Phân tích dịch vụ thanh toán trong nước tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thái nguyên - Pdf 38

Trường ĐH KT&QTKD

1

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đang trong giai
đoạn hội nhập với nền kinh tế quốc tế. Hội nhập kinh tế ngày càng diễn ra sâu và rộng
hơn, quy luật sinh tồn và đào thải ngày càng tỏ rõ sức mạnh trong cuộc cạnh tranh dữ
dội để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trong đó, ngành ngân hàng là một
trong những ngành kinh tế then chốt, chi phối đến tất cả các ngành kinh tế khác. Hệ
thống Ngân hàng thương mại cổ phần trong nước đang từng bước khẳng định sự lớn
mạnh của mình trong mọi phương diện kinh tế, đặc biệt là dịch vụ thanh toán trong nước
nhằm đảm bảo dòng lưu thông tiền tệ trong nước cho nền kinh tế; tập trung và phân
phối nguồn vốn của nền kinh tế một cách an toàn, hiệu quả, nhanh chóng; góp phần
phát triển kinh tế xã hội, thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Những năm gần đây, tương tự như với toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, dịch vụ thanh toán của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát trỉển
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên đã đạt những thành tựu nhất định. Với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, đặc biệt là hệ thống thanh toán điện tử đã tạo cơ
sở để dịch vụ thanh toán trong nước trở nên phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong
toàn hệ thống. Trong tương lai, chi nhánh hướng tới phát triển dịch vụ thanh toán trong
nước hơn nữa và hạn chế sử dụng tiền mặt trong lưu thông. Nó sẽ tạo sự minh bạch
trong các khoản chi tiêu và giao dịch, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và
trơn tru hơn. Đây là những nỗ lực không thể phủ nhận của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên trong phát triển dịch vụ
thanh toán trong nước thời gian qua, song dường như tốc độ phát triển của thanh toán
trong nước vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn.

3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tập trung vào các số liệu báo cáo của Chi nhánh
- Về thời gian: Số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy trong giai đoạn

từ năm 2013 đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp một số phương pháp sau: thu thập số liệu, quan sát, phân
tích, tổng hợp, so sánh… trên cơ sở các số liệu thống kê của ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên qua các năm để nghiên cứu.
5. Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu. kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của
báo cáo bao gồm 3 phần:
 Phần 1: Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam chi nhánh Thái Nguyên
 Phần 2: Thực trạng hoạt động thanh toán trong nước tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
 Phần 3: Nhận xét và kết luận.

2
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

2

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

Thông tin giao dịch của Chi nhánh như sau :

3
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

3

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

4

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

Tên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Thái Nguyên
Tên viết tắt: BIDV Thái Nguyên
Địa chỉ: 653 Đường Lương Ngọc Quyến, Tổ 22-Phường Phan Đình Phùng, TP
Thái Nguyên.
Điện thoại: (0280) 3 855247
Fax: (0280) 3 855247
Phòng giao dịch : 7 PGD
PGD Gang Thép : số 440/1, đường Cách mạng tháng 8, P. Trung Thành, TP Thái
Nguyên
PGD Hoàng Văn Thụ: số 2, KS Thái Nguyên, P. Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên
PGD Phan Đình Phùng: Kiot số 9, Công ty Dược Thái Nguyên, Ngã tư Đồng
Quang, TP Thái Nguyên
PGD Quán Triều: số 618, đường Dương Tự Minh, tổ 13, P. Quán Triều, TP Thái

