Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN PHƢƠNG THẢO
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH
cá nhân.
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Lan Anh,
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực
hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của khoa
đào tạo sau đại học - trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công
tác tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, chi
nhánh Vĩnh Phúc đã taọ điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp thông tin
cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Phƣơng Thảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
1.3.2. DBS Group Holdings - Singapore 27
1.3.3. Bài học rút ra đối với BIDV Vĩnh Phúc 28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 29
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu 30
2.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận 30
2.2.3. Thu thập thông tin 30
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH VĨNH PHÚC 34
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Vĩnh Phúc 34
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội Vĩnh Phúc 34
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 36
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 38
3.1.4. Mạng lƣới hoạt động và cơ sở vật chất 41
3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc 44
3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh TTKDTM tại BIDV Vĩnh Phúc 51
3.2.1. Kết quả kinh doanh dịch vụ TTKDTM tại BIDV Vĩnh Phúc giai
đoạn 2010-2012 52
3.2.2. Phân tích cạnh tranh dịch vụ TTKDTM theo các chỉ tiêu
cạnh tranh 57
3.2.3. Phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ TTKDTM theo công cụ
cạnh tranh 62
4.2.2. Về Marketing nhận dạng thƣơng hiệu nâng cao năng lực
cạnh tranh 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
4.2.3. Hiện đại hóa công nghệ thanh toán 80
4.2.4. Nâng cao nguồn nhân lực 81
4.2.5. Mở rộng mạng lƣới kinh doanh 84
4.3. Kiến nghị khác với BIDV 87
4.4. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc 89
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC THAM KHẢO 93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
NỘI DUNG
01
Argribank Vĩnh
Phúc
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng chi
nhánh Vĩnh Phúc
10
Vietcombank
Vĩnh Phúc
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng chi
nhánh Vĩnh Phúc
11
UNC
Ủy nhiệm chi
12
UNT
Ủy nhiệm thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010-2012) 46
Bảng 3.2: Chất lƣợng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2012) 47
Bảng 3.3: Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2012) 47
Bảng 3.4: Kết quả huy động vốn của BIDV Vĩnh Phúc (2010-2012) 48
Bảng 3.5: Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010-2012) 50
Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (2010-2012) 50
Bảng 3.7: Kết quả kinh doanh dịch vụ TTKDTM tại BIDV Vĩnh Phúc 52
Bảng 3.8. Thị phần kinh doanh thẻ 2010-2012 60
và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Vĩnh Phúc là một ngân hàng có định hƣớng
phát triển dịch vụ thanh toán và bƣớc đầu đã có những tín hiệu tích cực trong
việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Vĩnh Phúc cũng đang phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh của các ngân hàng khác.
Chính vì vậy trên cơ sở những lý luận chung đã học và thực tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc, tôi chọn đề tài: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
“Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Vĩnh
Phúc” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh thanh toán
không dùng tiền mặt tại BIDV Vĩnh Phúc để từ đó đề xuất một số giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán không dùng tiền mặt cho chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về TTKDTM tại ngân hàng thƣơng mại,
các phƣơng thức TTKDTM và các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực canh tranh
dịch vụ TTKDTM.
Phân tích thực trạng TTKDTM tại BIDV Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ
năm 2010 - 2012, trên cơ sở đó phân tích các yếu tố ảnh hƣởng năng lực cạnh
tranh TTKDTM của BIDV Vĩnh Phúc hiện nay.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh TTKDTM tại
BIDV Vĩnh Phúc nhằm góp phần cho ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả
Từ việc nghiên cứu, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để đánh giá
đúng năng lực cạnh tranh dịch vụ BIDV Vĩnh Phúc, tác giả đã mạnh dạn đƣa
ra các đề xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thanh toán nói
chung và dịch vụ TTKDTM nói riêng tại BIDV Vĩnh Phúc. Việc ứng dụng
linh hoạt các giải pháp của tác giả đề xuất vào thực tế, khắc phục đƣợc những
điểm yếu của chi nhánh, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân
hàng khác trên địa bàn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
Chƣơng 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
6
ngƣời trả tiền lập. Có thể tạo lập dƣới các hình thức chứng từ giấy, chứng từ
điện tử hoặc các chứng từ khác. Tuy ở hình thức nào thì trên chứng từ đều
phải thể hiện đƣợc họ và tên của ngƣời trả tiền, ngƣời nhận tiền, số tiền thanh
toán, chữ kí, con dấu của chủ tài khoản, kế toán phụ trách (nếu có).
