ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH TUYÊN
NGUYỄN THỊ MINH TUYÊN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TRA
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TRA
CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS.NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Nhung, cô
giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, cô đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng
Thái Nguyên, ngày
tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có
ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Các chuyên gia
trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm, và các đồng nghiệp... đã giúp tôi nắm
Nguyễn Thị Minh Tuyên
bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc và đề xuất trong công tác Hoàn
thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã
góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi
còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Thị Hồng Nhung đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1.1.5. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng của ngân hàng: ............ 17
1.1.6. Các công cụ kiểm tra .................................................................................. 19
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng ................. 21
1.2. Cơ sở thực tiễn kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng ở một số ngân
hàng thương mại trong nước ......................................................................... 25
1.2.1. Kiểm tra CLSP tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
(Vietinbank) .................................................................................................. 25
iv
1.2.2. Kiểm tra CLSP tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam (Agribank) ................................................................... 28
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam (BIDV) ............................................................................................. 30
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 32
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................................... 32
2.2.2. Thu thập số liệu nghiên cứu ....................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu nghiên cứu ....................................... 35
2.2.4. Phân tích số liệu nghiên cứu ....................................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM
TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI NGUYÊN ............................................................. 40
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên ............ 40
3.1.1. Lịch sử hình thành ...................................................................................... 40
3.1.2. Tên gọi, địa chỉ ........................................................................................... 40
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức ...................................... 40
3.1.4. Các sản phẩm tín dụng chính của BIDV Thái Nguyên .............................. 41
3.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển chi nhánh Thái Nguyên .................................................................... 42
lý cán bộ NH khi không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ .................. 81
4.3.6.Hoàn thiện quy trình kiểm tra cùng với xây dựng các chính sách dành
cho hoạt động kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng ................................... 82
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM
4.4. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam .................. 83
TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG TẠI BIDV THÁI
4.4.1. Xây dựng phần mềm kiểm tra CLSP trong toàn hệ thống .................... 83
NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014-2015, ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN 2020 ........................ 72
4.4.2. Thực hiện chuyên môn hóa từng bước trong quy trình cấp tín
4.1.Quan điểm định hướng, mục tiêu ................................................................... 72
dụng cho khách hàng ............................................................................... 84
4.1.1. Quan điểm định hướng ............................................................................... 72
4.4.3.Xây dựng chính sách đối với cán bộ làm công tác kiểm tra CLSP tín dụng ........ 84
4.1.2. Mục tiêu của BIDV giai đoạn (2014-2015) định hướng đến 2020. .......... 73
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 85
4.2. Các yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng
: Công nghệ thông tin
Bảng 2.2. Số mẫu cá nhân điều tra theo tiêu chí chức danh cán bộ ................................ 34
CLSP
: Chất lượng sản phẩm
Bảng 2.3. Số mẫu cá nhân điều tra theo tiêu chí trình độ học vấn .................................. 35
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh BIDV Thái Nguyên ................. 43
BIDV Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Bảng 3.2. Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh BIDV Thái Nguyên .......................... 45
Chi nhánh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Thị phần tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên............ 46
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ tại Chi nhánh BIDV Thái Nguyên ....................................... 47
1
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh BIDV Thái Nguyên ...... 44
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hình 3.2. Biểu đồ thị phần tín dụng BIDV các năm 2011-2013 .............................. 46
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, hệ thống ngân hàng thương
Hình 3.3. Biểu đồ dư nợ tại Chi nhánh BIDV Thái Nguyên .................................... 47
mại (NHTM) Việt Nam ngày càng phát triển và trở thành các trung gian tài chính
Hình 3.4. Biểu đồ kiểm tra CLSP tín dụng của BIDV Thái Nguyên ........................ 58
đưa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
Đối với thị trường Việt, sản phẩm tín dụng vẫn là sản phẩm truyền thống,
chủ yếu của các Ngân hàng thương mại, đây là sản phẩm tạo ra 70%-80% doanh thu
cho các Ngân hàng. Tuy nhiên, trong những năm 2005-2010, tăng trưởng tín dụng
của các NHTM Việt Nam quá cao và cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP
đã làm cho tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng thương mại tăng lên, làm giảm quá trình luân
chuyển vốn, giảm tăng trưởng nền kinh tế. Chính vì vậy, nhu cầu cần kiểm soát chất
lượng sản phẩm tín dụng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đối với các nhà quản trị
ngân hàng và điều hành vĩ mô của chính phủ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu như sau:
của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh -năm 2010. Đề tài cũng đánh giá vai trò của
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sản phẩm tín dụng trong NHTM; quy trình cấp
hệ thống kiểm soát nội bộ NH nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng và đưa
ra các giải pháp về thay đổi quy trình cấp tín dụng, đề nghị cần tách bạch giữa bộ
phận tín dụng và thẩm định tín dụng, cần nâng cao đào tạo nguồn nhân lực cho hệ
thống kiểm soát nội bộ… nhưng chưa đánh giá các phương pháp kiểm tra nội bộ đã
thực hiện cũng như các giải pháp kiểm tra chất lượng tín dụng ngay từ khi tiếp cận
hồ sơ vay vốn khách hàng.
