TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KT & QTKD
LÊ HOÀNG NHÂM
THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH VĨNH LONG
GIAI ĐOẠN 2011-2013 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
4-2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KT & QTKD
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long, và đặc biệt là anh
Nguyễn Hồng Phương-trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp, chị Bùi Thị
Như Quyên-Thủ quỹ, anh Nguyễn Văn Thiện, chị Trầm Thị Hoàng Anh đã tạo
điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong thời gian thực
tập để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa KT&QTKD trường Đại học
Cần Thơ, những thầy cô đã giảng dạy tôi để tôi có đủ kiến thức thực hiện đề
tài này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phan Anh Tú-người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp này.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức bản thân còn hạn chế, chủ yếu
là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những
sai sót. Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, tôi kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn cũng như Ban lãnh
đạo ngân hàng.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn Kinh Doanh Quốc Tế
khóa 37, các bạn cùng nhóm làm luận văn trong học kì II, năm học 2013-
2014, các bạn cùng thực tập tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam-chi nhánh Vĩnh Long. Trong thời gian tôi thực tập, các bạn đã tư vấn,
động viên, giúp đỡ và chia sẻ những ý kiến hết sức quý báo cho luận văn của
tôi.
Kính chúc quý thầy cô khoa KT&QTKD Đại Học Cần Thơ; ban lãnh đạo
và các anh, chị tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-chi
nhánh Vĩnh Long được dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc. Chúc các
bạn đạt điểm tốt nghiệp tối đa và tìm được việc làm tốt nhất sau khi tốt
nghiệp.
(kí, ghi rõ họ tên)
LÊ HOÀNG NHÂM
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………… …………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………… …………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày… , tháng… , năm 2014 vi
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
vii
3.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 27
3.2.4 Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 30
3.2.5 Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng hoạt động 35
CHƢƠNG 4 37
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM-CHI NHÁNH VĨNH LONG 37
4.1 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-
CHI NHÁNH VĨNH LONG 37
4.1.1 Tổng quan về tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng
TMCP Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long 37
4.1.2 Thực trạng thanh toán L/C nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và
Phát triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long 39
4.1.3 Thực trạng thanh toán L/C xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và
Phát triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long 40
4.1.4 So sánh nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu và L/C nhập khẩu tại ngân
hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long 41
4.1.5 So sánh phí thanh toán L/C của Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát triển
Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long so với một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long 43
4.1.6 Tình hình thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế bằng L/C tại Ngân hàng
TMCP Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long 44
4.1.7 Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C theo khách hàng 46
4.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
BẰNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
6.2.3 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 65
6.2.4 Đối với các nghiên cứu sau 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1: LỖI MÔ TẢ HÀNG HÓA TRONG HÓA ĐƠN THƢƠNG MẠI
KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH L/C 68
PHỤ LỤC 2: MẪU L/C CÓ MÔ TẢ HÀNG HÓA KHÔNG GIỐNG TRONG
HÓA ĐƠN THƢƠNG MẠI 69
PHỤ LỤC 3: BIỂU PHÍ TTQT VÀ TTTM CỦA VIETINBANK 71
PHỤ LỤC 4: BIỂU PHÍ TTQT VÀ TTTM CỦA BIDV 72
PHỤ LỤC 5: BIỂU PHÍ TTQT VÀ TTTM CỦA VIETCOMBANK 73
PHỤ LỤC 6: BẢNG ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY CP
DP CỬU LONG 74
PHỤ LỤC 7: BẢNG ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY CP