1.1.1.4. Tính độc lập
Trong TTKDTM sự vận động của tiền tệ thƣờng độc lập với sự vận
động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian.
1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành một mắt xích
quan trọng không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động sản xuất và lƣu thông
hàng hoá. Đó là nấc thang phát triển tất yếu của hoạt động thanh toán. Hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt với những phƣơng tiện thanh toán nhƣ
Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thẻ thanh toán, Thƣ tín dụng… có vai trò
quan trọng và mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội đối với sự phát triển của
các Ngân hàng thƣơng mại, của khách hàng trong nền kinh tế.
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang tính vĩ mô
có ý nghĩa kinh tế - xã hội cao. Trƣớc hết, thanh toán không dùng tiền mặt
tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng khai thác tốt chức năng trung tâm thanh
toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ, khai thác và sử
dụng tốt các nguồn vốn. Nhờ đó các khối tiền bất động trở nên sống động
hơn, di chuyển từ nơi này đến nơi khác để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho quá trình sản xuất,
kinh doanh đƣợc tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy nguồn vốn luân
chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng
hoá. Đồng thời sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm bớt khối
lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, hạn chế lạm phát, giảm bớt chi phí in ấn, phát
hành, lƣu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền. Thanh toán không dùng tiền
xét duyệt cho vay. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp điều hoà khối lƣợng tiền mặt
trong lƣu thông. Do cơ chế thanh toán là một bộ phận của cơ chế lƣu thông
tiền tệ, nên thanh toán không dùng tiền mặt gắn bó chặt chẽ với cơ chế điều
hoà tiền mặt, làm tiết giảm lƣợng tiền mặt trong lƣu thông, góp phần giải
quyết tình trạng thiếu tiền mặt trong ngân quỹ, làm cho hoạt động Ngân hàng
đƣợc thông suốt, hoàn thiện chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng
thƣơng mại.
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả sẽ thúc đẩy quá
trình phát triển công nghệ Ngân hàng hiện đại, kích thích các dịch vụ Ngân
hàng khác cùng phát triển. Với hàng loạt sản phẩm, dịch vụ mang nhiều tiện
ích nhƣ: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền điện tử, thanh toán trực tuyến… sẽ
thu hút, hấp dẫn khách hàng quan hệ với Ngân hàng.
Sự có mặt của nhiều tổ chức nhƣ các Ngân hàng nƣớc ngoài, các tổ
chức phi Ngân hàng (nhƣ bảo hiểm, bƣu điện…) với các dịch vụ Ngân hàng
an toàn, nhanh chóng, thuận tiện đã đòi hỏi các Ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam phải nâng cao khả năng cạnh tranh cũng nhƣ hình ảnh Ngân hàng mình.
Vì thế để thu hút khách hàng đến sử dụng dịch vụ tại Ngân hàng thì các
Ngân hàng thƣơng mại phải không ngừng cải tiến các dịch vụ thanh toán của
mình, nâng cao hơn nữa hiệu quả của các dịch vụ đặc biệt là thanh toán
không dùng tiền mặt, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cũng nhƣ vị thế của
Ngân hàng mình trên thị trƣờng.
1.1.2.3. Đối với khách hàng
Khai thác và sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mang lại
lợi ích kinh tế lớn cho khách hàng, nhờ việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển
tế nƣớc nhà ngày càng ổn định, bền vững và hƣng thịnh hơn.
