ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
MAI HỒNG ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
MAI HỒNG ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt
tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Xuân Thắng đã tận tình
hƣớng dẫn và hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo chi nhánh, lãnh đạo các phòng ban
nghiệp vụ, các đồng nghiệp, các khách hàng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ
và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tận tình hỗ trợ,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và
quý đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2018
Tác giả luận văn
Mai Hồng Anh
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tên luận văn: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên
2. Tác giả: Mai Hồng Anh
3. Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
4. Bảo vệ năm: 2018
5. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Xuân Thắng
6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái
Nguyên”, gắn liền với việc trả lời các câu hỏi:
- Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............... 5
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................. 5
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ............................................................................. 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................. 6
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................. 9
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng ...................................................................... 9
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM .................................... 17
1.2.3. Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng ................................................................... 31
CHƢƠNG 2 ................................................................................................................... 39
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 39
2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................. 39
2.2. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU ........................................................... 39
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp........................................................... 39
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ............................................................ 40
2.3. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .......................................................... 42
2.3.1. Công cụ phân tích .......................................................................................... 42
2.3.2. Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu ............................................................... 43
CHƢƠNG 3 ................................................................................................................ 46
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –..................... 46
CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN ........................................................................... 46
3.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN ...................... 46
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 46
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 46
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên ................... 47
3.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
Phụ lục 2 ................................................................................................................... 104
LƢU ĐỒ CHẤM ĐIỂM KHÁCH HÀNG TCKT TẠI CHI NHÁNH VÀ TSC ..... 104
Phụ lục 3 ................................................................................................................... 106
LUỒNG QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ............. 106
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Nguyên nghĩa
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển
1
BIDV
2
CBQLKH
Cán bộ quản lý khách hàng
3
CBQLRR
Cán bộ quản lý rủi ro
9
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
10
KHDNVVN
Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
11
NH
Ngân hàng
12
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
13
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
21
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
Việt Nam
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
5
Bảng 3.2
6
Bảng 3.3
7
Bảng 3.4
8
Bảng 3.5
9
Bảng 3.6
10
Bảng 3.7
11
Bảng 3.8
12
48
49
51
52
54
59
61
62
63
64
Nợ theo nhóm của BIDV Nam Thái Nguyên giai 69
ii
đoạn 2014 – 2017
15
Bảng 3.12
Các bộ phận của rủi ro tín dụng theo Gup (2007)
11
2
Sơ đồ 3.1
Mô hình tổ chức của BIDV Nam Thái Nguyên
47
3
Biểu đồ 3.1 Hoạt động cho vay giai đoạn 2014 – 2017
4
Biểu đồ 3.2
5
Biểu đồ 3.3
6
Biểu đồ 3.4
7
53
54
60
61
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nguồn thu
chủ yếu cho các ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Tuy nhiên, vấn đề mà các ngân
hàng thƣơng mại hiện đang phải đối mặt là rủi ro tín dụng (RRTD). Rủi ro tín dụng
gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá thị trƣờng của vốn ngân hàng (NH), trong
trƣờng hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng. Vì vậy, để hoạt động một cách có hiệu
quả thì các ngân hàng thƣơng mại phải làm tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng
(QTRRTD), kiểm soát và hạn chế đƣợc rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất đến mức
thấp nhất cho Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn luôn tồn tại, chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín
dụng chứ không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi ro tín dụng xảy ra làm thiệt hại không
chỉ cho tổ chức tín dụng (TCTD) nói chung, ngân hàng thƣơng mại nói riêng mà
còn gây thiệt hại cho cả khách hàng và tác động tới toàn bộ nền kinh tế. Lịch sử
hoạt động của các NHTM trên toàn cầu đã chứng kiến không ít các Ngân hàng, các
Định chế tài chính lớn bị phá sản và hậu quả của nó thậm chí không giới hạn trong
một quốc gia mà còn lan ra nhiều nƣớc trong khu vực thậm chí là cả châu lục
(khủng hoảng tài chính châu Á 1997; khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu năm
2007 – 2009) với nguyên nhân bắt nguồn từ rủi ro tín dụng. Vì vậy, vấn đề quản trị
rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng, tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào bàn về vấn đề hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Đầu tƣ và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Nam Thái Nguyên (BIDV Nam Thái Nguyên). Vấn đề này lại càng cần
đƣợc quan tâm hơn trong bối cảnh chất lƣợng tín dụng của BIDV Nam Thái
Nguyên có dấu hiệu đi xuống khi tốc độ tăng trƣởng nợ quá hạn luôn vƣợt tốc độ
tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng (DNTD) trong những năm gần đây. Trên cơ sở vận dụng
những kiến thức lý thuyết về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro (QTRR), quản trị rủi ro
tín dụng và hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động này tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam
Thái Nguyên, luận văn hƣớng đến việc đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao
2
hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian tới.