phòng giao dịch và chi nhánh Nam Thái Nguyên (được chia tách từ chi nhánh Thái
Nguyên) với 3 phòng giao dịch, tất cả đều đang phát triển tốt, góp phần nâng cao thị
phần, vị thế, thương hiệu BIDV trên địa bàn. Các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm với
cơ sở vật chất sơ sài chưa đáp ứng đủ điều kiện về không gian giao dịch chuẩn của
BIDV thì nay các phòng giao dịch của BIDV Thái Nguyên đã được cải tạo, xây dựng
khang trang, hiện đại đáp ứng qui định của TW để phục vụ tốt nhu cầu giao dịch của
khách hàng.
Giai đoạn 2011-2015, đánh dấu một sự kiện trọng đại của BIDV cũng như chi nhánh
đó là: năm 2012 cùng với cả hệ thống, BIDV Thái Nguyên đã thực hiện thành công IPO
và chính thức chuyển sang hoạt động mô hình NHTMCP kể từ ngày 1/5/2012. Đối với chi
nhánh đây thực sự là một dấu mốc quan trọng trong những chặng đường phát triển giúp
chi nhánh có những chuyển biến căn bản trong hệ thống, tư tưởng, nhận thức cũng như
quản trị điều hành. Từ đây cơ chế tiền lương, tiền thưởng, thu nhập cũng được đổi mới
theo hướng công bằng, công khai minh bạch, thu nhập của cán bộ nhân viên được gắn với
vị trí và kết quả công việc đạt được.
Ngoài ra, BIDV Thái Nguyên là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn đã thực hiện xong
dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng từ tháng 04/2005. Mọi thông tin, dữ liệu của
ngân hàng đều được quản lý tập trung tại hội sở chính. BIDV Thái Nguyên là ngân hàng
hàng đầu tiên trên địa bàn tỉnh ứng dụng khoa học công nghệ thông tin hiện đại vào phục
vụ hoạt động ngân hàng. việc phát triển cơ sở vật chất, mở rộng kênh phân phối và hiện
đại hoá công nghệ ngân hàng cũng luôn được đặc biệt quan tâm. Hiện nay, ngoài trụ sở
chính, Chi nhánh có 7 phòng giao dịch trực thuộc, 13 ATM và trên 60 điểm chấp nhận thẻ
POS đáp ứng tốt mọi nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của người dân
5
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

5

Lớp: K9- TCNH


qua, Chi nhánh BIDV Thái Nguyên đã đóng góp, ủng hộ cho các quỹ từ thiện và thực
hiện công tác an sinh xã hội trên 3,3 tỷ đồng... Chi nhánh BIDV đã vinh dự được
Đảng, Nhà nước và Ngành tặng nhiều phần thưởng cao quý đó là: Huân chương Lao
động Hạng nhất giai đoạn (2007-2011); Huân chương lao động hạng nhì giai đoạn
(1999-2005); Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng và UBND Tỉnh; Nhiều năm liền là
Chi nhánh dẫn đầu khu vực miền núi phía bắc cùng nhiều bằng khen, giấy khen của
các tổ chức Đảng, đoàn thể cho tập thể và cá nhân.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ
6
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

6

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

7

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

a. Chức năng

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (gọi tắt là BIDV), là Ngân hàng thương mại
Nhà nước - doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt theo Quyết định 90, 91 của Thủ
tướng Chính phủ, thực hiện các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên
quan theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

8

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

- Đẩy mạnh tiến độ xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng là nhiệm vụ trọng tâm, lành
mạnh hóa hệ thống tài chính đảm bảo hoạt động của chi nhánh tăng trưởng gắn với
mục tiêu lợi nhuận, an toàn, chất lượng, tăng trưởng bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý rủi ro, giảm thấp nhất các rủi ro trong hoạt động như
rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức…
- Nỗ lực hết mình, phấn đấu kết quả xếp loại kinh doanh: Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ và khẳng định được vị trí nhóm Chi nhánh chủ lực trong toàn hệ thống.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật và đầy đủ trách nhiệm với nhà
nước trong việc xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội.
- Đảm bảo thu nhập, môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ cho cán bộ nhân viên
làm việc tại chi nhánh.
1.2.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Thái Nguyên
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hội sở chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thái
Nguyên có 10 Phòng nghiệp vụ và 7 phòng giao dịch trực thuộc.
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thái Nguyên đã thể hiện sự quản lý bao
quát của Ban giám đốc xuống các phòng ban chức năng cũng như các phòng giao dịch
trực thuộc. Điều này đảm bảo cho nhà quản lý có thể trực tiếp điều hành và nắm bắt
tình hình hoạt động của toàn chi nhánh. Bên cạnh đó, việc phân chia các phòng ban


Khối quản lý nội bộ
Phòng DVKH doanh nghiệp (Tổ thanh toán quốc tế trực thuộc)
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng giao dịch

Phó giám đốc
Phòng quản lý rủi ro
Phòng Kế hoạch tổng hợp(Tổ điện toán trực thuộc)

