gốc và lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Mục tiêu của phân tích tín dụng là
để tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán
khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và
hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cấp tín dụng
đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Khi ra quyết định, ngân hàng có thể mắc
phải hai sai lầm cơ bản: Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt và từ chối
cho vay với một khách hàng tốt. Cả hai sai lầm đều ảnh hưởng xấu đến hoạt đông
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
tín dụng cũng như uy tín của ngân hàng.
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng theo hạn mức
tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải ngân là phải gắn liền
với các dòng tiền của dự án, với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan
nhằm đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng phải tạo sự
thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của
khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để

đã góp phần nâng cao sức mạnh của các ngành kinh tế đó, tạo sức cạnh tranh của
nền kinh tế trong nước, từ đó tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài.
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năng
tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi nhà nước muốn tăng khối
lượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của các
ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại. Do vậy thông qua hình thức
tín dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong
lưu thông.
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và
quá trình luân chuyển tiền tệ.
Việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện được các cơ hội đầu tư
sản xuất kinh doanh của mình, tín dụng ngân hàng đã cung ứng vốn cho những
doanh nghiệp có tiềm năng mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh nhưng thiếu
vốn, giúp các doanh nghiệp đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản
xuất, cải tạo dây chuyền công nghệ, nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm.
Vì vậy, tín dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có
chất lượng cao và giá thành hạ phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Xuất khẩu
nhiều hàng hóa sẽ làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, đảm bảo tốt cho cán
cân thanh toán quốc tế. Việc cho vay sẽ giúp sản xuất phát triển, các doanh nghiệp
thêm thu nhập và đóng góp vào ngân sách nhiều hơn, góp phần làm cân đối ngân
sách, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Với những ý nghĩa đó, có thể nói tín dụng
ngân hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoán và luân chuyển
tiền tệ.
- Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế,
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy

Qua khái niệm trên ta cần phải làm rõ một số ý sau: Thứ nhất, là “khả năng
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng” có nghĩa là đề cập đến số lượng đầy đủ,
thời gian hợp lý và xử lý một cách nhanh gọn nhất có thể. Thứ hai, là “sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng” có nghĩa là thu lãi và gốc đúng, đủ, kịp thời để đáp ứng
các loại chi phí trong thời gian hoạt động đó và quan trọng hơn là giảm một số
lượng nhất định về nợ xấu.
Tham gia vào quan hệ tín dụng bao gồm ngân hàng, khách hàng và các chủ
thể khác trong nền kinh tế nhà nước, các thể chế chính trị, các thành phần kinh tế…
Vì vậy khi đánh giá chất lượng tín dụng khong chỉ đánh giá từ góc độ của ngân
hàng mà phải xem xét trên cả góc độ khác hàng và nền kinh tế.
 Đối với khách hàng
Chất lượng tín dụng được thể hiện qua việc làm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng thông qua sự đa dạng hóa các loại hình cho vay, cơ chế lãi suất phù hợp, thủ
tục đơn giản, chất lượng phục vụ cao mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, tuân thủ
nguyên tắc và chế độ tín dụng hiện hành. Thông qua tín dụng ngân hàng các doanh
nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tốt nhất, đặc biệt là việc tư vấn để có thể sử dụng
dòng tiền hiệu quả.
 Đối với ngân hàng
Chất lượng tín dụng phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại. Chất lượng tín dụng bao gồm hai yếu tố: mức độ an toàn và khả năng
sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại. Nó là sự đáp ứng một cách
tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hay han
chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
 Đối với nền kinh tế
Chất lượng tín dụng phải đảm bảo tính phù hợp trong cơ cấu đầu tư quốc gia,