Chính vì các lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Nam Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn.
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017?
Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Nam Thái Nguyên trong những năm
qua? Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại chi nhánh?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam
Thái Nguyên.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng đƣợc thực hiện trong và ngoài nƣớc, có thể kể đến các công trình tiêu biểu liên
quan trực tiếp đến đề tài nhƣ sau:
1.1.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Các tác giả Nyathi K., Ndlovu, Moyo, Nyathi T. đã khẳng định trong công
trình nghiên cứu năm 2014 “Optimisation of the Linear Probability Model for
Credit Risk Management” một trong những mục tiêu của hoạt động ngân hàng là
cung cấp các khoản vay. Quản trị rủi ro tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong
các ngân hàng, vì các khoản vay thƣờng chiếm từ một phần hai đến ba phần tƣ tổng
giá trị tài sản của ngân hàng. Xếp hạng tín dụng là một phƣơng pháp có hệ thống để
đánh giá rủi ro tín dụng và giúp đƣa ra quyết định cho vay. Mô hình xếp hạng là
phƣơng tiện có hệ thống để đánh giá mức độ tin cậy của ngƣời xin vay. Tuy nhiên,
các mô hình xếp hạng hiện tại khiến một đề nghị vay bị từ chối một cách không cần
thiết vì xếp hạng tín dụng của họ bị hạ xuống mức độ từ chối do thiếu thông tin nhƣ
dữ liệu thanh toán trƣớc đó. Đây có thể là từ chối của một tín dụng tốt, có khả năng
gây ra tổn thất lợi nhuận trong tƣơng lai. Nghiên cứu nhằm mục đích tối ƣu hóa một
mô hình xếp hạng tín dụng để đảm bảo rằng mô hình đó chỉ sử dụng các tiêu chí
doanh nghiệp là khách hàng của các ngân hàng thƣơmg mại ở nông thôn và các yếu
tố góp phần vào sự thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ nông
nghiệp, kết hợp các biến số tài chính và phi tài chính. Sử dụng các biến phi tài chính
cùng với các biến số tài chính nhƣ các dự báo về sự thất bại của doanh nghiệp làm
tăng đáng kể độ chính xác trong phân tích tín dụng. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ ra
“mối quan hệ” là rủi ro tiềm tàng và các rủi ro “mối quan hệ” trong khuôn khổ.
Đóng góp của nghiên cứu là xây dựng đƣợc nguồn dữ liệu về quản trị của các ngân
hàng nói chung và các NHTM nông thôn nói riêng.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
6
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công Thương Việt Nam”, đại học Kinh tế
quốc dân Hà Nội. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về RRTD và QTRRTD
trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn trƣớc năm 2012. Trên cơ sở
phân tích thực trạng, luận án đã chỉ ra những điểm chƣa đƣợc, cần sửa đổi trong
công tác QTRRTD tại hệ thống NHTMCP Công Thƣơng Việt Nam. Đặc biệt, luận
án đã đƣa ra các mô hình có thể áp dụng để QTRRTD của NHTM theo tiêu chuẩn
quốc tế mà trọng tâm là hiệp ƣớc Basel II - các nguyên tắc chung và các luật ngân
hàng của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng… Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của
luận án này là hệ thống Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam và thời gian nghiên cứu
của luận án là trƣớc năm 2012, đây là hạn chế của luận án do hệ thống ngân hàng
Việt Nam, môi trƣờng kinh doanh đã có nhiều thay đổi trong thời gian trở lại đây.