Khối trực thuộc
Phó giám đốc
Phòng QHKH
1

Phó giám đốc

9
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

9

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD


sự đổi mới toàn diện, đội ngũ cán bộ công nhân viên không ngừng được trẻ hóa và
được đào tạo bài bản. Năm 2015, chi nhánh đã có 149 cán bộ, trong đó trên 90% có
trình độ từ đại học trở lên, trên 20% cán bộ có trình độ thạc sỹ. Với phương châm
“Mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, Chi nhánh đã chú trọng đổi mới toàn diện và nâng
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

10

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

cao chất lượng công tác phát triển nguồn nhân lực bằng việc thực thi các chính sách
tuyển dụng, quy hoạch, giáo dục, đào tạo và sử dụng con người một cách hợp lý.
Chính sách đãi ngộ nhân viên cũng được Ban lãnh đạo BIDV Thái Nguyên
quan tâm cải thiện: tiến hành chuyển đổi lương cơ bản, tăng hệ số kinh doanh, nâng
bậc lương, góp phần tạo khí thế làm việc, gắn kết trong nội bộ ngân hàng và thu hút
nhân tài từ bên ngoài.
Bảng 1.1: Tình hình lao động tại chi nhánh năm 2013- 2015
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Tổng lao động
175
Trong đó

15

(Nguồn số liệu:Phòng Tổ chức hành chính BIDV TN)
1.2.4. Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam- Chi nhánh Thái Nguyên
Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam không ngừng phát triển các dịch vụ mới phù hợp với từng
đối tượng khách hàng. BIDV Thái Nguyên là chi nhánh lớn thuộc Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, do đó nó cũng cung cấp đầy đủ các dịch vụ
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, bao gồm:


Sản phẩm huy động vốn: Nhận tiền gửi VND và ngoại tệ của các tổ chức và
cá nhân theo kỳ hạn hoặc không kỳ hạn. Phát hành giấy tờ có giá, chứng chỉ

tiền gửi với các kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
• Sản phẩm tín dụng: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với tất cả các
thành phần kinh tế. Cho vay tiêu dùng. Cho vay cán bộ công nhân viên. Cho


vay du học, chứng minh tài chính. Chiết khấu giấy tờ có giá.
Sản phẩm dịch vụ khác: Bảo lãnh, thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng.
Tư vấn đầu tư, thẩm định dự án. Thanh toán trong nước. Thanh toán quốc tế.

SVTH: Lê Thị Hoài Nam

11

Lớp: K9- TCNH

Chỉ tiêu
1. Tổng nguồn vốn
2. Vốn huy động
3. Doanh số cho

vay
4. Doanh số thu nợ

So sánh 2014
với 2013
Số
%
tiền
283
5,39
438
13,54

So sánh 2015
với 2014
Số
%
tiền
1417
25,61
616
16,78

Năm
2013

12.235

14.987

16.490

2.752

22,49

1.503

10,03

SVTH: Lê Thị Hoài Nam

12

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD
5. Dư nợ
6. Nợ quá hạn
7. Tổng thu nhập
8. Tổng chi phí
9. Lợi nhuận