XNK VĨNH LONG 75
PHỤ LỤC 8: BẢNG ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY
TNHH THANH HÙNG 76
PHỤ LỤC 9: SỐ LIỆU KẾT QUẢ HĐKD BIDV-VL GIAI ĐOẠN 2011-201377
PHỤ LỤC 10: SỐ LIỆU TTQT BIDV-VL GIAI ĐOẠN 2011-2013 78
PHỤ LỤC 11: SƠ ĐỔ CƠ CẤU TỔ CHỨC BIDV-VL 79
ix x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ 6
Hình 2.2 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang 7
Hình 2.3 Quy trình nghiệp vụ L/C xác nhận 8
Hình 2.4 Quy trình nghiệp vụ giai đoạn 1 L/C có kì hạn 9
Hình 2.5 Quy trình nghiệp vụ giai đoạn 2 L/C có kì hạn 9
Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ NH mở L/C 10
Hình 2.7 Quy trình nghiệp vụ ngân hàng thông báo L/C 11
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV-Vĩnh Long 27
Hình 3.2 Lợi nhuận ngân hàng giai đoạn 2011-2013 34
Hình 4.1 Cơ cấu các phƣơng thức TTQT tại BIDV-VL 37
Hình 4.2 Cơ cấu L/C xuất và L/C nhập theo số món 42
Hình 4.3 Cơ cấu L/C xuất và L/C nhập theo giá trị 43
Hình 4.4 Tình hình thu phí dịch vụ L/C 45
Hình 4.5: Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu tại BIDV-VL 50
: Doanh nghiệp tƣ nhân
GDKH
: Giao dịch khách hàng
KHCN
: Khách hàng cá nhân
KHDN
: Khách hàng doanh nghiệp
KHTH
: Kế hoạch tổng hợp
L/C
: Thƣ tín dụng
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nƣớc
NHTMCP
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
QHKH
: Quan hệ khách hàng
QLRR
: Quản lí rủi ro
QTTD
: Quản trị tín dụng
TCKT
: Tài chính kế toán
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTQT
: Thanh toán quốc tế
VCB
URR
:Uniform Rules For Bank–To–Bank Reimbursements
Under Documentary Credit
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam phát triển tốt và có những
chuyển biến tích cực. Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của
WTO, hoạt động XNK phát triển và hoạt động TTQT tất yếu phát triển kèm
theo. Trong các phƣơng thức TTQT thì phƣơng thức TTQT bằng L/C đóng vai
trò quan trọng, chiếm tỷ trọng doanh thu cao và đang dần trở thành phƣơng
thức thanh toán chủ yếu trong các hoạt động XNK.
Phƣơng thức L/C dung hòa, cân bằng quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ
của các bên tham gia hợp đồng ngoại thƣơng. Những nghĩa vụ và trách nhiệm
đan xen lẫn nhau tạo nên sự đảm bảo và chắc chắc hơn cả cho việc thanh toán
tiền hàng, nâng cao quyền bình đẳng trong quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời
bán. Bên cạnh đó, các NH tham gia thanh toán không chỉ đơn thuần là những
trung gian thanh toán, mà là ngƣời ngƣời cam kết trả tiền cho ngƣời bán thay
kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 thì hoạt động TTQT bằng L/C tại
BIDV-VL chiếm 68% các giao dịch TTQT, chiếm 7,95% trong tổng doanh thu
dịch vụ, tốc độ tăng trƣởng nhanh và mang lại nguồn thu lớn.
Tuy nhiên công tác TTQT bằng L/C tại NH vẫn tồn tại những bất cập,
TTQT bằng L/C là một hoạt động phức tạp, bởi các chủ thể tham gia có sự
cách biệt về khoảng cách địa lí, chế độ chính trị. Một phƣơng thức TTQT dù
có hoàn thiện đến mấy thì vẫn có những khiếm khuyết nằm ngoài tầm kiểm
soát và hậu quả của nó thật khó lƣờng, tại BIDV-VL, công tác TTQT vẫn tồn
tại những bất cập về mặt nhân sự, về khách hàng, về mặt hoàn thiện chứng từ,
hồ sơ thanh toán,…nếu giải quyết đƣợc thì quá trình thanh toán diễn ra nhanh
chóng, hiệu quả nhất cho các bên tham gia.
Phƣơng thức thanh toán L/C là một trong các phƣơng thức TTQT quan
trọng, giữ vai trò chủ đạo trong TTQT tại các NH nói chung và tại NH TMCP
Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long nói riêng , chính vì sự
quan trọng đó nên việc phân tích : “Thực trạng thanh toán quốc tế bằng L/C
tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- chi nhánh Vĩnh Long-
giai đoạn 2011-2013” là vấn đề cấp thiết, để hiểu rõ hơn những tồn tại trong
hoạt động TTQT bằng L/C của NH, đồng thời tìm ra các giải pháp nâng cao
hiệu quả trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.1.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng TTQT bằng L/C tại ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và
Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Vĩnh Long-giai đoạn 2011-2013, từ đó đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ KH và phòng ngừa rủi ro trong TTQT
bằng L/C.
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong 3 năm 2011, 2012 và 2013.
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng TTQT bằng L/C tại ngân hàng giai đoạn
2011-2013.
điều kiện phát triển của UBND TP Cần Thơ, cùng với sự nỗ lực tích cực của
toàn thể cán bộ NH, hoạt động này sẽ phát triển hơn, đáp ứng đầy đủ và kịp
thời nhu cầu của khách hàng, thúc đẩy nền kinh tế địa phƣơng phát triển. Nhìn
chung, bài viết của tác giả chƣa thật sự xoáy sâu vào những vấn đề bức xúc
nhất tại ngân hàng trong mảng TTQT, bài viết chỉ quan tâm đến những vấn đề
chung nhất là tình hình kinh tế biến động, hạn chế trong giao dịch ngoại
hối,…chứ không phân tích những vấn đề về mặt nhân sự, về mặt hoàn thiện hồ
sơ chứng từ, về mặt khách hàng của NH.
Bên cạnh đó Phùng Thị Thùy Linh có bài “Phân tích tình hình TTQT
bằng tín dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam-chi nhánh Cần
Thơ”, tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh để cho thấy tình hình thanh toán
XNK tại VCB Cần Thơ, giai đoạn 2010-6 tháng đầu năm 2013, đây là các chỉ
tiêu có cùng điều kiện, có tính so sánh để xem xét, đánh giá. Từ kết quả phân
tích ở các mục tiêu trên, tác giả đề ra giải pháp nhằm mở rộng thị phần thanh 4
toán XNK tại NH trong thời gian tới. Tác giả chỉ nêu lên đƣợc những vấn đề
chung nhất ảnh hƣởng đến hoạt động TTQT cũng nhƣ kết quả TTQT tại NH
nhƣng chƣa nêu bậc lên đƣợc những vấn đề cấp bách cần giải quyết. Giải pháp
đề ra là tiếp cận, tƣ vấn cho khách hàng hiểu để năng cao quy trình xử lí hồ sơ
và thanh toán, đề xuất thêm hình thức tài trợ cho khách hàng,… Để đáp ứng
và thỏa mãn nhƣ cầu khách hàng thì NH cần phải nâng cao và hoàn thiện hơn
nữa chất lƣợng dịch vụ để thu hút khách hàng.
Do ở 2 địa bàn khác nhau, 2 NH khác nhau là BIDV và Vietcombank
nên việc phân tích về TTQT sẽ có những sự khác biệt rất lớn, tuy nhiên, đặc
thù của hoạt động TTQT là giống nhau về mặt bản chất, nên việc tham khảo
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về phƣơng thức thanh toán L/C
2.1.1.1 Khái niệm
Thƣ tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán của NH cho ngƣời xuất
khẩu nếu nhƣ họ xuất trình đƣợc một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các
điều khoản và điều kiện của L/C.
L/C đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thƣơng, song sau khi
đƣợc thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thƣơng và khi đó
phƣơng thức thanh toán này đã đƣợc thiệt lập. Tính chất độc lập của thƣ tín
dụng đƣợc thể hiện ở chỗ nghĩa vụ của NH đối với ngƣời hƣởng lợi L/C (nhà
xuất khẩu), không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
NH mở L/C chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu trình và nội dung
của L/C đã đƣợc mở để trả tiền cho ngƣời bán. Việc thanh toán của NH không
phụ thuộc vào hiện trạng của hàng hóa. Nếu thực trạng của hàng hóa không
đúng với chứng từ thì hai bên mua và bên bán phải trực tiếp giải quyết với
nhau. Trong trƣờng hợp ngƣời mua không thanh toán tiền cho ngƣời bán thì
NH vẫn phải hoàn thành nghỉa vụ thanh toán cho ngƣời bán, thực hiện đầy đủ
và đúng các điều khoản đã đƣợc quy định trong L/C.
2.1.1.2 Đặc điểm của L/C
NH và các bên liên quan chỉ giao dịch trên cơ sơ chứng từ, không dựa
trên hàng hóa hoặc dịch vụ.
L/C phải chỉ rõ là L/C hủy ngang hoặc không hủy ngang, nếu không chỉ
rõ nhƣ vậy, nó sẽ đƣợc hiểu là L/C không hủy ngang.
Chứng từ đƣợc coi nhƣ không phù hợp với các điều khoản quy định
Nguồn: Phòng KHDN, 2014
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Chú thích
(1) Ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu ký kết hợp đồng thƣơng mại, trong
đó quy định phƣơng thức thanh toán là tín dụng chứng từ.
(2) Ngƣời nhập khẩu đề nghị NH phục vụ mình phát hành thƣ tín dụng theo
yêu cầu trong hợp đồng thƣơng mại.
