Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TỐNG THỊ NHƢ HOA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TỐNG THỊ NHƢ HOA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH



3

CIC

4

DPRR

Dự phòng rủi ro

5

HĐQT

Hội đồng quản trị

6

MTV

Một thành viên

7

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

8


TMCP

Thƣơng mại cổ phần

15

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

16

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

17

UBND

Ủy ban nhân dân

18

UBQLRR

Ủy ban quản lý rủi ro

19


Bảng 2.2

Nội dung
Tăng trƣởng tín dụng của BIDV giai đoạn 2012 –
2014
Dƣ nợ cho vay khách hàng
(không bao gồm cho vay bằng vốn ODA, ủy thác)

Trang
42

43

Tốc độ tăng trƣởng cho vay khách hàng của Ngân
3

Bảng 2.3

hàng và một số ngân hàng có quy mô tƣơng đƣơng

44

năm 2014
4

Bảng 2.4

5



9

Bảng 2.9

10

Bảng 2.10

11

Bảng 2.11

Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng của BIDV và một
số ngân hàng có quy mô tƣơng đƣơng năm 2014
Tỷ trọng dƣ nợ xấu cho vay khách hàng
theo khu vực địa lý năm 2014
Phân loại khách hàng theo Hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ của BIDV
Dƣ quỹ DPRR cho vay khách hàng của BIDV
giai đoạn 2012 – 30/06/2015

ii

53

55

94


Tổng dƣ nợ qua các năm của BIDV Việt Nam

43

4

Hình 2.2

Dƣ nợ cho vay khách hàng theo khu vực địa lý
từ năm 2012-2014

Trang

43

Tăng trƣởng cho vay khách hàng của một số
5

Hình 2.3

ngành nghề chiếm tỷ trọng dƣ nợ lớn trong giai

48

đoạn 2010 – 2014
6

Hình 2.4

Cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp của


Hình 2.8

11

Hình 2.9

Ttƣơng quan tỷ trọng dƣ nợ cho vay khách hàng
và tỷ trọng dƣ nợ xấu theo ngành nghề
Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dƣ nợ theo loại hình
doanh nghiệp năm 2013 – 2014
Cơ cấu tổ chức khối Quản lý rủi ro

iii

56

57
72


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 : NHỮNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGÂN HÀNG ................................................................................... 1
1.1. TÍN DỤNG ................................................................................................. 6
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng ......................................................... 6
1.1.2.Phân loại tín dụng ngân hàng ........................................................... 7
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................... 8
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................ 8

2.3.2. Văn bản chế độ, quy trình tín dụng ............................................... 78
2.3.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực quốc tế ........ 89
2.3.4. Đánh giá chất lƣợng khoản vay ................................................... 95
2.3.5. Xử lý rủi ro tín dụng...................................................................... 96
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRR TÍN DỤNG TẠI BIDV ...................... 98
2.4.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ........................................................... 98
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................. 100
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BIDV ............................. 106
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN ............................ 106
3.1.1. Định hƣớng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam .............. 106
3.1.2. Đối với Ngân hàng BIDV ........................................................... 106
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QTRR TÍN DỤNG.. 110
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý,
giám sát rủi ro tín dụng ......................................................................... 110
3.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng..................................................... 111
3.2.3. Xây dựng hệ thống các công cụ đo lƣờng và định hạng RRTD . 113
3.2.4. Hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng ................................. 115

v


3.2.5. Nguồn nhân lực và công nghệ trong quản trị rủi ro tín dụng...... 115
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 116
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ, quốc hội ....................................... 116
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nƣớc .................................... 118