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền


16,7
11,20

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết HĐKD chi nhánh BIDV Thái Nguyên năm 2013-2015)
Nhìn vào bảng kết quả đạt được trong 3 năm 2013-2015, ta thấy:
Về tổng nguồn vốn: Năm 2014 ghi nhận đạt 5.533 tỷ đồng tăng 5,39% so với
năm 2013 và đến năm 2015 thì nguồn vốn này lại tiếp tục tăng mạnh ở mức 6.950
tỷ đồng, tăng 25,61% so với năm 2014. Trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn. Vốn huy động luôn được nâng cao, cùng với tốc độ tăng của
doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng được đảm bảo. Đồng thời tốc độ dư nợ
cũng tăng cùng với tốc độ tăng của doanh số cho vay. Chứng tỏ doanh số thu nợ của
ngân hàng đạt kết quả tốt. Không những thế, nợ xấu của ngân hàng ngày một giảm,
năm 2013 nợ xấu năm 2013 là 34 tỷ đồng nhưng đến năm 2015 chỉ còn 2,3 tỷ đồng.
Nợ xấu giảm đáng kể như vậy là do ngân hàng đã có những biện pháp thu hồi nợ,
bám sát chặt chẽ các loại nợ, cho vay những khách hàng làm ăn hiệu quả, từ chối
những khách hàng không thực hiện tốt nghĩa vụ tín dụng đối với ngân hàng.
Về thu nhập: Trong ba năm qua, thu nhập của ngân hàng cũng tăng liên tục,
năm 2014 đạt 788,2 tỷ đồng tăng 9,05% so với năm 2013, đến năm 2015 thu nhập
lại tiếp tục tăng 10,3% so với năm 2014. Thu nhập của ngân hàng tăng chủ yếu là
do lãi suất cho vay tăng lên. Thu nhập của ngân hàng tăng là tín hiệu đáng mừng
giúp chi nhánh hoàn thành những chỉ tiêu quan trọng đã được đề ra.
Về chi phí: Năm 2013 chi phí là 582,3 tỷ đồng tăng 9,75% so với năm 2014
đến năm 2015 chi phí là 703,6 lại tiếp tục tăng 10,09% so với năm 2014. Tuy chi
phí qua ba năm có sự gia tăng nhưng tốc độ gia tăng chậm hơn so với tốc độ tăng
của thu nhập nên ngân hàng vẫn kiểm soát tốt về chi phí.
Về lợi nhuận: Năm 2013 lợi nhuận đạt 140,5 tỷ đồng, năm 2014 lợi nhuận đạt
149,1 tỷ đồng tăng 6,12% so với năm 2013. Đến năm 2015 lợi nhuận đạt 165,8 tỷ
đồng, tăng 11,2% so với năm 2014. Chi nhánh BIDV Thái Nguyên được xếp hạng
là một trong số những chi nhánh có doanh số lợi nhuận cao ở khu vực phía Đông
Bắc.


Chỉ tiêu
Tổng Nguồn vốn huy
động
Trong đó:




616

16,78

471 15,19

588

16,47

-24,6

28

27,72

438 13,54

616

16,78

1.286 1.593

2.05
7

307 23,87

464

29,13

3.100 3.571

SVTH: Lê Thị Hoài Nam

438 13,54

3.67
2

VND

Tiền gửi không kỳ hạn
qua đêm
Nguồn vốn huy động đến
12 tháng

16,78

3.243

Năm
2013

1



So sánh
2014 với
2013
Số
%
tiền

134
3234
616

14

-33

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD


3


3.48
4

-9



Tiền gửi định chế tài
chính
Tiền gửi tổ chức kinh tế



Tiền gửi dân cư



GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

2.399 2.836

164 12,31

-5

-0,33

438 13,54

616

22,85% và 21,17%.
Xét về loại tiền, ta thấy nguồn vốn huy động chủ yếu của ngân hàng là nội tệ
(VNĐ). Nguồn huy động này tăng dần qua các năm. Năm 2013 đạt 3.100 tỷ đồng,
năm 2014 tăng them 471 tỷ đồng so với năm 2013,tương ứng với 15,19%. Đến năm
2015 đạt 4.159 tỷ đồng, tăng 588 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng với 16,47%.
Nguồn huy động ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng khá nhỏ nhưng khá quan trọng trong
tổng nguồn vốn, trong những năm gần đây nguồn huy động ngoại tệ có xu hướng
tăng lên. Năm 2013 đạt 134 tỷ đồng. Sang năm 2014 đạt 101 tỷ đồng, giảm 33 tỷ
đồng so với năm 2013. Đến năm 2015 tăng lên 129 tỷ đồng, tăng thêm 28 tỷ đồng
so với năm 2014.
Xét theo kỳ hạn tiền gửi: nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng huy động được
là tiền gửi có kỳ hạn, tạo cho ngân hàng có nguồn huy động dồi dào để tiến hành
họat động cho vay. Năm 2013 tiền gửi có kỳ hạn đạt 2618 tỷ đồng. Sang năm 2014
đạt 3089 tỷ, tăng 471 tỷ đồng so với năm 2013. Đến năm 2015 tăng lên là 3548 tỷ,
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

15

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

tăng 459 tỷ đồng so với năm 2014. Mặt khác, nguồn vốn không kỳ hạn tuy chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng cơ cấu nguồn vốn nhưng cũng không kém phần quan trọng.
Trong 3 năm gần đây, tỷ trọng này đang có xu hướng tăng lên nhưng số tiền huy
động vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ. Nguyên nhân một phần là do ngân hàng chưa có
chính sách lãi suất không kỳ hạn hấp dẫn để thu hút được nhiều lượng khách hàng.

