nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam- chi nhánh thành đô - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH THÀNH ĐÔ

SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN MINH TRANG

MÃ SINH VIÊN
: A16472

CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI- 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH THÀNH ĐÔ


Nguyễn Minh Trang LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Minh Trang MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế 3
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế 3
1.1.2.2. Đối với ngân hàng 3
1.1.2.3. Đối với các nhà xuất- nhập khẩu 4
1.2. Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.2.1. Khái niệm 4
1.2.2. Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ 5
1.2.3. Thư tín dụng chứng từ 6
1.2.3.1. Định nghĩa 6
1.2.3.2. Nội dung chính của thư tín dụng chứng từ 7

Nam- chi nhánh Thành Đô 23
2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thành Đô 26
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011- 2013 26
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng giai đoạn 2011- 2013 31
2.1.3.3. Hoạt động dịch vụ giai đoạn 2011- 2013 33
2.1.3.4. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 35
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh
Thành Đô 35
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại BIDV Thành Đô 35
2.2.1.1. Quy trình L/C xuất khẩu 35
2.2.1.2. Quy trình L/C nhập khẩu 37
2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ của BIDV Thành Đô 40
2.2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu định tính 40
2.2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu định lượng 44
2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ 52
2.2.3.1. Những kết quả đạt được 52
2.2.3.2. Những tồn tại 55
2.2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM- CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 59
3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam- chi nhánh Thành Đô 59
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung của BIDV Thành Đô 59

Thư tín dụng chứng từ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
QHKH
Quan hệ khách hàng
TDCT
Tín dụng chứng từ
TMCP
Thương mại cổ phần
TT.TTQT
Trung tâm thanh toán quốc tế
TTQT
Thanh toán quốc tế
VND
Việt Nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 26
Bảng 2.2. Tình hình dư nợ của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 31
Bảng 2.3. Cơ cấu tổng dư nợ của BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 42
Bảng 2.4. Doanh số thanh toán quốc tế tại BIDV Thành Đô giai đoạn 2011- 2013 44
Bảng 2.5. Giá trị thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2011- 2013 45
Bảng 2.6. Số món thanh toán L/C xuất- nhập khẩu giai đoạn 2011- 2013 46
Bảng 2.7. Doanh thu TTQT theo các phương thức giai đoạn 2011- 2013 49
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo L/C tại BIDV Thành

,…đóng vai trò là công cụ thiết yếu và ngày càng trở nên quan trọng.
Ngày nay, thanh toán quốc tế là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng đối
với các ngân hàng thương mại Việt Nam, là một mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt
động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển, đồng thời còn hỗ trợ và thúc đẩy hoạt
động kinh doanh xuất- nhập khẩu của các doanh nghiệp phát triển. Thanh toán quốc tế
ra đời dựa trên nền tảng thương mại quốc tế, nhưng thanh toán quốc tế có tồn tại và
phát triển được hay không lại còn phụ thuộc vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp
thời, an toàn và chính xác hay không. Để đảm bảo an toàn trong khâu thanh toán, thì
phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra rất hiệu quả và phù hợp trong bối cảnh hiện nay.
Chính vì vậy, tỷ trọng doanh số thanh toán xuất nhập bằng L/C luôn chiếm ưu thế
trong các năm trở lại đây.
Dựa trên những kiến thức đã được học, những hiểu biết thực tế và những tài liệu
thu thập được trong quá trình thực tập tại chi nhánh Thành Đô- Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tôi đã lựa chọn nội dung “Nâng cao hiệu quả
hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Thành Đô” làm đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa những kiến thức về phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ
và những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức trên.
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Thành Đô, từ
đó khái quát nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng
chứng từ.
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế
theo phương thức chứng từ đối với ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam- chi nhánh Thành Đô.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊM CỨU
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả trong thanh toán quốc tế theo

