Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ KHÁNH NGỌC
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
sự hƣớng dẫn của TS. Lê Quang Dực. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều đƣợc
trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Tác giả luận văn Đỗ Thị Khánh Ngọc ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc hoàn thành với sự hƣớng dẫn giúp đỡ của Khoa Sau Đại
học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên. Tôi xin cảm ơn
nhà trƣờng và Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo TS Lê Quang Dực ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên đã tạo môi trƣờng làm việc, học tập tích cực để
tôi có điều kiện thuận lợi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể ngƣời thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn Đỗ Thị Khánh Ngọc
iii
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận 31
iv
2.2.3. Thu thập thông tin 31
2.2.4. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu 33
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin 33
2.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 36
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ & Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Thái Nguyên 36
3.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ & Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên 36
3.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy 38
3.1.3. Tình hình hoạt động của BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 41
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2011 - 2013 47
3.2. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Thái Nguyên 51
3.2.1. Cơ sở pháp lý hoạt động thanh toán KDTM 51
3.2.2. Tình hình thanh toán tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 55
3.2.3. Hoạt động TTKDTM giữa cá nhân, tổ chức kinh tế qua BIDV Thái Nguyên 57
3.2.4. Chi tiết các thể thức thanh toán KDTM tại BIDV Thái Nguyên 60
3.2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán vốn của BIDV Thái Nguyên với các
ngân hàng khác trên địa bàn 72
3.3. Đánh giá thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV
Thái Nguyên 74
3.3.1. Đánh giá của khách hàng 74
3.3.2. Đánh giá của cán bộ ngân hàng về đẩy mạnh công tác thanh toán
KDTM tại BIDV Thái Nguyên 77
3.3.3 Nhận xét về công tác thanh toán KDTM tại BIDV Thái Nguyên 79
Cán bộ nhân viên
2
CP
Chính phủ
3
CT
Chỉ thị
4
ĐCTC
Định chế tài chính
5
DVKH
Dịch vụ khách hàng
6
KDTM
Không dùng tiền mặt
7
NH
Ngân hàng
8
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
9
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
10
NQ
Nghị quyết
11
PGD
Ủy nhiệm thu vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân phối tần số ngƣời trả lời 32
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu hoạt động của BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 41
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 3.3. Dƣ nợ và chất lƣợng tín dụng giai đoạn 2011 - 2013 49
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 3.5. Kết quả thanh toán tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 56
Bảng 3.6. Thanh toán KDTM theo đối tƣợng tại BIDV Thái Nguyên 57
Bảng 3.7. Thanh toán KDTM theo thể thức thanh toán 59
Bảng 3.8. Thanh toán bằng Séc tại BIDV Thái Nguyên 61
Bảng 3.9. Tình hình phát triển thẻ ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 66
Bảng 3.10. Tình hình thanh toán vốn giữa BIDV Thái Nguyên với các ngân
hàng khác trên địa bàn 73
Bảng 3.11. Nhóm tiêu chí về mức độ đáp ứng 75
Bảng 3.12. Nhóm tiêu chí về mức độ tin cậy 75
Bảng 3.13. Nhóm tiêu chí về năng lực phục vụ 76
Bảng 3.14. Nhóm tiêu chí về thái độ phục vụ 76
Bảng 3.15. Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất 77
Bảng 3.16 Nhóm tiêu chí về điều kiện đẩy mạnh công tác thanh toán KDTM
tại BIDV Thái Nguyên 78
Bảng 3.17. Nhóm tiêu chí phản ánh những khó khăn trong việc đẩy mạnh công
tác thanh toán KDTM tại BIDV Thái Nguyên 78
triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên hiện nay đã xây dựng cho mình một vị trí
quan trọng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trƣớc áp lực cạnh tranh ngày càng gay
gắt với các ngân hàng trong nƣớc và ngân hàng nƣớc ngoài, Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên cần có các biện pháp cải tổ hoạt
động, đổi mới một cách toàn diện, triệt để và mạnh mẽ nhằm đáp ứng những đòi hỏi
của nền kinh tế hội nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Việc phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt là một giải pháp sáng suốt mang tính chiến lƣợc,
thanh toán không dùng tiền mặt đang là hình thức thanh toán tiện lợi, thích hợp, an
toàn và chính xác đem lại hiệu quả cao không chỉ phục vụ tốt cho việc tăng tốc độ
chu chuyển vốn trong nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ phát triển lƣu thông
hàng hóa mà còn trực tiếp thay đổi khối lƣợng tiền mặt lƣu thông. Chính vì vậy mà
các ngân hàng cũng đang tìm mọi biện pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ, nâng cao
kỹ thuật công nghệ, mở rộng mạng lƣới phân phối…, để cạnh tranh với các ngân
hàng khác.