(3) NH sau khi xem xét yêu cầu mở thƣ tín dụng, nếu chấp nhận sẽ phát hành
thƣ tín dụng cho NH đại lý của mình ở nƣớc ngƣời xuất khẩu.
(4) Khi nhận đƣợc thông báo về việc mở thƣ tín dụng, NH thông báo sẽ thông
báo và chuyển giao thƣ tín dụng cho ngƣời xuất khẩu.
(5) Ngƣời xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thƣ tín dụng đã mở sẽ giao hàng,
nếu không sẽ đề nghị NH phát hành điều chỉnh lại cho phù hợp.
(6) Ngƣời xuất khẩu tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong thƣ tín dụng, xuất
trình chứng từ với NH thông báo.
(7) NH thông báo sau khi kiểm tra bộ chứng từ lần nữa, sẽ gửi bộ chứng từ
cho NH phát hành để yêu cầu thanh toán theo chỉ định.
Ngƣời XK
(Beneficiary)
NH phát hàng
(Issuing Bank)
NH thông báo
(Advising Bank)
Ngƣời NK
(Applicant) 7
8. Thanh toán
Nguồn: Phòng KHDN, 2014
Hình 2.2 Quy trình nghiệp vụ L/C không thể hủy ngang
L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): là loại
thƣ tín dụng không thể hủy ngang đƣợc một NH khác có uy tín đảm bảo trả
tiền cho ngƣời hƣởng lợi theo yêu cầu của NH phát hành. Trong trƣờng hợp
NH PHÁT HÀNH
NH THÔNG BÁO/ NH
TRẢ TIỀN
NHÀ NHẬP KHẨU
NHÀ XUẤT KHẨU 8
NH phát hành không thanh toán đƣợc thì NH xác nhận sẽ thanh toán cho
ngƣời hƣởng lợi.
Hợp đồng NT
4.Hànghóa
5.Bộ 3.L/C 1.Đơn 7.Bộ 8.T.
10.T. c.từ+ đƣợc xin c.từ toán
Toán H.phiếu x.nhận mở L/C
2.L/C
6.Bộ C.từ+H.P+thƣ đòi tiền
9.T.toán
NHÀ NHẬP KHẨU 9
thị trƣờng. Các NH phát hành có thể mua hối phiếu chấp nhận thanh toán cho
chính mình.
Quy trình nghiệp vụ L/C có kì hạn gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: thực hiện L/C trả chậm.
Hợp đồng NT
4.Hànghóa
6b. 5.Bộ 3.L/C 1.Đơn 7a.Bộ 7b.C.nhận
H.P c.từ+ xin c.từ T.toán
đƣợc H.phiếu mở L/C
c.nhận
2.L/C
6a.Bộ C.từ+H.phiếu
6b.H.phiếu đƣợc chấp nhận
Nguồn: Phòng KHDN, 2014
Hình 2.4 Quy trình nghiệp vụ giai đoạn 1 L/C có kì hạn
Giai đoạn 2: Khi hối phiếu đáo hạn, chuyển sang nhờ thu hối phiếu đã
đƣợc chấp nhận.
3 4. Ghi nợ
Các bên có liên quan
Người xin mở thư tín dụng (the applicant for credit) là nhà nhập khẩu,
ngƣời mua.
Nhiệm vụ và quyền lợi chủ yếu của ngƣời mở thƣ tín dụng:
* Kịp thời làm giấy đề nghị mở L/C và các thủ tục có liên quan gửi tới NH.
* Thực hiện ký quỹ (khi có yêu cầu của NH).
* Thanh toán phí dịch vụ NH: phí mở L/C, phí tu chỉnh L/C, phí ký hậu B/L…
* Phối hợp với NH kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán do ngƣời
bán gửi tới.
* Có quyền đƣợc từ chối thanh toán khi ngƣời bán không thực hiện đúng quy
định của L/C.
* Nhận hàng (nếu có)
Ngân hàng phát hành thư tín dụng (the issuing/ opening bank)
Đây là NH dịch vụ nhà nhập khẩu
Nguồn: Phòng KHDN, 2014
Hình 2.6 Quy trình nghiệp vụ NH mở L/C
Nhiệm vụ của ngân hàng phát hành bao gồm:
* Yêu cầu ngƣời làm đơn mở thƣ tín dụng phải nộp đủ các hồ sơ và ký quỹ khi