buôn bán hàng hóa dịch vụ giữa các chủ thể ở các nước khác nhau được đánh giá là
chiếm vị trí chủ đạo. Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của hoạt động trao đổi quốc tế
như vậy phát sinh nhu cầu chi trả, thanh toán các hàng hóa dịch vụ là một tất yếu. Tuy
nhiên các bên liên quan trong quan hệ quốc tế đó lại có sự khác biệt về địa lý, về loại
tiền sử dụng, về tập quán kinh doanh. Chính từ sự khác biệt đó mà hoạt động thanh
toán quốc tế được hình thành và phát triển. Trong đó ngân hàng thương mại là trung
gian đảm nhiệm toàn bộ quá trình thanh toán.
Qua thời gian, thanh toán quốc tế được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác
nhau:
Năm 2002, theo PGS Trầm Thị Xuân Hương, Giáo trình Thanh toán quốc tế:
“Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thi chi tiền tệ quốc gia thông qua
hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế
phát sinh giữa các nước với nhau”.
Năm 2006, theo GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình Thanh toán quốc tế
trong ngoại thương: “Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát
sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa
các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước”.
Hai định nghĩa trên cho thấy thanh toán quốc tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu,
phục vụ các giao dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới ngân
hàng thế giới. Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và
không dùng tiền mặt. Do vậy thanh toán quốc tế về bản chất chính là nghiệp vụ ngân
hàng quốc tế. Chúng được hình thành và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại
thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế. Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền
tảng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật
1

pháp của các quốc gia, bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính
sách ngoại hối của các quốc gia tham gia trong thanh toán.
Các quan hệ kinh tế phát sinh rất đa dạng và phong phú. Tính chất thường xuyên
hay gián đoạn của quan hệ đó, sự tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác, yêu cầu kiểm

2

 Thanh toán CAD: phương thức trả tiền đối chứng từ (CAD), được áp dụng
trong trường hợp người mua- người nhập khẩu ký hợp đồng mua hàng của
người bán người xuất khẩu, trong đó hàng hóa được giao nhiều lần, nhiều đợt,
và người mua ủy thác cho ngân hàng nhận chứng từ và trả tiền cho người sản
xuất.
Mỗi phương thức thanh toán đều có một quy trình riêng, có ưu nhược điểm khác
nhau. Tùy trường hợp cụ thể mà lựa chọn phương thức thích hợp và khi đã thống nhất
thì phương thức thanh toán phải được khẳng định trong hợp đồng kinh tế.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế giữ vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh tế đối
ngoại. Nó là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hóa hay dịch vụ; là một
mắt xích không thể thiếu trong quá trình buôn bán ngoại thương: trong một hợp đồng
thương mại nói chung và ngoại thương nói riêng, điều kiện thanh toán là một trong
những yếu tố không thể thiếu. Thêm vào đó, khi các điều kiện thanh toán trong hợp
đồng được thực hiện có nghĩa là giao dich mua bán hàng hóa dịch vụ giữa các bên đã
hoàn tất.
Thanh toán quốc tế là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh.
Thông qua việc lựa chọn phương thức thanh toán, các bên tham gia có thể đánh giá
được khả năng tài chính, uy tín và mức độ tín nhiệm lẫn nhau.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp
cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho
các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán
không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể
vào Việt Nam.
1.1.2.2. Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng, thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng
thuần túy mà còn đóng vai trò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền

Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán trong đó, theo yêu
cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một thư tín dụng (L/C), theo đó ngân
hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi
người này xuất trình cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những điều kiện và điều khoản quy định trong L/C. Bộ chứng từ thanh toán bao gồm
chứng từ thương mại và chứng từ tài chính. Đây là phương thức phổ biến và quan
trọng trong giao dịch thương mại hiện nay.
Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ:
 L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai
bên là ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu. Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà
nhập khẩu đã do ngân hàng phát hành đại diện. Do đó, tiếng nói chính thức
của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong L/C.
4

 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Về bản chất, L/C là một giao
dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà
hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C. Trong mọi trường hợp,
ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay
cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này. Như vậy, L/C có tính
chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng
sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Một khi L/C
đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của L/C có
đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền
lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C.
 L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Các
ngân hàng, chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem
trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp không. Như vậy,
các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng
về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao,
do đó, chúng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập

hàng xác nhận thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng
và tài chính quốc tế.
 Ngân hàng thanh toán (The Paying Bank): có thể là ngân hàng mở L/C hoặc là
một ngân hàng khác được ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình thanh toán
cho người nhập khẩu. Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước người xuất khẩu
thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo. Chức năng của ngân
hàng thông báo giống như ngân hàng mở thư tín dụng khi nhận bộ chứng từ
của người xuất khẩu gửi đến.
1.2.3. Thư tín dụng chứng từ
1.2.3.1. Định nghĩa
Tại Điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau: “Credit means
any arrangement, however named or described, that is irrevocable and thereby
constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying
presentation”. “ Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc
mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng
phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
So với các phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C có ưu điểm ở chỗ:
 Đối với nhà xuất khẩu: được ngân hàng phát hành L/C (không phải nhà nhập
khẩu) bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ xuất
khẩu phù hợp.
 Đối với nhà nhập khẩu: được ngân hàng phát hành L/C bảo đảm không phải
trả tiền chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhập khẩu phù hợp.
Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắc chắn rằng, ngân hàng phát hành sẽ
không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất
6

khẩu phải xuất trình bộ chứng từ giao hàng; còn nhà xuất khẩu tin chắc chắn rằng sẽ
nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu trao cho ngân hàng phát hành bộ chứng từ phù hợp
với quy định của L/C. Như vậy, phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro
giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, đây là ưu điểm vượt trội của phương thức này.

7

của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả
chậm). Trong trường hợp trả chậm, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được
xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
 Thời hạn giao hàng: được ghi cụ thể trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng
ngoại thương quy định. Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao
xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực. Thời hạn giao
hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
 Những nội dung liên quan tới hàng hoá: tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá
cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu, cũng được ghi cụ thể trong nội
dung thư tín dụng.
 Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao
hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng
được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng.
1.2.3.3. Một số loại thư tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ưu việt hơn hẳn những phương thức
thanh toán quốc tế khác. Tuy vậy, hiệu quả của phương thức này sẽ được thể hiện đầy
đủ hơn khi biết lựa chọn loại thư tín dụng phù hợp với yêu cầu của từng tình huống
thương mại cụ thể. Theo quy ước quốc tế, thư tín dụng bao gồm nhiều loại:
 Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): Là loại thư tín
dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung
hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của
các bên tham gia thư tín dụng. Ngày nay hầu hết L/C được mở theo hình thức
không huỷ ngang.
 Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Là
loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận đảm
bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Do có hai ngân hàng đứng ra
cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại thư tín dụng đảm bảo nhất
cho người xuất khẩu.

đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc và
L/C giáp lưng, nhất là các vấn đề có liên quan đến vận đơn và các chứng từ
hàng hóa khác.
1.2.4. Quy trình nghiệp vụ của phương thức tín dụng chứng từ
Sơ đồ 0.1. Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
(8)
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
(9)
(Issuing Bank)
(Advising Bank)
(2) (3) (5) (6) (1) (9) (10)
(4)
Người thụ hưởng
(Hợp đồng)
Người yêu cầu mở L/C
9
(Beneficiary)
(Applicant)

(1) Sau khi ký hợp đồng thương mại quốc tế, người mua yêu cầu ngân hàng của
mình mở một thư tín dụng đồng thời nộp tiền lệ phí và tiền ký quỹ mở thư tín dụng để
đảm bảo sau này phải thanh toán số tiền còn lại của kim ngạch thư tín dụng.
(2) Ngân hàng của người mua thông báo cho ngân hàng của người bán về việc
mở thư tín dụng.
(3) Ngân hàng của người bán thông báo cho người bán về việc đã mở thư tín
dụng.

hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT. Nhưng một khi các
bên đã đồng ý áp dụng UCP thì các điều khoản áp dụng của UCP sẽ ràng buộc nghĩa
vụ và trách nhiệm của các bên tham gia.
Một điểm cần lưu ý là UCP ban hành sau không phủ nhận các nội dung của UCP
trước đó. Do đó các bên có thể thoả thuận lựa chọn một UCP nào đó, nhưng điều quy
định bắt buộc là phải dẫn chiếu nó trong L/C. Chỉ UCP bản gốc bằng tiếng Anh mới có
giá trị pháp lý giải quyết các tranh chấp, các bản dịch khác chỉ có giá trị tham khảo.
Điều này có nghĩa là UCP 600 ra đời không thay thế hoàn toàn UCP 500 mà chỉ bổ
sung thêm nội dung cho UCP 500, vì vậy các doanh nghiệp, các ngân hàng hiện nay
hoàn toàn có thể lựa chọn UCP 500 (nếu hai bên thống nhất lựa chọn).
1.2.5.2. Tập quán NH tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ theo L/C số 681 –
1/10/2008 – ISBP
ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the
Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập quán
ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng
chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban
hành năm 2007.
Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP 600, thể hiện sự
nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng
của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện
UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ.
1.2.5.3. Quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế ISP 98
ISP 98 – International Standby Practices được phòng Thương mại quốc tế ban
hành, cung cấp các quy tắc về thực hành nghiệp vụ ngân hàng tiêu chuẩn đối với thư
tín dụng và các cam kết độc lập có liên quan như thư tín dụng dự phòng. ISP98 là một
sản phẩm mang tính cách mạng về áp dụng UCP đối với thư tín dụng dự phòng. Tuy
nhiên, thư tín dụng dự phòng vẫn có thể được phát hành theo UCP nếu các bên quyết
định như vậy.
1.2.5.4. Bản phụ trương UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử eUCP 1.1
Bản phụ trương UCP 600 là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều

quốc tế phát triển, mở rộng thị trường hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam,
đa dạng hóa nguồn thu nhập, tăng doanh thu từ dịch vụ TTQT, tăng thu
nhập cho ngân hàng. Khi cung cấp những dịch vụ TTQT, ngoài những
khoản tiền phí theo biểu phí dịch vụ, ngân hàng sẽ có cơ hội thu được các
khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ
khi các bên tham gia hoạt động TTQT có nhu cầu mua bán hoặc chuyển đổi
hoặc cơ hội chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp trong suốt thời gian
thanh toán.
12

 Đối với khách hàng: hiệu quả của hoạt động TTQT của NHTM được đánh
giá thông qua việc thúc đẩy tổng kim ngạch XNK của doanh nghiệp, các
thương vụ được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và nâng cao uy
tín của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động TTQT đã được nghiên cứu ở dưới nhiều góc độ đa dạng tùy
thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động TTQT dựa
trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó, tức là khả năng sinh lợi hoặc giảm tiêu
chi phí để nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh. Theo tác
giả Lê Thị Phương Liên (2006), Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hiệu quả hoạt động TTQT
của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong
lĩnh vực TTQT. Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT mang lại
và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT”.
 Khái niệm hiệu quả của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:
Dựa trên khái niệm về hiệu quả hoạt động TTQT, có thể dễ dàng đưa ra một khái
niệm cơ bản về hiệu quả TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ như sau: “Hiệu
quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ là một phạm trù kinh tế
phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT theo phương thức tín
dụng chứng từ. Nó được đo bằng hiệu số giữa doanh thu do hoạt động TTQT theo
phương thức tín dụng chứng từ mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động TTQT

hiểu là khoảng thời gian tính từ khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo cho
ngân hàng phát hành cho đến khi nhà xuất khẩu nhận được tiền. Ngoài ra, thời gian
ngân hàng kiểm tra hồ sơ phát hành L/C, thời gian kiểm tra bộ chứng từ cũng rất quan
trọng. Nếu ngân hàng rút ngắn các thời gian thực hiện những quy trình đó, giúp khách
hàng thực hiện giao dịch nhanh, tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp khách hàng thuận
tiện hơn trong quá trình xuất- nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. Từ đó, ngân hàng nâng
cao được uy tín của mình, thu hút được nhiều khách hàng mới.
Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức L/C thông qua hoạt động
tín dụng xuất nhập khẩu
Hiệu quả hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại chi nhánh cũng đánh giá được
một phần hiệu quả của hoạt động TTQT theo phương thức L/C. Bởi các doanh nghiệp
mở L/C, thanh toán L/C thường thực hiện ký quỹ một phần giá trị của hợp đồng ngoại
thương bằng vốn tự có (khoảng 20- 30% giá trị hợp đồng), phần còn lại sẽ là khoản
giải ngân của chi nhánh để đảm bảo đúng tính chất hợp đồng thanh toán đã ký kết giữa
khách hàng và đối tác nước ngoài. Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng thường
thực hiện chiết khấu bộ chứng từ tại chi nhánh. Điều đó cho thấy, hoạt động tín dụng
xuất nhập khẩu càng hiệu quả thì hiệu quả của hoạt động thanh toán theo phương thức
tín dụng chứng từ cũng ngày càng được nâng cao. 14

Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức L/C thông qua nghiệp vụ
kinh doanh ngoại tệ
TTQT theo phương thức TDCT đòi hỏi phải được thanh toán bằng ngoại tệ khi
giao dịch với các khách hàng quốc tế thông qua các ngân hàng đại lý tại các nước
khác. Do đó, các doanh nghiệp mở L/C tại chi nhánh thường phải thực hiện hợp đồng
mua bán ngoại tệ để thanh toán cho các đơn vị đối tác ở nước ngoài. Không chỉ hỗ trợ
khách hàng trong việc thanh toán ngoại tệ chuyển tiền đi mà ngay cả khi doanh nghiệp
có khoản doanh thu thông qua luồng ngoại tệ báo có về tài khoản tại ngân hàng thì lúc

Giá trị thanh toán L/C
phương thứ
=
+
c L/C
L/C xuất khẩu
nhập khẩu
Trong đó:
 Giá trị thanh toán L/C nhập khẩu bao gồm tổng giá trị mở L/C nhập khẩu và
tổng giá trị thanh toán L/C nhập khẩu.
 Giá trị thanh toán L/C xuất khẩu bao gồm tổng giá trị thông báo L/C xuất khẩu
và tổng giá trị thanh toán L/C xuất khẩu.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng của
chi nhánh: doanh thu từ phí hoạt động thanh toán L/C càng cao cho thấy số lượng món
cũng như giá trị của món thanh toán L/C ngày càng cao. Từ đó, cho thấy ngân hàng
ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng, thu hút được lượng khách hàng lớn,
giúp cho hoạt động TTQT theo L/C của ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao.
Chỉ tiêu tỷ trọng doanh số TTQT theo phương thức L/C trên doanh số TTQT
Chỉ tiêu này phản ánh sự đóng góp của hoạt động thanh toán bằng tín dụng
chứng từ vào hoạt động thanh toán quốc tế. Tỷ trọng này càng cao cho thấy số lượng
khách hàng tin tưởng sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân
hàng ngày càng nhiều. Chính số lượng khách hàng gia tăng đó đã đánh giá được một
phần hiệu quả của hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân
hàng; số lượng khách hàng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán
tăng lên cho thấy phương thức thanh toán này đã và đang đáp ứng được nhiều yêu cầu
của họ trong thanh toán. Tuy nhiên, nếu tỷ trọng này giảm dần cũng cho thấy phương
thức thanh toán theo phương thức L/C không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của khách
hàng trong thanh toán và khách hàng sẵn sàng chuyển sang sử dụng các phương thức
ghi sổ, chuyển tiền hoặc nhờ thu.
Chỉ tiêu doanh thu TTQT theo phương thức L/C

phương thức L/C so với doanh
=
thu TTQT theo phương thức L/C
Doanh thu TTQT theo phương thức L/C
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh số TTQT theo phương thức TDCT là phần lợi
nhuận thu được trên một đơn vị doanh thu TTQT theo phương thức TDCT hay có thể
hiểu là một đồng doanh thu TTQT theo phương thức TDCT đem lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ số này càng cao chứng tỏ hoạt động TTQT theo phương thức L/C của
ngân hàng càng đạt hiệu quả cao.
Chỉ tiêu tỷ lệ giữa chi phí TTQT theo L/C so với doanh thu TTQT theo L/C
Tỷ lệ chi phí TTQT theo phương
Chi phí TTQT theo phương thức L/C

thức L/C so với doanh thu TTQT =
theo phương thức L/C
Doanh thu TTQT theo phương thức L/C
Chỉ tiêu này cho thấy được một đồng doanh thu thanh toán L/C phải bỏ ra bao
nhiêu đồng chi phí. Chỉ tiêu này còn phản ánh khả năng điều chỉnh mối quan hệ giữa
tỷ lệ đầu ra, đầu vào để đạt được mức hiệu quả. Tỷ lệ này càng nhỏ thì sẽ cho hiệu quả
càng cao.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ
Để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT nói chung và hoạt động TTQT theo
phương thức L/C nói riêng NHTM cần phải nắm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới nó. Các
nhân tố đó bao gồm các nhân tố khách quan– các nhân tố tác động từ nền kinh tế
trong, ngoài nước hoặc cũng có thể từ tình hình chính trị xã hội cũng như chính sách
tiền tệ của NHNN liên quan tới L/C. Ngoài ra còn có nhân tố chủ quan– nhân tố đến từ
chính NHTM, các nhân tồ này được coi là vô cùng quan trọng bởi các nhân tố khách
17


này làm giảm khả năng thanh toán quốc tế qua ngân hàng, ảnh hưởng tới tốc độ tăng
trưởng doanh thu thanh toán quốc tế của ngân hàng.