1.1.3. Khái quát về cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.3.1. Sự cần thiết thanh toán vốn giữa các ngân hàng
TTKDTM là sự chuyển dịch giá trị từ tài khoản tiền gửi không kì hạn
của bên mua sang tài khoản tiền gửi không kì hạn bên bán. Nếu bên bán, bên
mua mở tài khoản cùng một hệ thống ngân hàng thì việc chuyển dịch giá trị
không làm ảnh hƣởng đến vốn của ngân hàng. Nhƣng nếu bên mua bên bán Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
mở tài khoản tiền gửi không kì hạn tại các ngân hàng khác nhau thì TT vốn
giữa các ngân hàng là cần thiết.
Hình thành thanh toán vốn giữa các ngân hàng xuất phát từ nhu cầu tập
trung điều hòa vốn thuộc ngân sách nhà nƣớc của các ngành và nhu cầu điều
hòa của chính các ngân hàng.
1.1.3.2. Một số hệ thống thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Hiện nay, ởViệt Nam đang tồn tại 5 kiểu hệ thống thanh toán:
Thứ nhất: Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đƣợc thiết kế
theo giải pháp tập trung hoá tài khoản, mỗi ngân hàng thành viên chỉ mở và
sử dụng một tài khoản duy nhất tại Ngân hàng Nhà nƣớc. Các giao dịch thanh
toán đƣợc thực hiện qua hệ thống bù trừ điện tử trực tiếp.
Thứ hai: Hệ thống chuyển tiền điện tử (CTĐT) liên ngân hàng do
NHNN tự xây dựng và vận hành trƣớc khi có hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng. Đây là hệ thống chuyển tiền điện tử trong nội bộ NHNN, đƣợc
thiết kế theo giải pháp tài khoản phân tán, nghĩa là mỗi chi nhánh của các
NHTM tham gia hệ thống này bắt buộc phải mở tài khoản thanh toán tại chi
nhánh NHTM cùng địa bàn.
Thứ ba: Hệ thống thanh toán bù trừ (TTBT) tại tỉnh, thành phố do chi
lý khách hàng và phân định trách nhiệm; vấn đề lỗ hổng thông tin và sự tấn
công của tội phạm công nghệ cao.
Hệ thống thanh toán ra đời đầu tiên là hình thái các ngân hàng là đại lý
của nhau trong việc thực hiện. Khi nhu cầu của khách hàng càng phát triển, để
đáp ứng yêu cầu các ngân hàng buộc phải hình thành một mạng thanh toán
rộng khắp. Mặc dù vậy, nó vẫn chỉ ở dạng thoả thuận giữa các ngân hàng
trong việc chi trả mà không có một tổ chức điều hành cụ thể. Vấn đề đặt ra
cho các ngân hàng là địa điểm, thời gian, sự tiện lợi cho khách hàng, tính an
toàn cho các giao dịch thanh toán và từ đó hệ thống thanh toán hoàn thiện
đƣợc hình thành với một tổ chức đứng ra làm ngƣời điều hành. Ngƣời điều
hành của hệ thống có thể là Trụ sở chính của một ngân hàng, Ngân hàng trung
ƣơng hay tổ chức phi ngân hàng độc lập tiêu biểu là SWIFT.
1.1.3.3. Các hình thức dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
a) Séc
Theo nghị định 30/CP, Séc (Check, Chèque) là lệnh trả tiền của chủ tài
khoản đƣợc lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định yêu cầu đơn vị
thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả
cho ngƣời thụ hƣởng số tiền trên tờ Séc hoặc là ngƣời cầm Séc.
Liên quan đến séc có các chủ thể sau:
Ngƣời ký phát hành Séc là chủ tài khoản hoặc là ngƣời đƣợc uỷ quyền
theo quy định của pháp luật, thực hiện lập, ký tên trên séc ra lệnh cho ngƣời
thực hiện thanh toán trả số tiền trên séc.
Ngƣời thụ hƣởng là ngƣời mà ngƣời ký phát hành chỉ định, có quyền
hƣởng hoặc chuyển nhƣợng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
Séc này có thể phát hành Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc rút
nhƣng cùng địa bàn hoặc vừa khác hệ thống vừa khác địa bàn.