2
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Đẩy mạnh công tác thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Thái Nguyên” làm đề tài để nghiên cứu, góp phần phát triển và khẳng định
vị thế của ngân hàng trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Từ đó, đƣa ra những giải pháp phát triển và có những chính sách hợp lý để đẩy mạnh
công tác thanh toán không dùng tiền mặt góp phần gia tăng sức cạnh tranh, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng này, đóng góp vào sự phát triển kinh tế -
xã hội của địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và phát triển về mặt lý luận thanh toán không dùng tiền mặt.
BIDV Thái Nguyên.
Phân tích đƣợc thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Thái
Nguyên, những nguyên nhân, hạn chế, cơ hội, thách thức, từ đó đƣa ra đƣợc các giải
pháp đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng.
4.2. Những đóng góp dự kiến mới của đề tài
Luận văn hệ thống hóa và phát triển về mặt lý luận công tác thanh toán không dùng
tiền mặt của ngân hàng thƣơng mại. Từ việc phân tích thực trạng công tác thanh toán
không dùng tiền mặt, đánh giá những mặt ƣu điểm và tồn tại tại Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, tác giả luận văn kiến nghị một hệ
thống đồng bộ các kiến nghị nhằm hoàn thiện các loại hình dịch vụ hiện có và triển khai
các hình thức dịch vụ mới nhằm đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả cũng nhƣ phát triển
các hình thức dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh toán không dùng tiền mặt.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Giải pháp đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1. Những vấn đề chung về thanh toán KDTM
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
(NHNN Việt Nam, 1994).
Theo Nghị định 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2012
về ”Thanh toán không dùng tiền mặt” thì ”Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.”
Nhƣ vậy từ các khái niệm trên có thể thấy thanh toán không dùng tiền mặt thƣờng
bao gồm có 4 bên tham gia:
+ Bên mua hàng.
+ Ngân hàng phụ vụ bên mua, tức là Ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản
giao dịch.
+ Bên bán, tức là bên cung ứng dịch vụ hay hàng hóa.
+ Ngân hàng phục vụ bên bán, tức là Ngân hàng nơi đơn vị bán mở tài
khoản giao dịch.
1.1.1.2. Đặc điểm của thanh toán KDTM
TTKDTM phản ánh sự vận động của vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ trong quá trình
lƣu thông. Sự phát triển rộng khắp của TTKDTM là một yêu cầu tất yếu của sự phát
triển vƣợt bậc của nền kinh tế hàng hóa. Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển rất
mạnh, khối lƣợng hàng hóa trao đổi trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài ngày càng
nhiều, tất yếu phải có cách thức trả tiền thuận lợi, an toàn và tiết kiệm.
Mặt khác, TTKDTM đƣợc thực hiện bằng cách bừ trừ công nợ tại các tài
khoản ngân hàng. Do đó, hình thức TTKDTM còn gắn với sự phát triển của hệ
thống tín dụng. Sự phát triển của hệ thống này đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân mở tài khoản tiền gửi. Thông qua các tài khoản tiền gửi
này, hoạt động TTKDTM đƣợc thực hiện một cách nhanh chóng và có hiệu quả.
Ngƣợc lại với hình thức thanh toán bằng tiền mặt, và xuất phát từ việc không
sử dụng đến tiền mặt của nó, thanh toán không dùng tiền mặt có một số điểm khác
biệt sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian và
thời gian, giữa sự vận động của vật tƣ, hàng hoá và tiền tệ. Nó đƣợc thực hiện
không chỉ trên cơ sở giữa bên mua và bên bán mà còn qua một chủ thể trung gian là
Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt trong quan
hệ chi trả lẫn nhau về hàng hóa, lao vụ, đƣợc thực hiện trực tiếp giữa ngƣời mua và
ngƣời bán không thông qua trung gian nào khác. Ngƣời mua phải có trong tay một
lƣợng tiền mặt tƣơng đƣơng với giá trị hàng hóa, lao vụ thì mới phát sinh quan hệ
mua bán trao đổi giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Thanh toán bằng tiền mặt tuy có
một số ƣu điểm nhƣ tiện lợi thì bên cạnh đó còn gặp một số hạn chế nhƣ: độ an toàn
trong thanh toán bằng tiền mặt không cao vì thanh toán bằng tiền mặt luôn có sự
7
xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanh toán giữa bên mua và bên bán phải
có sự vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt… do đó dễ dẫn đến mất mát và
nhầm lẫn. Hơn nữa, thanh toán bằng tiền mặt làm cho vốn bị ứ đọng và chi phí lƣu
thông tiền tệ tăng.