18

Đồng tiền thanh toán
Sự ổn định của đồng ngoại tệ được các bên tham gia chọn là đồng tiền thanh toán
trong các giao dịch xuất nhập khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Nếu đồng tiền thanh toán mất giá thì sẽ
ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu, nếu đồng tiền thanh toán tăng giá sẽ ảnh hưởng tới
các hoạt động nhập khẩu. Theo sau sự kém hiệu quả trong kinh doanh xuất khẩu của
các doanh nghiệp là sự giảm sút trong tốc độ tăng trưởng của hoạt động thanh toán
quốc tế qua ngân hàng.
Kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chính là khách hàng của NHTM, do đó kiến
thức về nghiệp vụ ngoại thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đóng vai trò
quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện
giao dịch giữa NHTM và các doanh nghiệp XNK.
1.3.3.2. Nhân tố chủ quan
Chính sách đối ngoại của NHTM
Chính sách đối ngoại của ngân hàng bao gồm việc mở rộng mối quan hệ với các
ngân hàng nước ngoài, quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế,… Nếu chính sách đối
ngoại ngân hàng đưa ra là đúng đắn thì sẽ giúp ngân hàng duy trì và tăng cường mối
quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, từ đó giúp ngân hàng hoàn thiện hơn quy trình
nghiệp vụ, thu hút khách hàng trong và ngoài nước, giúp ngân hàng tăng doanh thu,
giúp ngân hàng tồn tại và phát triển.
Chính sách khách hàng
Một chính sách ưu đãi cho khách hàng hợp lý, linh hoạt giúp ngân hàng giữ được
các khách hàng quen thuộc cũng như thu hút và phát triển mối quan hệ với nhiều
khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, từ đó nâng

các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ động của
SWIFT. Hiệp hội trên giúp các ngân hàng thành viên trên Thế giới chuyển tiền cho
nhau hoặc trao đổi thông tin. Mỗi ngân hàng thành viên được cấp một mã giao dịch,
được gọi là SWIFT CODE. Các ngân hàng thành viên trao thông tin hoặc chuyển tiền
cho nhau dưới dạng SWIFT MESSAGES, là các bức điện được chuyển hóa thành các
trường dữ liệu, ký hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lý giao dịch.
SWIFT cung cấp các dịch vụ truyền thông an ninh và phần mềm giao diện cho các
ngân hàng và tổ chức tài chính.
Chất lượng thanh toán qua SWIFT được thể hiện ở tỷ lệ các bức điện được xử lý
tự động hoàn toàn, tỷ lệ này sẽ phản ánh trình độ của NHTM.

20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của khóa luận đã trình bày những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc
tế, vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế, với các đơn vị xuất nhập khẩu và
đặc biệt là đối với ngân hàng thương mại. Sau đó khóa luận đi vào tìm hiều phương
thức tín dụng chứng từ, bao gồm khái niệm phương thức tín dụng chứng từ, quy trình
nghiệp vụ, các văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức chứng từ.
Ngoài ra, cũng trong chương 1, khóa luận còn nêu ra khái niệm về hiệu quả hoạt
động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cũng như các nhân tố
ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động này.
Thêm vào đó, dựa trên cơ sở lý luận ở chương 1 này, chương 2 của khóa luận sẽ
đi vào phân tích, đánh giá tình hình thực tế hoạt động thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ tại chi nhánh Thành Đô- ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam.
21

CHƯƠNG 2:

chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính
đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế. Mặc dù hình thành chưa lâu, nhưng những nỗ
lực của tập thể lãnh đạo và cán bộ đã giúp BIDV Thành Đô chiếm được lòng tin của
khách hàng.
22

Trích đoạn Triển khai chính sách ưu đãi về phí dịch vụ TTQT theo phương thức Khai thác nguồn ngoại tệ, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ Chiến lược Marketing để thu hút khách hàng Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Kiến nghị với khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status