vi



1


muốn phân tích các nguyên nhân của rủi ro tín dụng để góp phần đƣa ra các giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và đóng góp một số đề xuất của mình nhằm cùng
tìm ra lời giải đáp khoa học, tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài:“Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam” làm đề tài cho luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Yêu cầu về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại và vấn đề áp
dụng theo chuẩn mực Basel đƣợc bàn thảo dƣới nhiều góc độ khác nhau thông qua
các nghiên cứu của nhiều cá nhân, tổ chức. Các nghiên cứu xung quanh vấn đề này
có thể chia thành 2 nhóm chủ yếu sau:
Nhóm thứ nhất gồm những nghiên cứu về việc áp dụng các tiêu chuẩn Basel
trong việc đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Tiêu biểu trong nhóm này là:
- "Hệ thống giám sát tài chính quốc gia" năm 2011 của Học viện Ngân hàng.
Đề tài cấp nhà nƣớc trên đã nghiên cứu trên phƣơng diện giám sát và điều tiết về
những tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động của hệ thống tài chính, trong đó bao gồm
các ngân hàng thƣơng mại. Nghiên cứu đƣa ra những khuyến cáo áp dụng những
chuẩn mực an toàn và quản trị rủi ro hoạt động ngân hàng nhƣ Basel I, II, III.
- “Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam nhìn từ tiêu chuẩn Basel”,
TS. Trƣơng Quốc Cƣờng. Tác giả phân tích một số khía cạnh của các quy định về
an toàn trong hoạt động ngân hàng Việt Nam trong mối liên hệ với các chuẩn mực
về an toàn của hiệp ƣớc Basel. Một số khuyến nghị về đảm bảo an toàn hoạt động
ngân hàng tại Việt Nam đã đƣợc nên ra trong nghiên cứu này.
- "Basel và tiến trình hội nhập vào hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam",
PGS.TS Trần Huy Hoàng. Bài nghiên cứu đánh giá quá trình áp dụng các tiêu chuẩn
an toàn của Basel thông qua các văn bản, quy định của NHNN và việc triển khai tại
các ngân hàng theo từng giai đoạn.
Những công trình nghiên cứu về việc áp dụng Basel vào hệ thống ngân hàng

Phát triển Việt Nam, đánh giá về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn theo quy
định hiện hành của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và thông lệ tốt, chỉ ra những hạn
chế tồn tại trong công tác rủi ro. Đề xuất biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tƣ & Phát triển Việt Nam theo
chuẩn mực an toàn của hiệp ƣớc Basel II và thông lệ tốt.

3


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu :
+ Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, phƣơng pháp tiếp cận quản trị rủi ro tín
dụng theo Basel
+ Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, trên cơ sở so sánh với yêu cầu
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và thông lệ quốc tế
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, bao gồm
những đề xuất đối với BIDV và các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
BIDV trong giai đoạn năm 2012 đến năm 2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các số liệu thực tế và kế thừa kết quả nghiên cứu trƣớc, đề tài sử
dụng phƣơng pháp chủ yếu sau :
- Phƣơng pháp thống kê so sánh xử lý dữ liệu để mô tả thực trạng rủi ro tín
dụng tại BIDV, sử dụng các bảng biểu, đồ thị để tăng tính trực quan và thuyết phục.
- Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp để tiếp cận các vấn đề
liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng của BIDV so với quy định của Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam và chuẩn mực an toàn của hiệp ƣớc Basel, từ đó luận giải những
hạn chế nhằm nâng cao công tác quản trị tín dụng tại BIDV.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Trên phƣơng diện thực tiễn, luận văn đã phân tích và phản ánh một cách sâu

một lƣợng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian nhất định.
Từ đó, quan hệ tín dụng đƣợc hiểu là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời một
lƣợng giá trị (dƣới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử
dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá
trị ban đầu. Tín dụng biểu hiện ra bên ngoài nhƣ là sự vận động đơn phƣơng của giá
trị thuộc hai quá trình ngƣợc chiều nhau trong một thời gian cụ thể.
Nhƣ vây, tín dụng đƣợc hiểu là quan hệ vay mƣợn giữa các chủ thể trong nền
kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhƣợng cho chủ thể khác quyền sử dụng một
lƣợng giá trị (có thể dƣới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và
trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn
trả.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mƣợn vốn lẫn nhau giữa Ngân hàng –
định chế đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức kinh
tế, cá nhân, dân cƣ trong nền kinh tế, trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Hợp đồng tín dụng thể hiện quan hệ vay mƣợn giữa ngân hàng - bên chuyển
nhƣợng tiền cho chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn để đầu tƣ sản xuất kinh doanh
hoặc tiêu dùng trong một thời gian nhất định và cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo
thời gian đã thoả thuận.
Về cơ bản, hoạt động tín dụng của các NHTM đối với khách hàng nhƣ sau:
Khách hàng khi vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc:

6


 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã đƣợc thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng
 Hoàn trả cả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Ngân hàng chỉ xem xét và quyết định cấp tín dụng khi Khách hàng có đủ

Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng đƣợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế
chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại hình tín
dụng này đảm bảo cho Ngân hàng có độ an toàn cao hơn, khả năng mất vốn thấp
hơn do Ngân hàng có thể phát mại tài sản để thu hồi vốn trong trƣờng hợp khách
hàng không có khả năng thanh toán nợ đến hạn.
Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản là các khoản tín dụng mà theo đó
nghĩa vụ trả nợ của khách hàng không đƣợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản
cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Loại
hình tín dụng này khá rủi ro với Ngân hàng nên Ngân hàng chỉ áp dụng đối với
những khách hàng có uy tín, đƣợc Ngân hàng tín nhiệm và là khách hàng truyền
thống, chiến lƣợc của Ngân hàng.
 Căn cứ vào mục đích của tín dụng, tín dụng Ngân hàng có các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay kinh doanh bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm
Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn
- Tuy nhiên, chỉ có tình trạng không chắc chắn nào có thể ƣớc đoán đƣợc
xác suất xảy ra mới đƣợc xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào chƣa
từng xảy ra và không ƣớc đoán đƣợc xác suất xảy ra đƣợc xem là sự bất trắc.
- Rủi ro còn là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng. Đây là cơ
sở để có thể đo lƣờng rủi ro.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

8



9


bồi hoàn của tài sản thế chấp và kết quả của việc thanh lý tài sản trong trƣờng hợp
ngƣời đi vay phá sản.
Rủi ro là yếu tố gắn liền hoạt động tín dụng của các ngân hàng. Trong nỗ lực
nhằm thu đƣợc lợi nhuận, các Ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không
thể không cho vay mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và
hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra chiến lƣợc hạn chế
rủi ro phù hợp. Hoạt động Ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro nhƣ rủi ro thanh
khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn, rủi ro đạo đức nhƣng đặc biệt nhất
vẫn là rủi ro tín dụng.
Nhƣ vậy, rủi ro tín dụng đƣợc hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không
thu hồi đƣợc nợ khi các khoản nợ này đến hạn.
Rủi ro tín dụng đƣợc phản ánh trên hai mặt:
- Định lƣợng: Rủi ro tín dụng phản ánh bởi số lƣợng nợ quá hạn, nợ xấu... của
mỗi ngân hàng thƣơng mại
- Định tính: Rủi ro tín dụng có mối quan hệ ngƣợc chiều nhau với chất lƣợng
tín dụng. Chất lƣợng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng càng thấp và
ngƣợc lại.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng – một hoạt động quan trọng của
ngân hàng thƣơng mại vì quy mô tài sản sinh lời đƣợc phân bổ vào các khoản cho
vay là lớn nhất. Vì vậy khi thực hiện cấp tín dụng ngân hàng thƣơng mại thƣờng
phải phân tích các yếu tố của ngƣời vay để đạt đƣợc mức độ an toàn cao nhất, trong
đó cần thiết đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm 2 loại chính là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục tín
dụng. Cụ thể:
Rủi ro giao dịch: Là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng khách

sách và hợp
đồng cho
vay

Rủi ro danh
mục

Rủi ro
nghiệp vụ
(liên quan
đến việc
kiểm soát,
theo dõi
khoản vay

Rủi ro nội
tại

Rủi ro tập
trung

(liên quan
đến từng
khoản vay)

(do kém đa
dạng hóa
danh mục
tín dụng


khoản tại ngân hàng;…
- Khả năng quản lý: biến động nhân sự quản lý; tranh chấp nội bộ; nhạy bén
thị trƣờng kém;…
- Hoạt động kinh doanh: thay đổi lĩnh vực kinh doanh vào những ngành nghề
mà không thuộc chuyên môn của mình, lĩnh vực có độ rủi ro cao, đầu tƣ dàn trải;
việc lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, thiếu quan tâm đến lợi ích cổ đông, chủ
nợ…
- Tình hình ngành hoặc kinh tế vĩ mô có biến động xấu: Có những thay đổi về
chính sách liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp theo chiều
hƣớng bất lợi; tác động của sự thay đổi chính sách của Nhà nƣớc; thay đổi trên thị
trƣờng: lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kĩ thuật mới, xuất hiện
thêm đối thủ cạnh tranh, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn,...
1.2.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Các nguyên nhân khách quan
 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
- Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay: Đa
số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phƣơng án kinh doanh cụ
thể, khả thi. Số lƣợng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo

12


ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại
hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hƣởng xấu đến các
doanh nghiệp khác.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém: Doanh nghiệp luôn chú trọng mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tƣ vào tài sản, máy móc thiết bị. Trong khi đó,
cũng để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhƣng ít doanh nghiệp lại quan tâm đổi mới
cung cách quản lý, đầu tƣ cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo
đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tƣ duy năng lực quản

kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nƣớc với hệ thống quản lý yếu kém gặp
phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính
lớn sẽ bị các ngân hàng nƣớc ngoài thu hút.
 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phƣơng:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thƣờng vụ quốc hội, Chính phủ,
Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN) và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn
bản dƣới luật hƣớng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.
Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng
thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vƣớng mắc bất cập nhƣ một số văn
bản về việc cƣỡng chế thu hồi nợ thông qua xử lý tài sản bảo đảm.
Tài sản bất động sản mặc dù đƣợc thế chấp tại ngân hàng đầy đủ giấy tờ, công
chứng tài sản đầy đủ nhƣng khi cần ngân hàng không thể tự bán bất động sản.
Nguyên nhân do Nghị định về giao dịch bảo đảm có cho phép, nhƣng theo Bộ luật
dân sự quy định rõ hợp đồng mua bán phải là chủ tài sản hay đại diện luật pháp
đƣợc ủy quyền. Do đó, tài sản đã đƣợc công chứng thế chấp nhƣng bên công chứng
vẫn không thể thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ cho bất động sản đó nếu nhƣ chủ
tài sản không đồng ý, không ủy quyền rõ ràng và thậm chí còn phản đối việc xử lý
tài sản bảo đảm của ngân hàng. Một số trƣờng hợp tài sản thế chấp là nơi ở và sinh
hoạt duy nhất của bên thế chấp nên khi tiến hành thu hồi tài sản để phát mại, NHTM
còn phải bố trí chỗ ở cho khách hàng, xác định ngƣời đó không có các tài sản khác
hoặc có nhƣng không đủ để thi hành án,…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến
tình trạng NHTM gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải quyết đƣợc nợ tồn đọng, tài
sản tồn đọng.

14


- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chƣa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và những kết quả đạt đƣợc, hoạt động thanh tra ngân

dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có
thể đã đƣợc ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời.
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập:
Hiện nay ở Việt Nam chƣa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh
nghiệp và ngân hàng, chƣa có cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách
độc lập và hiệu quả. Để tra cứu về lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng, ngân
hàng mới có thể tìm thấy những thông tin cơ bản về nhóm nợ của khách hàng các tổ
chức tín dụng khác thông qua Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của
NHNN. Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm
soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tƣơng
xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều
kiện môi trƣờng thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ
thống ngân hàng.
1.2.4.2. Các nguyên nhân chủ quan
Một là, trình độ của các cán bộ tín dụng còn thấp, đạo đức nghề nghiệp chƣa
cao. Điều này đƣợc thể hiện ở hiệu quả công việc. Nếu nhƣ với kiến thức ít, kinh
nghiệm làm việc còn thiếu thì việc phân tích khách hàng, thẩm định dự án đầu tƣ
của khách hàng, xác định lãi suất cho vay, nhu cầu cho vay…sẽ không chính xác.
Rủi ro tín dụng là chắc chắn xảy ra. Đồng thời, việc không chú trọng thực hiện đúng
theo quy trình tín dụng của ngân hàng có khả năng sẽ làm mất vốn, nhƣ khi cán bộ
tín dụng không cần kiểm tra thông tin về khách hàng, tình hình kinh doanh khách
hàng mà đã quyết định cho vay. Bên cạnh đó, nếu phẩm chất đạo đức xấu, dễ bị lôi
kéo, vì lợi ích bản thân mà làm sai lệch hồ sơ lợi dụng tham ô, nhằm chiếm đoạt
vốn của ngân hàng gây thiệt hại lớn đối với ngân hàng. Một số vụ án kinh tế lớn
trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một
số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản
thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề
hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dƣỡng thêm, nhƣng


trong khi tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt. Số lƣợng chi
nhánh của các ngân hàng khác nhau trên cùng một địa bàn ngày càng tăng, đặc biệt

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status