được đo lường, đánh giá trong quá trình thực hiện chính sách cũng như kết quả hoạt
động, ngoài ra nó còn được đánh giá dựa trên việc lấy ý kiến của các cán bộ tín
dụng.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng đáp ứng được nhu cầu về cả kiến thức,
năng động, nhiệt tình, hoàn thành tốt các kế hoạch về tín dụng được giao và góp
phần xây dựng ngân hàng ngày càng vững mạnh. Chỉ tiêu này được thể hiện dựa
trên việc theo dõi đánh giá của các cấp lãnh đạo ngân hàng cùng với việc xem xét
chính sách đào tạo của ngân hàng.
- Khả năng thu hút khách hàng thông qua hoạt động tín dụng, từ đó tăng thị
phần, nâng cao vị thế của ngân hàng trên địa bàn. Chỉ tiêu này được đánh giá theo
kết quả chiếm lĩnh thị phần của ngân hàng.
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
- Hệ thống trang thiết bị cũng như công nghệ thông tin phục vụ hoạt động tín
dụng phải hiện đại, tiết kiệm và hiệu quả. Việc đánh giá hệ thống trang thiết bị và
công nghệ dựa trên việc so sánh với các ngân hàng khác trong nước và trên thế giới.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng được thực hiện
đầy đủ và nghiêm túc. Chỉ tiêu này được xem xét dựa trên chất lượng các báo cáo
của cán bộ kiểm tra, kiểm soát.
 Đối với nền kinh tế
Chất lượng tín dụng thể hiện ở các chỉ tiêu định tính sau:
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
trên địa bàn thông qua việc đáp ứng, hỗ trợ nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh, các dự án trọng điểm trên địa bàn của ngân hàng. Chỉ tiêu được
xem xét dựa trên những đóng góp của ngân hàng cho sự phát triển kinh tế trên địa
bàn.
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng hoàn toàn lành mạnh trong khuôn khổ

đầu tiên, nên nó phản ánh chính xác hơn chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu “Khách hàng có nợ quá hạn”:
Tỷ lệ khách hàng có NQH = x 100%
Chỉ tiêu “Cơ cấu nợ quá hạn”
Tỷ lệ nợ ngắn hạn = x 100%
Tỷ lệ nợ trung - dài hạn quá hạn = x 100%
Khả năng thu hồi nợ quá hạn
Để đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng, người ta còn phân loại nợ
quá hạn theo khả năng thu hồi:
NQH có khả năng thu hồi = x 100%
NQH không có khả
năng thu hồi
= x 100%
Nợ quá hạn còn được phân theo một số chỉ tiêu khác làm căn cứ xây dựng kế
hoạch thu hồi nợ trong từng trường hợp cụ thể và định hướng chính sách cho vay,
bao gồm:
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế:
- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nước.
- Nợ quá hạn của các công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn.
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS. Lê Việt Thủy
- Nợ quá hạn của các hộ gia đình, cá nhân…
 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm để
đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc
đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn

 Chỉ tiêu tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét
đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân mỗi ngân
hàng hay cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa. Trên cơ sở đó, các ngân
hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình.
Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách
hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay và vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất
có thể.
Chỉ tiêu này có thể được biểu thị bằng công thức:
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại
1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
 Trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của CBTD
- Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của CBTD ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng hoạt động tín dụng. Lĩnh vực hoạt động tín dụng là lĩnh vực hoạt
động kinh tế rất rộng, liên quan đến nhiều đối tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Đặc biệt là hoạt động mang tính động, phụ thuộc phần lớn vào đối tác và việc kiểm
soát nguồn vốn cho vay cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàng, do đó đòi
hỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn tốt, am hiểu biết về kinh tế và xã hội thì
mới có khả năng nắm bắt và hiểu được đầy đủ nhất thông tin về sử dụng vốn của
khách hàng để từ đó phân tích và đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn trong quá
trình đó (dưới nhiều khía cạnh như kinh tế, pháp luật, chính trị, ) nhằm đưa các
quyết định đúng đắn nhất liên quan đến việc tài trợ, kiểm soát quá trình sử dụng vốn
vay và thu hồi nợ vay (gốc và lãi) an toàn, đúng hạn và có hiệu quả.
- Đạo đức nghề nghiệp: Do tính chất hoạt động ngoài trụ sở, liên quan nhiều
SV: Hoàng Giang
Lớp: TCDN A
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status