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dƣơng Ngọc Hào (2015) “Giải pháp cơ
bản hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”,
đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu dựa trên thực trạng
hoạt động tín dụng và QTRRTD tại các NHTM lớn (tập trung vào khối Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần có vốn Nhà nƣớc), điển hình và có tổng quy mô dƣ nợ chiếm tỷ
qua hai mô hình đo lƣờng tuyến tính với số liệu của 30 ngân hàng trong 7 năm từ
2009 – 2015. Đồng thời các tác giả cũng đề cập tới một số giải pháp đẩy mạnh quản
trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu, các tác giả chủ yếu đề
cập tới yếu tố kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro cho vay.
Bài nghiên cứu của tác giả Lê Tấn Phƣớc (2017) “Nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Bình Phước” đã đƣa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại cấp độ chi nhánh có tính
thực tiễn cao, tuy nhiên, phạm vi của bài nghiên cứu gói gọn trọng đối tƣợng khách
hàng doanh nghiệp mà chƣa quan tâm tới đối tƣợng khách hàng cá nhân (KHCN)
đối tƣợng mà BIDV đang tập trung hƣớng tới. Bài nghiên cứu cũng chƣa đƣa ra
đƣợc các yếu tố đánh giá tính hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Luận văn của tác giả Lê Minh Trung (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh
Long An”, đại học Quốc tế Hồng Bàng. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ
8
thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
Tác giả đã đƣa ra đƣợc những khái niệm về RRTD, hạn chế RRTD; các chỉ tiêu
đánh giá hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Về giải pháp thì ngoài các giải pháp cơ
bản đã đề cập, tác giả đã đề cập đến việc xây dựng và áp dụng các công cụ cảnh
báo, đo lƣờng rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài
là tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích RRTD, chƣa đánh giá chi tiết
các nguyên nhân khác tác động đến RRTD nhƣ: đạo đức nghề nghiệp của cán bộ
quản lý khách hàng (CBQLKH), chất lƣợng chuyên môn của cán bộ quản lý khách
hàng, sự mất cân đối trong cung cấp thông tin của KH vay.
Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài QTRRTD và
hiệu quả QTRRTD, tuy nhiên, các nghiên cứu trƣớc đây chủ yếu đánh giá hiệu quả
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (NHNN, 2013, trang 3)
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
a) Căn cứ vào tính chất của rủi ro, RRTD được phân ra thành rủi ro giao
dịch và rủi ro danh mục (Phan Thị Thu Hà, 2014, trang 90 – 92)
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH gây ra.
Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín
dụng khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án/dự án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay/cấp tín dụng.
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ điều kiện
bảo đảm trong các hợp đồng tín dụng, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm,
các hình thức bảo đảm và mức cho vay dựa trên giá trị của tài sản bảo đảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý, giám sát khoản
vay của khách hàng và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp
hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay khi có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế
trong công tác quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, rủi ro danh mục đƣợc chia
thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính chất riêng có của mỗi chủ
10
thể vay vốn hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh
doanh, đặc điểm tài chính và đặc điểm sử dụng vốn của chủ thể vay vốn.
+ Rủi ro tập trung xuất phát từ việc cho vay tập trung vào một số ít khách
hàng, một số ngành kinh tế hẹp, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý,
đi ngƣợc lại với nguyên tắc đa dạng hóa để phân tán rủi ro trong ngân hàng.
này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh
tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản xuất ra các sản
phẩm chất lƣợng thấp không bán đƣợc… Nhiều khách hàng vay ƣa thích các cơ hội
kinh doanh mạo hiểm với hy vọng mang lại nhuận cao cho khách hàng, tuy nhiên,
do không lƣờng trƣớc đƣợc các bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất
đối với ngân hàng là rất lớn.
Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng: Để đạt đƣợc mục
đích là kiếm đƣợc lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để đối
phó với ngân hàng nhƣ mua chuộc CBQLKH/cán bộ tín dụng hoặc cung cấp các
báo cáo tài chính sai lệch, thiếu trung thực. Trong trƣờng hợp này, nếu không phát
hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giá sai về tình hình tài chính, tài sản bảo đảm của khách
và cho vay vốn với khối lƣợng và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là
rất cao. Ngoài ra, cũng có những trƣờng hợp ngƣời kinh doanh có lãi song hoặc có
nguồn tiền về từ phƣơng án/dự án nhƣng không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà
cố tình kéo dài, chây ì với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng
lâu càng tốt, đây cũng là yếu tố thuộc về tƣ cách đạo đức, phẩm chất của khách
12