Luận văn thạc sỹ kinh tế (năm 2012): “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên” của tác
giả Bùi Thị Bích Huyền đã đánh giá chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV Thái
Nguyên và đề ra giải pháp tăng cường khâu kiểm tra giám sát khoản vay….nhưng
chưa đánh giá thực trạng kiểm tra giám sát quá trình cấp sản phẩm tín dụng của
Ngân hàng….
Mặt khác, các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến công tác kiểm tra nội bộ
về nghiệp vụ tín dụng của NHTM, đó là công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín
tín dụng của NHTM.
- Cơ sở lý luận về chất lượng sản phẩm; Quy trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm tín dụng ngân hàng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm tín dụng.
- Vận dụng cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra chất lượng
sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản
phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên.
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, NHTM nào muốn nâng cao
3. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
hiệu quả hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng tăng của
3.1. Mục đích nghiên cứu
khách hàng khi sử dụng sản phẩm của mình đều sử dụng các phương thức và công
Đề tài nghiên cứu thực trạng quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng
cụ quản lý chất lượng sản phẩm như: Kiểm tra chất lượng (Quality
tại BIDV Thái Nguyên và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm tra chất
Inspection); Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC); Kiểm soát chất lượng
4
toàn diện (Total Quality Control - TQC) và Quản lý chất lượng toàn diện (Total
Quality Management - TQM)
Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu
công cụ quản lý chất lượng là Kiểm tra chất lượng sản phẩm thông qua quy trình
kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
5
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo; Đề
- Về thực tiễn, nghiên cứu này được triển khai góp phần giải quyết một thực tế
mà BIDV cũng như nhiều ngân hàng thương mại khác đang phải đối mặt, đó là:
+Mâu thuẫn biện chứng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụngvới thực trạng gia
tăng nợ xấu, nợ quá hạn của Ngân hàng.
+Hệ thống kiểm soát nội bộ của các Ngân hàng đã được thành lập và ngày
càng được củng cố, hoàn thiện…nhưng chất lượng tín dụng chưa được cải thiện, tỷ
lệ nợ xấu chưa được hạn chế triệt để.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài nghiên cứu làm rõ hơn về chất lượng sản phẩm tín dụng của NHTM và
sự cần thiết phải kiểm tra CLSP tín dụng trước khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng.
- Luận văn đã trình bày thực tiễn hoạt động kiểm tra CLSP tín dụng tại ngân
hàng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế đồng thời cung cấp cho ngân hàng một
phương pháp chủ động để kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng, đề xuất một số biện
pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra CLSP tín dụng tại BIDV Thái Nguyên.
6
7
Chƣơng 1
cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM. NHTM đứng ra làm trung
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người
KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TÍN DỤNG CỦA NHTM
những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế- xã hội trong nước phát triển, mà còn
thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển.
- Chức năng cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể
thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các dịch vụ gắn liền với hoạt động
ngân hàng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà
còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của
NHTM. Một số hoạt động cụ thể trong chức năng này có thể kể đến như các dịch vụ
về ngân quỹ, kiều hối, chuyển tiền nhanh, ủy thác, tư vấn đầu tư, ngân hàng điện tử
(E-banking), v.v…
Đây là ba chức năng cơ bản của một NHTM, giữa chúng có mối quan hệ hữu
cơ chặt chẽ, vì vậy đòi hỏi sự định hướng hoạt động của một NHTM phải được xây
dựng theo cách trải đều trên tất cả các chức năng này nhưng vẫn phải đảm bảo được
tính đồng bộ. Nếu một NHTM hoạt động trên nền tảng quá chú trọng vào một chức
năng mà xem nhẹ các chức năng khác sẽ dẫn đến hệ quả là hoạt động của NHTM
vị, tổ chức kinh tế...) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp
này sẽ ngày càng trở nên đơn điệu, thiếu tính phối hợp và hiệu quả mang lại chắc
ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn
chắn sẽ không cao. Nếu các NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ
tiêu dùng của xã hội. Thông qua chức năng này, nhờ nguồn vốn lớn và luân chuyển
của mình, thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ suất
liên tục sẽ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
- Vay vốn của NHNN Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định
của Luật NHNN Việt Nam. Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nước và
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
1.1.2.1. Khái niệm về sản phẩm, dịch vụ
Theo ISO 9000:2000 thì sản phẩm được định nghĩa là “kết quả của các hoạt
động hay các quá trình”.
Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động bao gồm cả những
*) Hoạt động cấp tín dụng
hoạt động sản xuất ra vật chất cụ thể và các dịch vụ. Tất cả, các doanh nghiệp trong
Hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động cơ bản của NHTM, đồng thời đây
mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân đều tạo ra hoặc cung cấp “sản phẩm” cho
chính là hoạt động cung cấp một khối lượng vốn khổng lồ cho nền kinh tế. NHTM
mình và cho xã hội. Hơn nữa bất kỳ một yếu tố vật chất hoặc hoạt động nào do
được phép cấp tín dụng dưới những hình thức như: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết
doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng những nhu cầu bên trong và bên ngoài doanh
khấu; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán và các hình
nghiệp đều được gọi là sản phẩm. Có thể nói sản phẩm là bất cứ cái gì có thể cống
Sản phẩm tiền vay là một sản trong các sản phẩm tín dụng, theo đó ngân
hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một
mục đích xác định, trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi. Có 02 loại tiền vay chính:
+ Sản phẩm “Cho vay vốn lưu động”: Là việc ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn lưu động hoặc nhu cầu hình thành các tài sản lưu động của Khách hàng.
10
11
+ Sản phẩm “Cho vay đầu tư dự án”: Là việc ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng
vốn vay ngân hàng, góp phần ổn định kinh tế, xã hội...luôn là nhiệm vụ quan trọng
các nhu cầu hình thành tài sản cố định/bất động sản của Khách hàng như đầu tư mới;
của mỗi quốc gia. Các chương trình cấp tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã
đầu tư mở rộng công suất; đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh.
hội của Chính phủ như: tín dụng hỗ trợ học phí cho sinh viên,tín dụng cho phát triển
Sản phẩm “Chiết khấu”: Là việc ngân hàng mua lại các giấy tờ có giá của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
kinh tế của hộ nghèo, cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay phát triển
nông nghiệp và nông thôn...
khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế với các đối tác trên toàn thế giới, mở rộng thị phần
nghiệp, một bên là ”nhóm tạm thời thừa vốn” và một bên là nhóm” muốn sử dụng
kinh doanh trên thị trường quốc tế.
nguồn vốn nhàn rỗi này để sinh lời”. Nhờ hoạt động cấp sản phẩm tín dụng của
*Đối với khách hàng:
Ngân hàng mà 2 nhóm doanh nghiệp này đều được thỏa mãn nhu cầu sử dụng vốn
- Tín dụng ngân hàng đảm bảo cung ứng đủ vốn cho doanh nghiệp một nhân
dẫn đến quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục, nguồn vốn
tố quan trọng giúp cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng quá trình sản xuất kinh
được sử dụng một cách tối đa.
doanh, tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động.
-Tín dụng thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn góp phần thúc đẩy sự phát
- Trong quá trình cung cấp sản phẩm tín dụng, Ngân hàng chủ động tư vấn
triển nền kinh tế: Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế đều cần phải
cho doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả vào các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với
giám sát sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp, buộc khách hàng phải tuân thủ các
kỷ luật tài chính…đã làm cho Doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm chi
phí kinh doanh.
12
* Đối với ngân hàng
13
Bước 2: Phân tích tín dụng
Ngân hàng là tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nhận tiền gửi và
Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của các NHTM là lợi nhuận. Trên con đường
cung cấp vốn cho nền kinh tế…nên hoạt động tín dụng là hoạt động chính của ngân
tìm kiếm lợi nhuận tối đa, các NHTM luôn gặp phải một “rào cản” đó là rủi ro. Để
hàng thương mại, đây là hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu cho Ngân hàng.
phòng ngừa, hạn chế rủi ro các NHTM đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện
Mở rộng cung cấp tín dụng cho khách hàng tạo điều kiện gia tăng các dịch
pháp cơ bản, có vị trí quan trọng nhất là phân tích đánh giá một cách toàn diện
vụ ngân hàng phát triển như: thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ thẻ…đảm bảo duy trì và
khách hàng trước khi cho vay. Các ngân hàng tập trung phân tích, đánh giá những
Nếu khách hàng được đánh giá là tốt như: có đủ tư cách trong kinh doanh, có
lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ cho vay. Vì vậy, khi thiết lập một hồ
năng lực tài chính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng cho vay trong quá khứ và
sơ cho vay phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố:
có triển vọng phát triển tương lai… thì sẽ được ngân hàng xem xét để cho vay.
- Các thông tin cơ bản về khách hàng xin vay.
Ngược lại, nếu khách hàng không đáp ứng được những vấn đề trên thì ngân hàng sẽ
- Thông tin về tài chính hiện tại của khách hàng xin vay.
từ chối cho vay.
- Lịch sử tài chính của khách hàng xin vay.
- Thông tin về mục đích vay vốn.
Bước 3: Quyết định tín dụng
Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định cho vay. Trong
- Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của khách hàng.
thực tế những yêu cầu vay vốn có chất lượng tốt, việc quyết định cho vay được thực
- Thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ.
chất lượng và sau đó là trong quá trình lưu thông phân phối và sử dụng. Trong khi
Bước 4: Giải ngân:
sử dụng, chất lượng sản phẩm được đánh giá đầy đủ nhất và cũng là khâu quan
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành cấp tín dụng cho khách hàng theo hạn
trọng nhất trong quá trình sống của sản phẩm. Do đó, Chất lƣợng sản phẩm là tập
mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách
hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi,
tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay
NHTM có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử
dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
hợp các thuộc tính của sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của ngƣời sử dụng
trong những điều kiện kinh tế, khoa học, kỹ thuật, xã hội nhất định.
Tuy nhiên, đứng trên góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản
xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất
lượng sản phẩm khác nhau nhưng theo cách này hay cách khác thì trước hết chất
lượng sản phẩm phải bao gồm những tính chất đặc trưng của sản phẩm. Đó là
những đặc tính khách quan thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản
Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến
phẩm. Đây là yếu tố mà người sản xuất phải quan tâm hàng đầu vì người tiêu dùng
- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
của từng người, từng địa phương. Phong tục, tập quán của một cộng đồng có thể
phủ định hoàn toàn những thứ mà thông thường người ta xem là có chất lượng.
Và như vậy: “Chất lƣợng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những
đặc trƣng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những
điều kiện tiêu dùng nhất định”.
1.1.3.2. Chất lượng sản phẩm tín dụng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi
của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thể hiện sức
mạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Chất
lượng sản phẩm tín dụng được thể hiện như sau:
16
17
- Đối với khách hàng:
1.1.5. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng của ngân hàng
+ Tín dụng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng với lãi suất, kỳ
1.1.5.1. Kiểm tra trước khi cho vay:
hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, thuận
tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng.
+ Chất lượng tín dụng phải đảm bảo thu hút được nhiều khách hàng, thủ tục
đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong tín dụng cao, chi phí thấp...
-Đối với ngân hàng thương mại: Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với
trọng không thể thiếu được trong quản lý chất lượng của NHTM. Tuy nhiên, hoạt
vốn do khách hàng lập về các khía cạnh: mức độ chi tiết của phương án/dự án, tính
động kiểm tra chất lượng được hiểu rộng hơn, tích cực hơn nhằm đảm bảo cho hệ
toán hợp lý khả năng lãi/lỗ, tính khả thi của dự án, vốn tự có tham gia.
thống quản lý chất lượng trong các NHTM hoạt động ổn định, tạo ra sản phẩm, dịch
+ Kiểm tra quá trình đề xuất, xét duyệt cho vay, bảo lãnh:
vụ tín dụng có chất lượng tốt,thỏa mãn yêu cầu khách hàng, đảm bảo duy trì và phát
- Xem xét đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc, các bước theo quy trình cấp
triển hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Sản phẩm tín dụng là một sản phẩm cơ bản, chủ yếu và quan trọng đối với
mỗi tổ chức tín dụng vì đây là sản phẩm mang lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng
nhưng nó chứa đựng rất nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của
NHTM; Quy trình cung cấp sản phẩm tín dụng vừa lớn về số lượng nghiệp vụ vừa
phức tạp về hình thức do đó rất dễ nảy sinh những sai sót, việc phát hiện và khắc
phục sai sót cũng rất khó khăn, do vậy công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín
dụng không những bảo đảm an toàn hoạt động của các NHTM,mà còn góp phần ổn
định toàn bộ nền kinh tế.
tín dụng trong các khâu đề xuất, phê duyệt và giải ngân tín dụng, bảo lãnh.
- Kiểm tra lại theo nội dung trên báo cáo đề xuất tín dụng : kiểm tra sự phù
hợp với Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ tài chính và hồ sơ khoản vay của khách hàng;
- Kiểm tra thực tế TSBĐ: Đối chiếu thông tin trên hồ sơ TSBĐ với hiện
- Loại vay/bảo lãnh, người duyệt và đơn vị cho vay.
trạng TSBĐ: Về giá trị, số lượng, chất lượng, vị trí, địa điểm, sơ đồ thực địa của
- Lãi suất cho vay; kỳ hạn cho vay,phương thức tính lãi, tỷ lệ lãi phạt…
TSBĐ; Kiểm tra tình hình sử dụng, bảo quản và khai thác TSBĐ; Tình hình đầu tư,
- Lịch trả nợ gốc, lãi và việc thực hiện lịch trả nợ theo hợp đồng tín dụng.
cải tạo, sửa chữa TSBĐ; Tiến độ hình thành tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài
1.1.5.3. Kiểm tra sau khi cho vay
+ Kiểm tra việc theo dõi trả nợ gốc, trả lãi đảm bảo theo đúng thời gian đã
cam kết; lãi cộng dồn (dự thu hoặc ngoại bảng)
Kiểm tra, đánh giá việc kiểm tra sử dụng vốn vay, quá trình giám sát tín
dụng. Đánh giá các biên bản kiểm tra sau cho vay: tần suất kiểm tra, mức độ chi tiết
và đầy đủ các nội dung của biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay.
Kiểm tra việc mở bảng theo dõi nợ vay của cán bộ tín dụng
sản hình thành trong tương lai; Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ
chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản qua làm việc với các cơ quan cấp
(phát hành) các giấy tờ chứng minh..
1.1.6. Các công cụ kiểm tra
1.1.6.1. Công cụ quản trị điều hành
Các ngân hàng thương mại (NHTM) với đặc thù là các tổ chức kinh doanh
“tiền”, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn thì công cụ quản trị điều hành là
không thể thiếu trong hạt động quản trị nội bộ ngân hàng.Công cụ quản trị điều
20
21
Đối với sản phẩm tín dụng, các nhà quản trị NHTM thường sử dụng các công
định, tài sản đảm bảo chưa được định giá lại sau 12 tháng...và yêu cầu các bộ phận
cụ điều hành để kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng trước khi cung cấp cho
có liên quan kiểm tra, nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình cung cấp sản phẩm
khách hàng bằng cách sau:
cho khách hàng.
+ Thực hiện phân cấp ủy quyền trong việc phê duyệt cấp tín dụng cho khách
1.1.6.3. Công cụ kiểm tra theo quy trình nghiệp vụ
hàng: Công cụ này thực hiện phân quyền phê duyệt cấp tín dụng cho các cấp quản
Công cụ kiểm tra theo quy trình nghiệp vụ được các cán bộ kiểm tra thực
trị trong ngân hàng theo đối tượng khách hàng, theo mức vốn cho vay, theo khu vực
hiện kiểm tra CLSP tín dụng theo từng bước cụ thể chi tiết theo quy trình nghiệp vụ
cho vay, theo ngành nghề cho vay....
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng
+ Công cụ giám sát gián tiếp: Các nhà quản trị ngân hàng sử dụng công nghệ
1.1.7.1. Những nhân tố chủ quan
tin học hiện đại để giám sát các khoản tín dụng cấp cho khách hàng thông qua các
* Các chính sách đối với công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng:
phần mềm dữ liệu quản lý khoản vay với các thông tin như:
Các chính sách đối với kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng như: chính
->Thông tin về khách hàng vay vốn: Tên, địa chỉ, tình hình hoạt động kinh doanh...
sách về nguồn nhân lực, chính sách về thiết bị công nghệ, các chính sách về tiền
->Thông tin về khoản vay: số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay trả...
lương, tiền thưởng… là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới vai trò và hiệu quả hoạt
->Thông tin về tài sản bảo đảm: loại tài sản, giá trị định giá tài sản,ngày định
động của công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng. Khi nguồn nhân lực làm
giá tài sản, khả năng phát mại...
công tác kiểm tra CLSP tín dụng được sàng lọc qua các kỳ thi nghiệp vụ về kiểm tra
và nề nếp của hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm.
dụng thì mới thực sự có thể phát hiện và loại bỏ các sản phẩm tín dụng không phù
Trong quản trị chất lượng sản phẩm tín dụng thì công tác kiểm tra kiểm soát
hợp…đảm bảo cung cấp các sản phẩm tín dụng có độ an toàn cao cho khách hàng.
chất lượng sản phẩm cần phải đặt lên hàng đầu trước khi đưa ra các quyết định cung
Hiện nay, quan niệm về kiểm tra CLSP tín dụng là tương đối mới mẻ với
cấp sản phẩm tín dụng ra thị trường bởi hiệu quả hoạt động của nó là cơ sở để nâng
hoạt động kinh doanh ngân hàng vì sản phẩm tín dụng là sản phẩm, dịch vụ tài
cao hiệu quả của các hoạt động khác và giúp các hoạt động đó đi vào nề nếp, bài
chính rất phức tạp, nên các NHTM hiện nay chỉ chú trọng khâu kiểm tra sau khi đã
bản. Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng không được
cấp sản phẩm tín dụng cho khách hàng hơn là kiểm tra trước khi giải ngân. Điều
chú trọng đúng mức, thậm chí buông lỏng thì nó cũng là nguyên nhân dẫn đến chất
này dẫn đến ngân hàng mất nhiều chi phí để khắc phục sản phẩm sai lỗi sau khi đã
lượng tín dụng giảm sút, tăng chi phí cho Ngân hàng trong việc xử lý nợ, giảm hiệu
khách hàng thì rõ ràng hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm không thể nói là
mạnh và hiệu quả.
*Đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ ngân hàng:
Đạo đức nghề nghiệp ngân hàng là hệ thống các chuẩn mực quy định thái độ
* Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng:
chủ quan của người cán bộ ngân hàng đối với công việc và sản phẩm của mình khi
Đây là nhân tố ảnh hưởng một cách trực tiếp tới hoạt động kiểm tra chất
cung cấp cho khách hàng. Có thể hiểu rằng tinh thần cốt lõi của đạo đức nghề
lượng sản phẩm tín dụng. Một quy trình kiểm tra chặt chẽ và sâu sát trong từng
nghiệp chính là thái độ tận tâm, chuyên cần với công việc vì chính công việc, chứ
bước của quy trình tín dụng thì sẽ dễ dàng phân tích đánh giá và phát hiện những sai
không vì những mục đích bên ngoài.
24
25
Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng đang trở thành vấn đề
hiện đại sẽ giúp cho các tổ chức tín dụng trong nước hoà nhập tốt hơn và học hỏi
chuyển đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế trong nước và hội
công nghệ thông tin thì tất cả mọi nghiệp vụ của các ngành nhất là ngành ngân hàng
nhập quốc tế nên còn xuất hiện tình trạng luật còn chưa chặt chẽ, chưa đầy đầy đủ
tài chính đều cần có những trang thiết bị hiện đại trợ giúp trong quá trình làm việc.
và thiếu khoa học,…gây nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Với những trang thiết bị hiện đại như máy tính xách tay, hệ thống thông tin
cũng như công tác kiểm tra CLSP tín dụng. Sự bất cập và chồng chéo của các văn
mạng… và nhiều trang thiết bị, phần mềm chuyên dụng khác sẽ giúp cho mọi hoạt
bản pháp luật ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của các cuộc kiểm tra, đôi khi cũng
động kiểm tra trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian hơn và dần dần nâng cao
được hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng. Ngược lại, nếu theo
dõi thủ công, thiếu các phần mềm tin học hỗ trợ thì chỉ gây mất thời gian, tăng chi
phí, giảm ý nghĩa tích cực của kiểm tra CLSP.
Ngoài ra còn có một số nhân tố khác như: Môi trường làm việc, địa bàn hoạt
động và quan điểm của Ban lãnh đạo ngân hàng cũng là những nhân tố có ảnh
hưởng đến công tác kiểm tra CLSP tín dụng ngân hàng.
1.1.7.2. Những nhân tố khách quan
* Sự phát triển của hệ thống Ngân hàng nói chung và hoạt động kiểm tra
chất lượng sản phẩm tín dụng trong ngân hàng nói riêng.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn thực hiện tái cơ
cấu theo đề án tái cấu trúc ngân hàng của Ngân hàng nhà nước, theo đó các ngân
26
tín dụng tại Chi nhánh và Hội sở chính hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng tốt
nhất đi đôi với nâng cao hiệu quả hoạt động:
Thứ nhất, công việc của bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và bộ
phận hỗ trợ trong hoạt động tín dụng được tách rời. Các chi nhánh thẩm định sơ bộ
khách hàng đưa ra đề xuất cấp tín dụng. Việc tái thẩm định và phê duyệt cấp giới
hạn tín dụng cho khách hàng, các khoản vay tập trung tại Hội sở chính, theo đó việc
đánh giá và phê duyệt tín dụng khách quan hơn.
Thứ hai, các Chi nhánh tập trung vào công việc tiếp thị, cung cấp sản
27
phẩm, dịch vụ, chăm sóc khách hàng nên các khách hàng đều được hưởng các sản
phẩm tín dụng đồng nhất, chất lượng, cùng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn chuyên nghiệp.
Thứ ba, việc kiểm soát tập trung đã tạo ra kênh thông tin gắn kết giữa Hội
sở chính và Chi nhánh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu, ghi nhận ý kiến
Khách hàng
CB quan hệ khách hàng
- Tìm kiếm khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
của Chi nhánh, của khách hàng về việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
Trên cơ sở đó kịp thời điều chỉnh hướng tới mục tiêu phục vụ tốt nhất nhu cầu của
khách hàng.