Do tính chất của công việc trao đổi, thanh toán bằng tiền mặt có nhiều nhƣợc
điểm nên thanh toán không dùng tiền mặt ra đời một mặt khắc phục đƣợc những
nhƣợc điểm trên, mặt khác thúc đẩy lƣu thông trao đổi hàng hóa phát triển hơn
không chỉ thanh toán trong cùng một quốc gia mà có thể ra cả các quốc gia khác
trên thế giới.
Thanh toán không dùng tiền mặt đƣợc coi là cách thức thanh toán mang lại
nhiều hiệu quả kinh tế. Vì đặc trƣng của thanh toán không dùng tiền mặt là trong
quá trình thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà thanh toán bằng việc
trích tiền từ tài khoản của ngƣời chi trả chuyển vào tài khoản tiền gửi của ngƣời thụ
hƣởng mở tại Ngân hàng hoặc bằng cách thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua vai
trò trung gian của ngân hàng.
Do tính ƣu việt nhƣ vậy nên hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không
ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển, không thể thiếu đƣợc trong nền kinh tế
thị trƣờng. Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là một tất yếu khách quan.
1.1.2.2. Vai trò của thanh toán KDTM
Đối với nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo ra những thuận lợi to lớn cho toàn bộ xã
từ đó tạo điều kiện cho các Ngân hàng thƣơng mại nâng cao khả năng tài chính, khả
năng cạnh tranh và tạo sự phát triển bền vững.
Mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mang lại hiệu
quả kinh tế lớn cho các Ngân hàng thƣơng mại, nhờ việc khai thác và sử dụng linh
hoạt nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và các nhân. Ngân hàng
sẽ tập trung đƣợc nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ngoài ra thanh toán không
dùng tiền mặt còn giúp Ngân hàng tiết kiệm chi phí kiểm đếm, bảo quản tiền mặt.
Thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, Ngân hàng thƣơng mại sẽ kiểm soát
đƣợc tình hình biến động số dƣ tài khoản của khách hàng, đánh giá đƣợc khả năng
tài chính, uy tín của khách hàng, từ đó sẽ đáp ứng đƣợc các nhu cầu của khách
hàng. Đây cũng là những thông tin có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động tín dụng
trong quá trình tìm hiểu khách hàng, thẩm định và xét duyệt cho vay.
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp điều hòa khối lƣợng tiền mặt trong lƣu
thông. Do cơ chế thanh toán và một bộ phận của cơ chế lƣu thông tiền tệ, nên thanh
toán không dùng tiền mặt gắn bó chặt chẽ với cơ chế điều hoàn tiền mặt, làm tiết
giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, góp phần giải quyết tình trạng thiếp tiền mặt
trong ngân quỹ, làm cho hoạt động Ngân hàng đƣợc thông suốt, hoàn thiện chức
năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thƣơng mại.
9
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả sẽ thúc đẩy quá trình phát
triển công nghệ Ngân hàng hiện đại, kích thích các dịch vụ Ngân hàng khác cùng
phát triển. Với hàng loạt sản phẩm, dịch vụ mang nhiều tiện ích nhƣ: dịch vụ thẻ,
dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến sẽ thu hút, hấp dẫn khách hàng
quan hệ với Ngân hàng.
Sự có mặt của nhiều tổ chức nhƣ các Ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ chức phi
Ngân hàng (nhƣ bảo hiểm, bƣu điện ) với các dịch vụ Ngân hàng an toàn, nhanh
chóng, thuận tiện đã đòi hỏi các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam phải nâng cao
khả năng cạnh tranh cũng nhƣ hình ảnh của Ngân hàng mình.
Vì thế thu hút khách hàng đến sử dụng dịch vụ Ngân hàng thì các Ngân hàng
những tiện ích của cả thanh toán sử dụng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền
mặt trong từng trƣờng hợp cụ thể. Từ đó phát triển kinh tế nƣớc nhà ngày càng ổn
định, bền vững và hƣng thịnh hơn.