Năm
2014

Năm
2015

So sánh 2014
với 2013
Số tiền

%

So sánh 2015
với 2014
Số
%
tiền
1.85
11,67
6

Doanh số cho 12.77 15.89 17.75
3.126
24,47
vay
3
9
5
Doanh số cho 12.40 15.44 17.05
3.044

2.699
22,68
10,88
nợ ngắn hạn
9
7
8
Doanh số thu
nợ trung và dài
335
388
303
53
15,82 (85) (21,91)
hạn
Dư nợ
4.945 5.857 7.122 912
18,44
1.26 21,60

SVTH: Lê Thị Hoài Nam

16

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD



1.832

2.001

263

16,76

15.3
6

8.6
2.3

(22.5)
(28)

(59,52) (6.7)
(82,35) (3.7)

169

27,23
9,23
(43,79)
(61,67)

(Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng BIDV chi nhánh
Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015)
Trong giai đoạn 2013-2015, tại chi nhánh, tổng dư nợ cho vay và đầu tư tính


Trường ĐH KT&QTKD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Thái Nguyên luôn coi trọng việc phân tích tín
dụng nói chung, thẩm định tài chính dự án nói riêng. Nhờ đó, các dự án mà đơn vị
cho vay, tài trợ vốn tín dụng thương mại luôn phát huy được hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu
duy trì ở mức thấp…
Với những kết quả hoạt động đạt được trong những năm qua, nhiều năm liền,
chi nhánh Thái Nguyên được BIDV đánh giá là một trong 10 chi nhánh xuất sắc
nhất của hệ thống và là lá cờ đầu của Khu vực miền núi phía Bắc.

1.3.4. Họat động dịch vụ

Ngoài thu nhập từ lãi thì thu từ hoạt động dịch vụ cũng đóng góp một phần
không nhỏ vào thu nhập của chi nhánh BIDV Thái Nguyên. Mặc dù chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng thu nhập từ hoạt động dịch vụ là rất
quan trọng đối với các ngân hàng. Bởi vì các khoản thu này thường có chi phí rất
thấp nên lợi nhuận từ các khoản thu này sẽ rất cao so với chi phí bỏ ra. Ngoài ra
hoạt động dịch vụ cũng góp phần rất lớn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
các sản phẩm này luôn đi liền với hoạt động kinh doanh của chi nhánh nếu thiếu các
sản phẩm này có thể dẫn đến sự sụt giảm doanh số.
Bảng 2.5: Tình hình thu nhập từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng BIDV chi
nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015:
Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm

2015

So sánh 2014
với 2013
Số
%
tiền

So sánh 2015
với 2014
Số
%
tiền

12.71

12.35

1.11

8.39

7.37

1.12

15,41 (1.02) (12,15)

7.28
2.63

0.69

0.12

16,90 (0.14) (16,87)

18

9,57 (0.36)

(2,83)

(2.4) (32,97)
0.5
19,01
0.39

30,23

1,2 (0.07) (63,64)
0.01

33,33

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

Thu từ nghiệp vụ ủy


32.9

12.7

40.19 (11.4) (25.73)

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết HĐKD chi nhánh BIDV Thái Nguyên năm 2013-2015)

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ năm 2013 chiếm 4,37% tổng thu nhập, năm
2014 thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng 40,19% so với năm 2013, nhưng đến năm
2015 thì nguồn thu này lại giảm 25,73% so với năm 2014 (giảm 11,4 tỷ đồng). Một
phần làm giảm thu dịch vụ ròng là do chi nhánh không còn khoản thu phí quản lý
tài sản của Công ty Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo từ quý II năm 2015.
Cụ thể:
Trong các khoản thu từ hoạt động dịch vụ thì thu từ dịch vụ thanh toán chiếm tỷ
trọng tương đối cao. Một số dịch vụ thanh toán trong nước của ngân hàng như ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi,… và thanh toán quốc tế cho khách hàng gồm chuyển tiền
ra nước ngoài, nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến và các dịch vụ thanh toán khác
với nước ngoài. Năm 2014 khoản thu từ hoạt động dịch vụ thanh toán tăng 9,57%
so với năm 2013. Nhưng đến năm 2015 giảm 2,83% so với năm 2014.
Thu từ dịch vụ tài trợ thương mại năm 2014 tăng 15,41% so với năm 2013, và
vẫn đứng ở tốp 10, tuy nhiên không có thay đổi nhiều về số lượng và chất lượng
khách hàng, sản phẩm dịch vụ. Vẫn duy trì một số lượng không nhiều những khách
hàng sử dụng sản phẩm tài trợ thương mại như: Công ty CP thương mại Thái Hưng,
Công ty CP đầu tư và thương mại TNG, Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên –
TISCO... với một vài sản phẩm truyền thống như: Mở LC nhập, gửi chứng từ hàng
xuất, nhờ thu. Đến năm 2015 giảm 12,15% so với năm 2014.
Hiện nay BIDV Thái Nguyên có các loại bảo lãnh sau: Bảo lãnh tạm ứng, bảo
lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán,

năm 2013 chủ yếu là do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ đại lý quản lý tài sản đảm
bảo cho Công ty Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo chiếm tỷ trọng 25%.
Đến năm 2015 giảm 77,59% so với năm 2014 là vì ngân hàng không còn thu quản
lý tài sản ở Công ty Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo từ quý II năm 2015.
Thu từ dịch vụ phi tín dụng và thu từ dịch vụ khác cũng có biến động tăng năm
2014, năm 2015 lại giảm.
Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối: Qua bảng số liệu cho thấy kết quả thu
từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng BIDV Thái Nguyên có sự thay
đổi, năm 2014 tăng 24,71% so với năm 2013 (tăng 17,2 tỷ đồng). Năm 2015 lại
giảm 25,92% so với năm 2014 (giảm 22,5 tỷ đồng).
Thu nhập từ hoạt động khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của chi
nhánh. Năm 2014 tăng 7,51% so với năm 2013, đến năm 2015 lại tiếp tục tăng
11,83% so với năm 2014.
1.4.

Những thuận lợi và khó khăn

1.4.1. Thuận lợi
+ Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua phát triển khá và phát triển ổn
định, nhiều dự án trọng điểm của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả.
+ Được sự quan tâm ủng hộ, giúp đỡ của chính quyền địa phương, các ban
ngành, các cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng nói chung và ngân
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

20

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

Về công tác tín dụng

SVTH: Lê Thị Hoài Nam

21

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

+ Dư nợ còn tập trung ở một nhóm khách hàng lớn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro
khi doanh nghiệp gặp khó khăn.
+ Chất lượng tín dụng được kiểm soát song thực tế vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ
tăng trở lại vào 2016 và những năm tiếp theo: năm 2015 nợ xấu của chi nhánh giảm
58% so với đầu năm 2014 xong nợ xấu giảm chủ yếu do xử lý chuyển ngoại bảng,
bán nợ cho VAMC, số nợ xấu thực thu được còn thấp so với yêu cầu kế hoạch đặt
ra.
+ NIM tín dụng ngày càng có xu hướng giảm qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới
hiệu quả hoạt động của chi nhánh.
Về nguồn vốn:
+ Mặc dù đã chú trọng cải thiện cơ cấu nguồn vốn huy động nhưng nhìn
chung nguồn vốn của chi nhánh vẫn phụ thuộc nhiều vào một số khách hàng lớn
nên mức độ ổn định và khả năng chủ động trong công tác điều hành vốn còn chưa
cao.
+ Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều sản phẩm huy động vốn để thu hút
nguồn vốn dân cư, xong hầu hết các sản phẩm chưa có đặc tính nổi bật và khác biệt
nên chưa tạo được sự cạnh tranh. Nguồn vốn dân cư vẫn phụ thuộc chủ yếu vào yếu

+ Cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên địa bàn ngày càng gia tăng cụ thể
như : nhiều ngân hàng huy động vốn với lãi suất cao hơn, chính sách lãi suất linh
hoạt hơn, hình thức huy động đa dạng, phong phú, hấp dẫn hơn, nên đã thu hút đi
một lượng lớn khách hàng gửi tiền, nên việc thu hút vốn từ dân cư của Chi nhánh
chỉ chiếm một tỷ trọng thấp trên tổng vốn huy động.
+ Có nhiều ngân hàng thu hút khách hàng vay vốn bằng cạnh tranh chưa
được lành mạnh như hạ thấp điều kiện tín dụng, cho vay thời hạn dài hơn, số tiền
lớn hơn cho cùng một dự án.
+ Số lượng các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn ít, quy mô hoạt động
nhỏ, việc quy hoạch sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý
đang tiến hành, các vùng kinh tế có quy hoạch nhưng việc triển khai thực hiện còn
chậm.
+ Sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh chưa đa dạng, thiếu sự hấp dẫn đối với
khách hàng, hoạt động thanh toán quốc tế còn nhiều hạn chế, trình độ công nghệ
của chi nhánh còn nhiều bất cập, từ đó ảnh hưởng đến việc huy động vốn và tăng
trưởng dư nợ.
+ Dư nợ không sinh lời vẫn còn ở mức cao .
1.5.
Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới
*Nhận định môi trường kinh doanh năm 2016
Sang năm 2016, các tổ chức quốc tế và chuyên gia kinh tế chung nhận định
kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục xu hướng phục hồi, tốt hơn năm 2015, ở mức 3,3-3,6%.
Trong nước, dự báo kinh tế tăng trưởng ổn định; Chính phủ tiếp tục triển
khai chính sách tài khóa, tiền tệ nới lỏng, đẩy mạnh phục vụ thị trường nội địa.
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra theo chiều hướng tích cực, TPP được thông qua,
tái cơ cấu nền kinh tế có những điểm tích cực: nợ xấu giảm dần, năng lực của cán
bộ được nâng ca. Với triển vọng môi trường kinh tế trên, dự báo tăng trưởng GDP
trong năm 2016 có thể đạt mức 6,7-7%; lạm phát năm 2016 sẽ dao động ở mức
2,5-3% so với năm 2015.

- Hoạt động huy động vốn: Thu hút, tăng trưởng mọi nguồn vốn, trong đó
chú trọng nguồn tiền gửi ổn định từ các tổ chức, dân cư trên địa bàn tỉnh. Thực
hiện tốt công tác tiếp thị, triển khai kịp thời các chương trình, sản phẩm huy động
vốn, giữ vững nguồn vốn, nguồn khách hàng hiệu hữu và tiếp tục mở rộng, phát
triển khách hàng mới. Áp dụng linh hoạt, hiệu quả công cụ lãi suất để tiếp tục đẩy
mạnh cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng tăng cường nguồn trung dài hạn, ổn định,
nắm rõ tính đặc thù, diễn biến thị trường của địa phương để chủ động triển khai
các sản phẩm huy động vốn có hiệu quả.
-Tăng trưởng tín dụng và đầu tư đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả:
Chủ động, linh hoạt nắm bắt thông tin thị trường trong nước, quốc tế, bám sát văn
bản chỉ đạo từng thời kỳ để tăng trưởng tín dụng theo đúng định hướng. Nâng cao
chất lượng công tác thẩm định, tăng cường công tác quản lý khách hàng, thực hiện
nghiêm túc công tác kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng, đảm bảo cho
SVTH: Lê Thị Hoài Nam

24

Lớp: K9- TCNH


Trường ĐH KT&QTKD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu Hiền

vay đúng mục đích, tuân thủ quy định của BIDV. Tích cực, bằng nhiều biện pháp
tiếp thị, thu hút khách hàng tốt đến giao dịch, đẩy mạnh tư vấn bán chéo các sản
phẩm dịch vụ khác kèm theo sản phẩm tín dụng như bảo hiểm, hoán đổi lãi
suất,...Tập trung đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ngắn hạn, tăng trưởng tín dụng
bán lẻ và các nhóm ngành ưu tiên theo chỉ đạo của Chính Phủ. Thực hiện hiệu quả
cho vay theo chương trình kết nối ngân hàng – doanh nghiệp của tỉnh. Thường

Lớp: K9- TCNH



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status