CB phân tích
- Thẩm định hồ sơ khách hàng
Sơ đồ kiểm soát chất lượng tín dụng tại các chi nhánh Vietinbank như sau:
Ghi chú: - CB quan hệ khách hàng
- CB phân tích
- CB tác nghiệp
Đều thuộc phòng khách hàng
- Phòng kiểm soát giải ngân
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Trực thuộc HSC có văn
phòng tại chi nhánh
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ tín
dụng/ tài sản đảm bảo
- Cập nhật thông tin kiểm tra
trên: Phần mềm kiểm tra nội bộ
27
Phòng kiểm soát giải ngân
theo phân cấp
Thứ tư, khối QLRR đóng vai trò kiểm soát độc lập với bộ phận kinh
CB tác nghiệp
- Cập nhật thông tin hồ
sơ tín dụng vào hệ thống
- Nhận hồ sơ khách hàng
đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức, thời gian và nguồn nhân lực.
thực tiễn.
thôn Việt Nam (Agribank)
Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân,
nông thôn.
Agribank là Ngân hàng hoạt động theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên
2.300
chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
Về hoạt động kiểm tra chất lượng tín dụng thì mô hình tổ chức của Agribank
theo mô hình kiểm tra phân tán, chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro,
kinh doanh và tác nghiệp. Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3
chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay.
- Lập hợp đồng
CB kiểm soát
CB cập nhật thông tin hồ sơ tín dụng
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng
100% vốn nhà nước. Với hệ thống mạng lưới lớn nhất Việt Nam lên tới
- Lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng
• Gọn nhẹ.
đầu trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, công tác này đòi hỏi
• Cơ cấu tổ chức đơn giản.
ngân hàng phải tăng chi phí cho hoạt động kiểm tra do nguồn lực tăng để duy trì
• Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ.
hoạt động kiểm tra của mình làm ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh.
* Điểm yếu:
- Hoạt động kiểm tra CLSP tín dụng của Agribank thực hiện một cách đơn
• Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.
giản, gon nhẹ, nằm trong chương trình, phạm vi của công tác Kiểm tra nội bộ. Mặc
• Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số
dù không gây nhiều tốn kém trong chi phí nguồn lực kiểm tra CLSP tín dụng nhưng
liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng.
• Sản phẩm tín dụng chưa được kiểm soát chất lượng trước khi cung cấp cho
khách hàng.
hiệu quả của công tác kiểm tra này không cao do việc kiểm tra CLSP tín dụng thực
hiện sau khi ngân hàng đã cung cấp sản phẩm tiền vay cho khách hàng.
32
33
Chƣơng 2
trạng kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại chi nhánh; từ đó có những giải
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
pháp kiến nghị với BIDV chi nhánh Thái Nguyên để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:
2.2.2. Thu thập số liệu nghiên cứu
Để thực hiện được nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập 2 nguồn tài liệu là:
- Vai trò của kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng?
tài liệu sơ cấp và tài liệu thứ cấp bằng nhiều phương pháp khác nhau.
- Các công cụ để kiểm tra? Các nội dung cần kiểm tra?
2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thực trạng công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV Thái Nguyên?
- Thứ nhất, BIDV Thái Nguyên là một trong những ngân hàng thương
Số liệu sẽ được thu thập trực tiếp qua các phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia
mại hàng đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với thị phần tín dụng từ 21đến
với các đối tượng là lãnh đạo các NHTM, các cán bộ ngân hàng đã và đang thực
23%. Trong giai đoạn hiện nay khi mà nhu cầu sử dụng sản phẩm tín dụng của
hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV và một số Ngân
khách hàng vẫn là động cơ chủ yếu để phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu và
các sản phẩm tín dụng của các ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng, thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng
là một vấn đề hết sức có ý nghĩa đối với ngân hàng.
- Thứ hai, cũng như các NHTM khác, việc cung cấp sản phẩm tín dụng
của BIDV cũng không tránh khỏi việc vẫn tồn tại những sai sót (hay còn gọi là
những sản phẩm sai lỗi) cần phải tốn nhiều chi phí về thời gian, tiền bạc để khắc
phục…vì vậy việc nghiên cứu các giải pháp hạn chế các sản phẩm sai lỗi càng
trở nên vô cùng cần thiết trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Thứ ba, bản thân tác giả công tác tại BIDV- chi nhánh Thái Nguyên
nên đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài này. Thông qua việc nghiên cứu đề tài bằng
phương pháp sử dụng phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia để đánh giá được thực
hàng khác trên địa bàn.
*)Mẫu điều tra:
Tác giả thực hiện lấy 53 mẫu khảo sát ý kiến chuyên gia trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên. Đối tượng các cán bộ công tác tại BIDV Thái Nguyên và một số các
100
7
13
46
87
Thái Nguyên.
*) Phương pháp thực hiện:
Thạc sỹ kinh tế
Chọn mẫu điều tra: Áp dụng chọn mẫu ngẫu nhiên, tiến hành lựa chọn các
Cử nhân kinh tế
vùng, đối tượng điều tra theo bảng sau:
Nguồn: Kết quả khảo sát qua phiếu điều tra, 2014
Bảng 2.1. Số mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu
*)Nội dung phiếu điều tra:
Khu vực điều tra
Số lƣợng mẫu
4
(iii) Khảo sát các mức độ đánh giá của các chuyên gia về một số giải pháp có
Vietinbank Lưu Xá
3
6
thể triển khai, áp dụng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín
Phòng kiểm soát KV- Vietinbank
8
15
dụng của ngân hàng.
ACB- Thái Nguyên
3
6
Agribank- huyện Võ Nhai- Thái Nguyên
6
Tổng số
53
100
Giám đốc chi nhánh
3
6
Phó Giám đốc chi nhánh
5
9
Trưởng/phó phòng tín dụng
12
23
Trưởng /phó phòng hậu kiểm
16
30
Nhu cầu cần
Đánh giá mức độ ảnh
Đánh giá khả năng sử
kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV Thái Nguyên, phân tích điểm
kiểm tra
hƣởng của các yếu tố
dụng các giải pháp hoàn
mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất một số giải pháp để
CLSP tín
đến công tác kiểm tra
thiện quy trình kiểm tra
dụng
CLSP tín dụng
CLSP tín dụng
hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng tại BIDV Thái Nguyên.
Lý thuyết về mô hình SWOT như sau:
Thách thức (Threats - T)
2
1,01- 2,00
Thấp
Ít ảnh hưởng
Ít áp dụng
1
0,01- 1,00
Rất thấp
Không ảnh hưởng
Không thể áp dụng
Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào kết quả phiếu điều tra để tổng hợp các ý
kiến đánh giá về các nội dung cần hỏi.
Xử lý: Tổng hợp kết quả phản hồi theo thang đo bằng phần mềm Excel.
Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có
thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức,
một địa phương, phân tích các đề xuất hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi
2.2.4.3. Phương pháp phân tích SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Điểm mạnh: Những thành công củahoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm
tín dụng.
Điểm yếu (những tồn tại): Những yếu kém về công nghệ, mạng lưới, nhân
lực,các chính sách…của BIDV Thái Nguyên có ảnh hưởng đến công tác kiểm tra
chất lượng sản phẩm tín dụng ngân hàng mà có thể khắc phục được.
Cơ hội: Những thuận lợi do môi trường bên ngoài mang lại cho công tác
kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng của BIDV Thái Nguyên.
Thách thức: Những khó khăn củacông tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tín
dụng của BIDV Thái Nguyên.
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats
Trên cơ sở đó thiết lập và phân tích ma trận SWOT để tìm ra những giải pháp
(Thách thức). Đây là công cụ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết
hữu hiệu nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tín dụng của
định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh.
BIDV Thái Nguyên trong thời gian tới.
38
2.2.4.4. Phương pháp so sánh
Thông qua số bình quân, tần suất. Phương pháp thống kê so sánh gồm cả so
khoản vay trung, dài hạn (số sản phẩm tín dụng dài hạn) mà ngân hàng đã cung cấp
cụ thể như sau:
cho khách hàng trong 1 thời gian nhất định.
(1)-Dư nợ cho vay: Là tổng dư nợ vay của ngân hàng tại 1 thời điểm nào
đó, được tính bằng: Tổng dư nợ ngắn hạn + tổng dư nợ trung, dài hạn với đơn vị
đo: tỷ đồng.
(9)-Số khoản vay được kiểm tra CLSP ( đơn vị đo: %): Là chỉ tiêu đo lường
số sản phẩm tín dụng đã được kiểm tra CLSP trước khi cung cấp cho khách hàng.
(10)Tỷ lệ sai lỗi sau khi kiểm tra ( đơn vị đo: %): Đo lường chất lượng sản
Dư nợ vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà NHTM đã cung cấp cho các
phẩm sau khi được kiểm tra. Tỷ lệ sai lỗi cao chứng tỏ quá trình tạo sản phẩm tín
khách hàng theo nhu cầu sử dụng vốn và mục đích sử dụng vốn vay của khách
dụng của ngân hàng còn lỏng lẻo, nhiều kẽ hở…dẫn đến việc phải tăng chi phí để
hàng, đây cũng là chỉ tiêu đo lường “sức khỏe” của Doanh nghiệp cũng như nền
khắc phục sai lỗi.
kinh tế. Tổng nợ vay tăng mà chất lượng tín dụng tốt luôn mang lại hiệu quả kinh
doanh cho ngân hàng, doanh nghiệp, nền kinh tế và ngược lại.
(2)-Thị phần Tín dụng: Là tỷ lệ % tổng dư nợ vay của mỗi 1 NHTM so với
tổng nợ của toàn bộ các NHTM trên cùng 1 địa bàn tỉnh, thành phố tại 1 thời điểm