1.1.3. Nội dung của thanh toán KDTM
1.1.3.1. Các yếu tố trong thanh toán KDTM
a) Đối tượng
Thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng toàn bộ nhu cầu chi trả cho các
khách hàng có mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Số lƣợng, thời gian,
địa điểm thanh toán sẽ do khách hàng uỷ nhiệm ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ. Nếu
căn cứ vào mục đích của chủ tài khoản thì thanh toán không dùng tiền mặt nhằm
vào các đối tƣợng sau:
- Chi trả tiền vật tƣ, hàng hoá
- Nộp thuế cho nhà nƣớc
- Thanh toán công nợ, trả lãi tiền vay
- Thanh toán tiền phạt, tiền bồi thƣờng, nộp tiền lệ phí
- Chi trả những khoản dịch vụ khác nhƣ tiền thuê nhà, trả tiền điện, nƣớc, điện
thoại, tiền quyên góp, biếu tặng
b) Chủ thể
* Ngƣời trả tiền: là ngƣời chịu trách nhiệm thanh toán (tức là ngƣời mua
hàng, ngƣời nhận dịch vụ, ngƣời đóng thuế, ngƣời trả nợ hoặc là ngƣời có ý định
chuyển nhƣợng quyền sở hữu một khoản tiền nào đó) thì phải đảm bảo số dƣ trên
tài khoản để thanh toán kịp thời, sòng phẳng. Họ đóng vai trò quyết định trong quá
trình thanh toán.
* Ngƣời nhận tiền: là ngƣời đƣợc nhận một khoản tiền nào đó do đã giao
hàng hoá hay cung cấp dịch vụ hoặc do thiện chí của ngƣời khác Ngƣời nhận tiền
thƣờng là ngƣời thụ động trong quá trình thanh toán.
* Ngƣời trung gian thanh toán: là ngân hàng thực hiện những bút toán
chuyển khoản nhằm thu hộ hay chi hộ theo sự uỷ nhiệm của khách hàng, có thể:
- Một ngân hàng, nếu ngƣời trả tiền và ngƣời nhận tiền đều mở tài khoản tại
cùng một ngân hàng thì chính ngân hàng ấy là trung gian thanh toán.
hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình mở
tại ngân hàng để trả cho ngƣời cầm séc hoặc cho ngƣời đƣợc chỉ định trên tờ séc
Séc đƣợc áp dụng cho các đơn vị và cá nhân. Séc là lệnh trả tiền của ngƣời
phát hành séc trả cho ngƣời thụ hƣởng.
Để đảm bảo cho tờ séc có thể thanh toán qua Trung tâm thanh toán Bù trừ của
Ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) Việt Nam hoặc do NHNN Việt Nam cho phép hoạt
12
động thì giấy in séc, kích thƣớc séc, yếu tố và vị trí các yếu tố trên séc trắng phải
đƣợc thiết kế theo các quy định của NHNN Việt Nam và những tiêu chuẩn kỹ thuật
cụ thể khác của Trung tâm (nếu có).
Séc bao gồm:
- Séc chuyển khoản:
Séc chuyển khoản do chủ tài khoản phát hành để trả trực tiếp cho ngƣời thụ
hƣởng. Séc chuyển khoản chỉ đƣợc áp dụng thanh toán trong phạm vi giữa các
khách hàng có tài khoản ở cùng một chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc hoặc
khác chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc nhƣng các chi nhánh này có tham
gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- Séc bảo chi:
Séc bảo chi do chủ tài khoản phát hành đƣợc Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà
nƣớc đảm bảo chi trả, lập theo mẫu séc chuyển khoản hoặc séc cá nhân. Ngƣời phát
hành séc phải lƣu ý trƣớc số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng để Ngân
hàng, Kho bạc Nhà nƣớc làm thủ tục bảo chi trƣớc khi giao séc cho khách hàng.
- Sổ séc định mức:
Sổ séc định mức với số tiền ấn định đƣợc phép phát hành cho cả số séc, đƣợc
áp dụng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo quy định của Ngân hàng, Kho bạc
Nhà nƣớc.
Mức tối thiểu để mở sổ séc định mức là 20 triệu đồng. Muốn sử dụng sổ séc
định mức - khách hàng phải lƣu ý số tiền cần mở sổ séc định mức vào một tài
khoản riêng tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc. Tiền lƣu ký không đƣợc hƣởng lãi.
phục vụ ngƣời thụ hƣởng biết để làm căn cứ thực hiện các uỷ nhiệm thu.
Sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất dịch vụ cung ứng, bên thụ hƣởng lập giấy
uỷ nhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc kèm theo hoá đơn, vận
đơn gửi tới Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp đến
Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc phục vụ bên trả tiền để yêu cầu thu hộ.
Để thu nhanh tiền hàng hoặc dịch vụ theo giấy uỷ nhiệm thu, bên thụ hƣởng
có thể ghi rõ trên giấy uỷ nhiệm thu yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc bên trả
tiền chuyển tiền bằng điện và bên thụ hƣởng chịu phí.
Khi nhận đƣợc giấy uỷ nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc, Ngân hàng,
Kho bạc Nhà nƣớc bên trả tiền trích tài khoản của bên trả tiền ngay cho bên thụ
hƣởng để hoàn tất việc thanh toán. Nếu tài khoản bên trả tiền không đủ tiền để trả thì
bên trả tiền bị phạt chậm trả nhƣ đối với ngƣời phát hành séc quá số dƣ quy định.
Thanh toán bằng thư tín dụng
Thƣ tín dụng đƣợc dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán đòi
hỏi phải có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theo
hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký.
14
Khi có nhu cầu, bên mua lập giấy mở thƣ tín dụng yêu cầu Ngân hàng phục
vụ mình trích tài khoản tiền gửi (hoặc tiền vào Ngân hàng) một số tiền bằng tổng
giá trị hàng đặt mua để lƣu ký (ký quỹ) vào một tài khoản riêng. Ngân hàng bên trả
tiền phải gửi ngay thƣ tín dụng cho Ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng để báo cho
khách hàng biết. Mức tiền tối thiểu của một thƣ tín dụng là 10 (mƣời) triệu đồng.
Tiền gửi thƣ tín dụng không đƣợc hƣởng lãi.
Mỗi thƣ tín dụng chỉ dùng để trả cho một ngƣời thụ hƣởng.
Thời hạn hiệu lực thanh toán của một thƣ tín dụng là 3 tháng kể từ ngày Ngân
hàng bên mua nhận mở thƣ tín dụng.
Bên bán có trách nhiệm giao hàng cho bên mua sau khi nhận đƣợc giấy báo
đã mở thƣ tín dụng.
Ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng trả tiền cho bên thụ hƣởng căn cứ vào hoá
sánh về mặt giá trị thanh toán lại đặc biệt phù hợp với việc phân tích rủi ro đi kèm
phƣơng tiện thanh toán bởi nếu các yếu tố khác không đổi, thanh toán giá trị càng
cao thì rủi ro càng lớn. Chính vì vậy cần phải có những qui định trong công tác
thanh toán để đảm bảo quyền lợi cho các bên cũng nhƣ thúc đẩy nền kinh tế ngày
càng phát triển. Nội dung của các văn bản pháp qui đã đƣợc tóm tắt thành những
qui định có tính nguyên tắc sau (Chính phủ, 2006):
a. Qui định chung
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dân Việt
Nam và ngƣời nƣớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc quyền lựa chọn ngân
hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Qui định này thay đổi mang
tính chất tiền đề cho quá trình đổi mới nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng. Trƣớc đây
khách hàng chỉ có thể mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng địa phƣơng nơi đóng trụ sở
chính, giờ đây họ đƣợc quyền tự do lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản.
Về phía khách hàng, qui định này tạo điều kiện cho họ thực hiên giao dịch một
cách nhanh chóng và thuận tiện. Việc gò ép mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng
địa phƣơng nơi đóng trụ sở chính không đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng và
cản trở quá trình sản xuất kinh doanh.
Về phía ngân hàng, qui định này tạo ra sự cạnh tranh giữa các ngân hàng. Các
ngân hàng sẽ buộc phải không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch vụ thanh toán để
hấp dẫn khách hàng, lôi kéo khách hàng về ngân hàng mình.
b. Qui định đối với bên chi trả
Để đảm bảo khả năng chi trả đầy đủ, kịp thời tiền hàng hoá dịch vụ cho bên
thụ hƣởng, bên chi trả phải có đủ tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Các
trƣờng hợp bên chi trả thanh toán vƣợt quá số dƣ trên tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng, kho bạc Nhà nƣớc, bên chi trả sẽ bị phạt về hành chính và bị xử lý theo qui
định của pháp luật.