hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ MINH TUYÊN

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TRA
CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS.NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Minh Tuyên


thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã
góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi
còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Thị Hồng Nhung đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Minh Tuyên
iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.2. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32
2.2.2. Thu thập số liệu nghiên cứu 33
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu nghiên cứu 35
2.2.4. Phân tích số liệu nghiên cứu 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM
TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 40
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 40
3.1.1. Lịch sử hình thành 40
3.1.2. Tên gọi, địa chỉ 40
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức 40
3.1.4. Các sản phẩm tín dụng chính của BIDV Thái Nguyên 41
3.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển chi nhánh Thái Nguyên 42
3.2. Thực trạng công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 49
3.2.1.Lưu đồ cung cấp sản phẩm tín dụng của chi nhánh BIDV 49
3.2.2.Bộ máy và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại
BIDV Thái Nguyên 50
3.2.3. Các quy trình và nội dung kiểm tra đang thực hiện tại BIDV Thái Nguyên 53
3.2.4. Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 57
v
3.3. Kết quả phân tích SOWT đối với kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng
tại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 64
3.3.1. Điểm mạnh (S) 64

vi
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra kết hợp với nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực 77
4.3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra theo hướng phân công công
việc hợp lý 78
4.3.4.Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra trên cơ sở tăng cường giám sát
bằng hệ thống công nghệ thông tin 80
4.3.5.Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra kết hợp với áp dụng chế tài xử
lý cán bộ NH khi không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ 81
4.3.6.Hoàn thiện quy trình kiểm tra cùng với xây dựng các chính sách dành
cho hoạt động kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng 82
4.4. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam 83
4.4.1. Xây dựng phần mềm kiểm tra CLSP trong toàn hệ thống 83
4.4.2. Thực hiện chuyên môn hóa từng bước trong quy trình cấp tín
dụng cho khách hàng 84
4.4.3.Xây dựng chính sách đối với cán bộ làm công tác kiểm tra CLSP tín dụng 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 88
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin
CLSP : Chất lượng sản phẩm
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh BIDV Thái Nguyên 44
Hình 3.2. Biểu đồ thị phần tín dụng BIDV các năm 2011-2013 46
Hình 3.3. Biểu đồ dư nợ tại Chi nhánh BIDV Thái Nguyên 47
Hình 3.4. Biểu đồ kiểm tra CLSP tín dụng của BIDV Thái Nguyên 58

tìm mọi giải pháp để giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng tín dụng, tăng thị phần
kinh doanh với kiểm soát nợ xấu và hạn chế thấp nhất chi phí trích dự phòng rủi ro.
Để đảm bảo yêu cầu tăng trưởng tín dụng và hạn chế rủi ro, tác giả chọn đề
tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ với hy vọng được
đóng góp một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín
dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
2
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Vấn đề kiểm tra chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro không còn là vấn
đề mới mẻ đối với NHTM. Đã có một số luận văn thạc sỹ về đề tài này như: “ Tăng
cường kiểm soát tín dụng tại NH nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng”
của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh -năm 2010. Đề tài cũng đánh giá vai trò của
hệ thống kiểm soát nội bộ NH nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng và đưa
ra các giải pháp về thay đổi quy trình cấp tín dụng, đề nghị cần tách bạch giữa bộ
phận tín dụng và thẩm định tín dụng, cần nâng cao đào tạo nguồn nhân lực cho hệ
thống kiểm soát nội bộ… nhưng chưa đánh giá các phương pháp kiểm tra nội bộ đã
thực hiện cũng như các giải pháp kiểm tra chất lượng tín dụng ngay từ khi tiếp cận
hồ sơ vay vốn khách hàng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế (năm 2012): “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” của tác
giả Bùi Thị Bích Huyền đã đánh giá chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV Thái
Nguyên và đề ra giải pháp tăng cường khâu kiểm tra giám sát khoản vay….nhưng
chưa đánh giá thực trạng kiểm tra giám sát quá trình cấp sản phẩm tín dụng của
Ngân hàng….
Mặt khác, các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến công tác kiểm tra nội bộ
về nghiệp vụ tín dụng của NHTM, đó là công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng Quy trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm tín dụng (trọng tâm là các sản phẩm tiền vay) tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Thái Nguyên.
4.2.Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi không gian: tỉnh Thái Nguyên.
4.2.2. Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập trong khoảng
thời gian 2011-2013. Các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
4.2.3. Phạm vi nội dung
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, NHTM nào muốn nâng cao
hiệu quả hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng tăng của
khách hàng khi sử dụng sản phẩm của mình đều sử dụng các phương thức và công
cụ quản lý chất lượng sản phẩm như: Kiểm tra chất lượng (Quality
Inspection); Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC); Kiểm soát chất lượng
4
toàn diện (Total Quality Control - TQC) và Quản lý chất lượng toàn diện (Total
Quality Management - TQM)
Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu
công cụ quản lý chất lượng là Kiểm tra chất lượng sản phẩm thông qua quy trình
kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Thái Nguyên trong 03 năm gần đây (2011-2013) nhằm tìm ra những điểm cần hoàn
thiện quy trình, bảo đảm cung cấp các sản phẩm tín dụng đạt chất lượng theo yêu
cầu của khách hàng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
5.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hoá và hoàn thiện lý luận về quy trình kiểm tra chất
lượng sản phẩm tín dụng của ngân hàng thương mại, trong đó có áp dụng nhiều

phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên giai đoạn
2014-2015,định hướng đến 2020.
6
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: “Tổ chức tín
dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.
Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài
chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”. “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
Như vậy, có thể hiểu NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận.

thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các dịch vụ gắn liền với hoạt động
ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà
còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của
NHTM. Một số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể kể đến như các dịch vụ
về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử
(E-banking), v.v…
Đây là ba chức năng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ hữu
cơ chặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được xây
dựng theo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo được
tính đồng bộ. Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một chức
năng mà xem nhẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của NHTM
này sẽ ngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại chắc
chắn sẽ không cao. Nếu các NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ
của mình, thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất
lợi nhuận cao hơn, mà còn có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng. Phối hợp hài hòa và coi trọng các chức năng này thì các NHTM sẽ có cơ
hội đứng vững hơn trong cuộc chạy đua trên thị trường.
8
1.1.1.3. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
*) Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản và
thường xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho
NHTM. NHTM được huy động vốn dưới những hình thức:
- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
- Vay vốn của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định
của Luật NHNN Việt Nam. Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật.

1.1.2.1. Khái niệm về sản phẩm, dịch vụ
Theo ISO 9000:2000 thì sản phẩm được định nghĩa là “kết quả của các hoạt
động hay các quá trình”.
Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động bao gồm cả những
hoạt động sản xuất ra vật chất cụ thể và các dịch vụ. Tất cả, các doanh nghiệp trong
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân đều tạo ra hoặc cung cấp “sản phẩm” cho
mình và cho xã hội. Hơn nữa bất kỳ một yếu tố vật chất hoặc hoạt động nào do
doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng những nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp đều được gọi là sản phẩm. Có thể nói sản phẩm là bất cứ cái gì có thể cống
hiến cho thị trường sự chú ý, sự sử dụng, sự chấp nhận, nhằm thỏa mãn một nhu
cầu, một ước muốn nào đó và mang lại lợi nhuận.
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng,
khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
1.1.2.2. Sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thương mại
Sản phẩm tín dụng ngân hàng là một sản phẩm (dịch vụ) tài chính, là việc
thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng một nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng hoặc bằng các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Sản phẩm tiền vay là một sản trong các sản phẩm tín dụng, theo đó ngân
hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một
mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi. Có 02 loại tiền vay chính:
+ Sản phẩm “Cho vay vốn lưu động”: Là việc ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn lưu động hoặc nhu cầu hình thành các tài sản lưu động của Khách hàng.
10
+ Sản phẩm “Cho vay đầu tư dự án”: Là việc ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng

11
vốn vay ngân hàng, góp phần ổn định kinh tế, xã hội luôn là nhiệm vụ quan trọng
của mỗi quốc gia. Các chương trình cấp tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã
hội của Chính phủ như: tín dụng hỗ trợ học phí cho sinh viên,tín dụng cho phát triển
kinh tế của hộ nghèo, cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay phát triển
nông nghiệp và nông thôn
-Là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước: Cơ cấu nền kinh tế được quyết
định bởi cơ cấu đầu tư, mà tín dụng là yếu tố quyết định đến cơ cấu đầu tư. Nhà
nước thông qua hoạt động của các NHTM mà chủ yếu là hoạt động tín dụng nhằm
điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế. Do vậy tín dụng góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
ổn định tiền tệ và ổn định giá cả.
-Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, phát triển thị
trường:Tín dụng ngân hàng giúp Doanh nghiệp tăng cường hoạt động xuất nhập
khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế với các đối tác trên toàn thế giới, mở rộng thị phần
kinh doanh trên thị trường quốc tế.
*Đối với khách hàng:
- Tín dụng ngân hàng đảm bảo cung ứng đủ vốn cho doanh nghiệp một nhân
tố quan trọng giúp cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng quá trình sản xuất kinh
doanh, tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động.
- Trong quá trình cung cấp sản phẩm tín dụng, Ngân hàng chủ động tư vấn
cho doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả vào các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với
Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đủ khả năng hoàn trả vốn vay
cho ngân hàng.
- Sản phẩm tín dụng ngân hàngtài trợ vốn trung dài hạn cho các dự án đầu tư
chiều sâu của doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
trên thị trường. Vai trò này của Ngân hàng càng trở nên quan trọng khi mà hầu hết
các Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chưa có khả năng huy động vốn trên

- Thông tin về mục đích vay vốn.
- Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của khách hàng.
- Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ.
- Những thông báo của ngân hàng cho khách hàng.
- Báo cáo về kết quả kiểm tra tình hình sử dụng vốn.
Tùy vào từng loại cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoản cho
vay mà ngân hàng thương mại quy định việc thiết lập bộ hồ sơ cho phù hợp. Bộ hồ
sơ cho vay thường bao gồm các loại sau: hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho
ngân hàng, hồ sơ do ngân hàng lập, hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập.
13
Bước 2: Phân tích tín dụng
Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các NHTM là lợi nhuận. Trên con đường
tìm kiếm lợi nhuận tối đa, các NHTM luôn gặp phải một “rào cản” đó là rủi ro. Để
phòng ngừa, hạn chế rủi ro các NHTM đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện
pháp cơ bản, có vị trí quan trọng nhất là phân tích đánh giá một cách toàn diện
khách hàng trước khi cho vay. Các ngân hàng tập trung phân tích, đánh giá những
mặt chủ yếu sau:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Uy tín của khách hàng.
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng.
- Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo đơn
vị khách hàng.
- Thẩm định phương án kinh doanh/ dự án đề nghị vay vốn của khách hàng.
- Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay.
-Đánh giá toàn diện rủi ro và các phương pháp phòng ngừa.
Nếu khách hàng được đánh giá là tốt như: có đủ tư cách trong kinh doanh, có
năng lực tài chính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng cho vay trong quá khứ và

khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ
những cam kết đã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với đặc điểm hoạt
động của ngân hàng và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn của khách hàng.
Bước 6.Thanh lý hợp đồng tín dụng
Sau khi khách hàng trả hết nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi thì Ngân hàng tiến
hành thanh lý hợp đồng tín dụng và thực hiện giải chấp tài sản bảo đảm (nếu có),
lưu hồ sơ và kết thúc quan hệ tín dụng với khách hàng.
Các bước trên là một quá trình gắn bó chặt chẽ, ràng buộc, bổ sung, hỗ trợ
nhau để hoàn thiện, nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTM. Tuy nhiên, trong
nền kinh tế thị trường luôn tồn tại mâu thuẫn về thông tin giữa NHTM với khách
hàng, dẫn đến ngân hàng có thể quyết định cấp những khoản tín dụng sai lầm dẫn
đến mất khả năng thu hồi vốn. Vì vậy ngoài việc NHTM phải xác định đúng về đối
tượng cho vay thông qua hoạt động thẩm định theo quy trình thì cần phải làm tốt
công tác kiểm tra giám sát khoản vay nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
1.1.3.Chất lượng sản phẩm
1.1.3.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một thuộc tính cơ bản của sản phẩm, đó là sự tổng hợp về kinh
tế - kỹ thuật. Nó được hình thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng phương án sản

Trích đoạn Quan điểm định hướng Mục tiêu của BIDV giai đoạn (2014-2015) định hướng đến 2020 Hoàn thiện quy trình kiểm tra CLSP tín dụng để khắc phục các hạn Giải pháp hoàn thiện Quy trình kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra theo hướng phân công công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status