ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH HÒA
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN NƢỚC SẠCH
NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH HÒA
HOẠT ĐỘNG CHO VAY DỰ ÁN NƢỚC SẠCH
NÔNG THÔN MỚI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
sạch tỉnh Thái Bình đã đồng hành cùng tôi trong quá trình công tác, chia sẻ
những thông tin thực tiễn về cho vay dự án nước sạch nông thôn mới để tôi
hoàn thiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Đào Thị Thanh Hòa
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... iv
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHO VAY DỰ ÁN .............................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: ............................................................... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................... 4
1.1.2. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu .................................................... 6
1.2. Những vấn đề chung về cho vay dự án ...................................................... 7
1.2.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại ...................................... 7
1.2.2. Cho vay dự án của ngân hàng thương mại ............................................ 10
1.3. Cho vay nước sạch nông thôn mới........................................................... 17
1.3.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ........................................................ 17
1.3.2. Dự án nước sạch nông thôn mới ........................................................... 18
1.3.3. Cho vay dự án nước sạch nông thôn mới.............................................. 25
1.4. Kinh nghiệm cho vay dự án nước sạch nông thôn ở một số quốc gia ..... 30
1.4.1. Thực tiễn cho vay dự án nước sạch nông thôn ở một số quốc gia........ 30
4.1.2 Định hướng mở rộng cho vay dự án nước sạch nông thôn mới của BIDV
Thái Bình ......................................................................................................... 77
4.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thái Bình ..................................... 78
4.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách................................................................ 78
4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 79
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án ....................................... 80
4.2.4. Tăng cường hoạt động marketing ......................................................... 81
4.2.5. Tăng cường bán chéo và đa dạng hóa sản phẩm................................... 82
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 83
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước .................................................................. 84
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 85
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam ... 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 89
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BIDV
STT
1
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 3.1
Tình hình huy động vốn tại BIDV Thái Bình
47
giai đoạn 2012-2016
2
Bảng 3.2
Tình hình sử dụng vốn của BIDV Thái Bình
48
từ 2012 -2016.
3
Bảng 3.3
Kết quả hoạt động dịch vụ tại BIDV Thái
mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 20122016
7
Bảng 3.7
Lợi nhuận cho vay dự án nước sạch nông
thôn mới tại BIDV Thái Bình giai đoạn 20122016
ii
64
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
1
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1
Nội dung
Trang
Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian
49
trong giai đoạn 2012-2016
2
Biểu đồ 3.5
Số lượng dự án nước sạch NTM vay vốn
tại BIDV Thái Bình trong giai đoạn
2012-2016.
iii
65
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 3.1
Bộ máy tổ chức hoạt động của BIDV Thái
Trang
Bình
iv
được nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để đầu tư tài sản cố định trong
3 năm đầu kể từ ngày vay vốn. Cơ chế này đã tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, đồng thời cũng là tiền
1
đề đảm bảo hạn chế rủi ro cho khoản vay dự án từ ngân hàng BIDV chi
nhánh Thái Bình.
Thực tế hiện nay, hoạt động cho vay của BIDV đối với các dự án nước
sạch nông thôn mới tại địa phương còn rất hạn chế: số lượng khách hàng mà
ngân hàng đang tiếp cận còn hạn chế, lợi nhuận đem lại từ hoạt động cho vay
này chưa cao, dư nợ cho vay còn thấp... Xuất phát từ những quan điểm đó,
việc lựa chọn và phân tích đề tài “Hoạt động cho vay dự án nước sạch nông
thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái
Bình” nhằm tìm ra những giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với dự án
nước sạch nông thôn mới tại các ngân hàng thương mại nói chung và tại Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình nói riêng.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động cho vay các dự án nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình đã và đang diễn ra như
thế nào?
- Những hạn chế trong việc cho vay dự án nước sạch nông thôn mới tại
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình xuất
phát từ những nguyên nhân gì?
- Để mở rộng hoạt động động cho vay dự án nước sạch nông thôn mới
tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình cần
đưa ra những giải pháp gì?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
về cho vay dự án.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Hoạt động cho vay đối với các dự án nước sạch nông thôn
mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái
Bình
Chương 4: Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động cho vay dự án
nước sạch nông thôn mới tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Bình.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CHO VAY DỰ ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hoạt động cho vay của NHTM cũng như các vấn đề tiếp cận vốn của
doanh nghiệp luôn được quan tâm và đã có nhiều bài viết, báo cáo, công trình
khoa học được công bố, đây chính là nguồn tài liệu quý cho việc nghiên cứu
đề tài luận văn của tác giả. Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu dưới đây:
Huỳnh Thanh Sơn (2015), Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ
kinh tế, Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Dựa trên cơ sở
những vấn đề lý luận chung về chương trình mục tiêu quốc gia, luận văn đã
phân tích thực tiễn quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn Việt Nam giai đoạn 2006-2013. Từ đó, nhận định
ra những mặt đã làm được và những mặt còn tồn tại, yếu kém trong công tác
quản lý để đưa ra các giải pháp khắc phục trong giai đoạn tiếp theo.
Nguyễn Thị Hiền (2012) Hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh
Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà
đánh giá được nhiều về hiệu quả cho vay với các dự án tại chi nhánh tỉnh, bên
cạnh đó đề tài mới nêu lên các vấn đề liên quan đến cho vay dự án nói chung
mà chưa đi sâu nghiên cứu vào một đối tượng dự án cụ thể nào.
Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hiệu quả hoạt động cho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận
văn thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận
văn nghiên cứu các đặc điểm cơ bản, vai trò và tiêu chuẩn của các DNNVV,
các đặc điểm và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với loại
hình doanh nghiệp này. Từ việc đưa ra thực trạng về hoạt động tín dụng của
5
BIDV đối với DNNVV luận văn đã đưa ra những hạn chế trong mối quan hệ
tín dụng này từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay. Các giải pháp được đưa ra có cơ sở lý luận và thực tiễn nên có
tính ứng dụng cao. Đề tài mà tác giả đang nghiên cứu cũng có mối liên kết với
hoạt động cho vay của ngân hàng với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì vậy
luận văn trên đã được tác giả sử dụng một phần tư liệu để áp dụng vào khung
lý thuyết chung nêu ra ở chương 1.
Lương Đắc Định (2016), Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam – chi nhánh Hà Tây, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế Đại học quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở khái quát về DNNVV, luận văn đã nhấn
mạnh các DNNVV rất cần được hỗ trợ về vốn từ NHTM thông qua hoạt động
cho vay. Luận văn đã luận giải được khái niệm, quy trình, các hình thức cho
vay DNNVV của NHTM, khái niệm phát triển hoạt động cho vay DNNVV và
những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của hoạt động cho vay đó. Đồng
thời luận văn đã đưa ra được kinh nghiệm về hoạt động cho vay DNNVV ở
một số NHTM nói chung và Agribank Hà Tây nói riêng. Qua đó đánh giá
được thực trạng cho vay DNNVV ở ngân hàng Agribank Hà Tây còn tồn tại
và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác
nhau). Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối
tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả,
phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng
tín dụng.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định:
- Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay phục vụ cho kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay bất động sản
7
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Cho vay tiêu dùng cá nhân
…
- Căn cứ vào thời gian tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời gian dưới 12 tháng, mục
đích thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân. Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất
đối với các NHTM.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ
12 tháng đến 60 tháng, còn đối với một số nước trên thế giới có thể từ 12
tháng đến trên 60 tháng; thường cho vay với mục đích cho vay đầu tư mua
sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng (ở Việt
Nam), thường cho vay với mục đích tài trợ các dự án đầu tư như xây dựng
dụng của NHTM tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất
toán – thanh lý hợp đồng cho vay, được tiến hành theo các bước chính:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.
Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng
lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay,
khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay và lãi)…
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay.
9
Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân
hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp
giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách
hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở
cho việc ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức
tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của
kỳ dựa trên số tiền trích khấu hao định kỳ của những tài sản này và một số
nguồn khác.
Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ
bản thì đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ
bản để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay nếu được tính vào giá
thành công trình. Vì vậy toàn bộ quá trình cho vay được chia thành hai giai
đoạn: (i) Giai đoạn cho vay để đầu tư xây dựng cơ bản (thông qua những lần
giải ngân trong thời gian XDCB), và (ii) Giai đoạn xác định lại số nhận nợ
sau khi hoàn thành công trình. Tổng số tiền nhận nợ sau khi hoàn thành công
trình sẽ bằng tổng số tiền của các lần giải ngân cộng với phần lãi cho vay phát
11
sinh (được nhập gốc) tính đến thời điểm hoàn thành công trình. Do vậy, sau
khi hoàn thành công trình và quyết toán được duyệt ngân hàng và khách hàng
vay sẽ chính thức xác nhận số nợ của khoản vay và xác định kỳ hạn nợ cuối
cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ
1.2.2.3. Điều kiện cho vay dự án
Để được cấp tín dụng từ BIDV, khách hàng là các dự án phải đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
- Thuộc đối tượng cho vay;
-
Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy
định;
-
Dự án đầu tư xin vay vốn được Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, các doanh nghiệp thực hiện dự án cần chú ý một số yêu cầu sau:
12
- Doanh nghiệp thực hiện dự án phải đánh giá sơ bộ được các tiêu chí
ban đầu về dự án: Mục tiêu đầu tư của dự án; Sự cần thiết đầu tư; Quy mô đầu
tư; Quy mô vốn đầu tư; Phương án tiêu thị sản phẩm hay dịch vụ đầu ra của
dự án; Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án… Từ đó, Doanh nghiệp kí
kết thực hiện dự án đầu tư theo phương án đề ra đúng tiến độ, sử dụng nguồn
vốn vay của ngân hàng đúng mục đích và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối
với ngân hàng thông qua hợp đồng tín dụng kí kết giữa hai bên.
- Điều kiện về tài chính của dự án: Việc tính toán các khoản chi phí và
doanh thu của dự án làm cơ sở tính những chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời , những
chỉ tiêu về khả năng trả nợ của dự án trong tương lai đảm bảo đủ điều kiện về
tài chính.
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: Giá trị hiện tại ròng của dự án
(NPV), Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR), Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)…
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: Nguồn trả nợ hàng năm, Thời gian
hoàn trả vốn vay, Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án
(DSCR),…
- Điều kiện về rủi ro của dự án:
Phía ngân hàng sẽ tập trung phân tích, đánh giá các rủi ro khác nhau và
đưa ra những điều kiện đi kèm để hạn chế rủi ro có thể xảy ra khi triển khai
dự án. Trong đó có một số rủi ro mà dự án có thể gặp như:
Rủi ro về cơ chế chính sách
Rủi ro về chế độ thực hiện dự án
Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Rủi ro về cung cấp
khác giữa ngân hàng với doanh nghiệp là các nhà cung cấp, nhà thầu
phụ…của chính dự án được vay vốn. Việc tăng số lượng khách hàng thực sự
có ý nghĩa đối với hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng, nó liên quan trực
tiếp đến tính bền vững trong công tác quản lý khách hàng của ngân hàng vì
14