Ngân hàng phải có trách nhiệm xử lý, giải quyết uỷ nhiệm chi nộp
trong ngày. Ngân hàng của ngƣời thụ hƣởng khi nhận đƣợc chứng từ phải
kiểm tra, nếu hợp lệ thì ghi có ngay vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng và báo
cho khách hàng đó biết.
c) Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là chứng từ thanh toán do ngƣời bán lập theo mẫu thống
nhất do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình thu
hộ số tiền trên chứng từ từ ngƣời mua.
d) Thư tín dụng
Thƣ tín dụng là văn bản cam kết có điều kiện đƣợc Ngân hàng mở theo
yêu cầu của khách hàng (ngƣời xin mở thƣ tín dụng). Ngân hàng thực hiện
theo yêu cầu của khách hàng để:
Trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng trả tiền ngay theo lệnh của
ngƣời thụ hƣởng khi nhận đƣợc bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều
kiện của thƣ tín dụng hoặc.
Chấp nhận trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo
lệnh của ngƣời thụ hƣởng vào một thời điểm nhất định khi nhận đƣợc bộ
chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thƣ tín dụng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
Trong quan hệ thanh toán trong nƣớc, thƣ tín dụng đƣợc dùng để thanh
toán giữa các khách hàng có tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau nhƣng
cùng một hệ thống.
Trong quan hệ thanh toán quốc tế, thanh toán bằng thƣ tín dụng cũng
tƣơng tự nhƣ thƣ tín dụng trong nƣớc nhƣng điều khoản thanh toán, đồng tiền
thanh toán, thời hạn hiệu lực phải theo thông lệ quốc tế.
của NHTM. Dịch vụ thanh toán trực tuyến thực hiện đƣợc là nhờ kết nối trực
tuyến giữa các hệ thống phần mềm thanh toán của NHTM với hệ thống nhà
cung cấp (các doanh nghiệp), do có kênh kết nối trực tuyến này nên NHTM
thực hiện đƣợc các yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ trả lương tự động
Hình thức này gắn liền với việc sử dụng tài khoản cá nhân tại NHTM
và sử dụng thẻ thanh toán cùng với máy rút tiền tự động ATM.
Dịch vụ ngân hàng điện tử
Khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng muốn sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử phải thỏa thuận với ngân hàng về việc cung cấp dịch vụ
ngân hàng điện tử. Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng các thiết bị bảo mật
để truy cập đến các dịch vụ ngân hàng. Các dịch vụ này đƣợc ngân hàng đáp
ứng dựa trên việc xử lý thông tin qua mạng Internetdo ngân hàng hƣớng dẫn.
Ngân hàng cung cấp các dịch vụ điện tử nhƣ: thông tin tài khoản cá nhân, tỷ
giá, lãi suất, chuyển tiền trong hệ thống, ngoài hệ thống, gửi tiết kiệm
1.1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến TTKDTM
Môi trường kinh tế vĩ mô
Mỗi hệ thống thanh toán ra đời là phù hợp với một nền kinh tế nhất
định. Khi nền kinh tế phát triển cao tất yếu đòi hỏi hệ thống thanh toán phát
triển tƣơng ứng và nó quyết định nhu cầu của ngƣời dân đối với thanh toán.
Trong xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế quốc gia hiện nay đã
khiến cho bất cứ sự biến đổi nào về kinh tế - tài chính của mỗi nƣớc đều ảnh
hƣởng đến nền kinh tế của toàn thế giới và ngƣợc lại, từ đó tác động đến hệ
thống thanh toán của mỗi quốc gia. Nếu hệ thống kinh tế - tài chính thế giới
ổn định sẽ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế trong nƣớc, các thành tựu khoa
học, kĩ thuật hiện đại đƣợc ứng dụng sáng tạo và chọn lọc sẽ giúp cho chất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu