BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
KIN
HT
ẾH
UẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
ỌC
NGUYỄN TUẤN ĐẠT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
NG
ĐẠ
IH
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
TR
ƯỜ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH
TR
ƯỜ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HUẾ - 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
TR
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Đức Tính –
Người đã hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các phòng ban của Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Bình, Chi nhánh Ngân hàng
ỌC
Nhà nước tỉnh Quảng Bình, các khách hàng của BIDV Quảng Bình đã tạo điều kiện
thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp tôi hoàn thành luận văn.
IH
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Đạt
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
bạn bè, người thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
ii
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUẤN ĐẠT
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tổ chức Thanh toán không
dùng tiền mặt ngày càng phong phú, đa dạng và liên tục phát triển. Thanh toán không
dùng tiền mặt giúp việc tập trung và phân phối vốn được nhanh chóng, an toàn và hiệu
quả, hạn chế bớt những tổn thất mà thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra. Để
làm tốt công tác thanh toán, BIDV Quảng Bình không những hoàn thiện những phương
thức truyền thống mà còn tập trung phát triển các phương thức thanh toán ngân hàng
hiện đại có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Song thực tiễn hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV
Quảng Bình vẫn còn tồn tại nhiều nhiều khó khăn, vướng mắc cần được giải quyết kịp
thời nhằm cải thiện chất lượng thanh toán trong nền kinh tế.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của hoạt động Thanh toán không dùng tiền
mặt đối với Khách hàng, Ngân hàng và nền kinh tế, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển
ẾH
UẾ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CN
Chi nhánh
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐT & PT
Đầu tư và phát triển
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
STT
Số thứ tự
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDH
Trung dài hạn
UBND
IH
ĐẠ
Thanh toán không dùng tiền mặt
Ủy ban nhân dân
Ủy nhiệm chi
ƯỜ
vi
NG
ƯỜ
TR
ỌC
IH
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
KIN
HT
ẾH
UẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iv
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
ƯỜ
mặt .............................................................................................................................14
1.2.2.Tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt...16
1.3.Bài họckinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho
TR
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng
Bình ...........................................................................................................................22
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại một số
nước trên thế giới ......................................................................................................22
vii
1.3.2.Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
KIN
HT
ẾH
UẾ
cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Quảng Bình ...............................................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIÊN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ..................................26
2.4. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
ƯỜ
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 73
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................73
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thanh toán không dùng tiền
TR
mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Quảng Bình ...............................................................................................................74
viii
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
KIN
HT
ẾH
UẾ
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH80
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng
Bình...........................................................................................................................80
3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam đến năm 2020. ..........................................................................................80
ƯỜ
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị:..............................................................................................................95
2.1. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
TR
Hội sở chính ..............................................................................................................95
2.2. Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng............98
ix
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 – 2016.................31
Bảng 2.2 :
Doanh số thanh toán của BIDV Quảng Bình từ 2014-2016 ...............37
Bảng 2.3:
Tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán tại tỉnh Quảng Bình từ
đoạn năm 2014-2016 ...........................................................................43
Bảng 2.10:
Thực trạng thanh toán L/C tại BIDV Quảng Bình 2014-2016............44
Bảng 2.11
Tình hình hoạt động thẻ tại BIDV Quảng Bình từ 2014-2016 ...........46
Bảng 2.12:
Số lượng thẻ nội địa các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình..........48
Bảng 2.13:
Báo cáo doanh số thanh toán qua POS của các ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình từ 2014 - 2016..........................................................53
IH
ĐẠ
Số lượng giao dịch và giá trị giao dịch thanh toán qua ATM.............54
Thực trạng thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Quảng
Bình giai đoạn 2014-2016 ...................................................................56
ƯỜ
Bảng 2.15:
Bảng 2.20:
Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát ............................64
Bảng 2.21:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự đảm bảo ................65
Bảng 2.22:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố phương tiện hữu hình.....66
Bảng 2.23:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự tin .........................67
Bảng 2.24:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự phản hồi ...............68
Bảng 2.25:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự cảm thông ............69
Bảng 2.26:
Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng .....................................................................................................70
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bộ máy tổ chức BIDV Quảng Bình..............................................................28
Biểu đồ 2.1:
Hoạt động huy động vốn tại BIDV Quảng Bình 2014 – 2016...................32
Biểu đồ 2.2:
Dư nợ tín dụng tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014-2016.................33
Biểu đồ 2.3:
Số lượng thẻ tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014-2016.....................47
Biểu đồ 2.4:
Số lượng máy ATM và máy POS tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014
– 2016...............................................................................................................50
Biều đồ 2.5:
Doanh số thanh toán qua POS tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014 –
2016..................................................................................................................51
thống Ngân hàng luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế, đó là
trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán cho mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chúng ta không thể phủ nhận vai trò to
lớn của hoạt động thanh toán qua Ngân hàng đặt biệt là hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt. Kết quả của hoạt động này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng cho hầu
hết mọi hoạt động kinh tế mà còn góp phần đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa đất nước.
ỌC
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tổ chức Thanh toán
không dùng tiền mặt ngày càng phong phú, đa dạng và liên tục phát triển. Thanh
IH
toán không dùng tiền mặt giúp việc tập trung và phân phối vốn được nhanh chóng,
an toàn và hiệu quả, hạn chế bớt những tổn thất mà thanh toán trực tiếp bằng tiền
ĐẠ
mặt có thể gây ra. Việc phát triển dịch vụ Thanh toán không dùng tiền mặt không
chỉ tạo tiền đề, nền tảng cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
mà còn giúp Nhà nước quản lý vĩ mô một cách có hiệu quả đặc biệt trong quá trình
NG
hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
mặt đối với Khách hàng, Ngân hàng và nền kinh tế, tôi đã lựa chọn đề tài:“Phát triển
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, thực trạng việc phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt ở ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh
ỌC
Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt tại ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
IH
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễnchung về hình thức thanh toán
ĐẠ
không dùng tiền mặt và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2014 - 2016
NG
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trungnghiên cứu thực trạng phát triển hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong giai đoạn 2014-2016.
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, thông tin được sử dụng
trong nghiên cứu:
Phương pháp tổng hợp tài liệu:
Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó; Tìm thông tin thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng, các báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần đầu
tư và phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh BIDV Quảng Bình nói riêng trong
ỌC
giai đoạn 2014 – 2017 và các tài liệu có liên quan khác đã được công bố chính thức.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
IH
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng kế hoạch – tài chính của BIDV
Quảng Bình:
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tại BIDV Quảng Bình từ năm 2014
ĐẠ
– 2016
+ Dư nợ tín dụng tại BIDV Quảng Bình từ năm 2014 – 2016
Số liệu sơ cấp sẽ được thu thập trên cơ sở tiến hành phát phiếu điều tra thu
thập ý kiến khách hàng về hình thức giao dịch của khách hàng ở các phòng giao
dịch trực tiếp với khách hàng tại BIDV Quảng Bình. Khảo sát khách hàng sử dụng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đểthu thập thông tin đánh giá về nội dung,
thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
BIDV Quảng Bình.
Quy mô mẫu điều tra dự định được áp dụng theo công thức n = số biến nghiên
cứu x 5 + 20% quy mô mẫu. Luận văn xác định có tất cả 5 biến độc lập trong mô
hình, nên số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là n ≥ 8*5 + 50 = 90 mẫu. Tuy
nhiên, để đảm bảo an toàn và tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, số lượng
phiếu khảo sát phát ra là 130 phiếu, tổng số phiếu thu về là 126 phiếu. Sau khi loại
bỏ các phiếu không hợp lệ (do thiếu thông tin cần), dữ liệu được làm sạch, số phiếu
ỌC
còn lại là 123 và được nhập vào máy tính để xử lý, phân tích phục vụ các mục tiêu
nghiên cứu.
IH
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để phân tích mô tả thực trạng
ĐẠ
các vấn đề liên quan đến hình thức thanh toán không dùng tiền mặt từ số liệu thứ cấp
và số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá sẽ được áp dụng để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Quảng Bình.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
5
KIN
HT
ẾH
UẾ
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nhược điểm: tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền tệ như: in ấn,kiểm đếm,
NG
bảo quản, tổ chức lưu thông, tiêu hủy…, gây ra những hiện tượng tiêu cực xã hội:
trộm cắp, rửa tiền, trốn thuế, vấn nạn tiền giả…
* Lưu thông không dùng tiền mặt: Là hình thức lưu thông trong đó tiền tệ và
ƯỜ
hàng hóa vận động tương đối độc lập với nhau, đáp ứng cho nhu cầu thanh toán với
quy mô lớn, thông thường là các doanh nghiệp.[11]
- Ưu điểm: Khắc phục được một phần chi phí lưu thông, tăng cường khả năng
TR
kiểm soát của nhà nước, của ngân hàng. Tạo ra sự văn minh lịch sự trong thanh toán…
- Nhược điểm: Phải có trình độ nhất định mới tham gia được, mọi thanh
toán phải thông qua ngân hàng, trang bị cơ sở vật chất ban đầu khá tốn kém, vấn
6
đề bảo mật…
KIN
HT
ẾH
UẾ
chứng, tác động lẫn nhau.Theo tiến trình lịch sử hình thành tiền tệ, đồng tiền đã có
NG
những bước phát triển từ thấp đến cao.
Trong nền kinh tế tự nhiên khép kín, do nhu cầu còn rất đơn giản con người tự
sản xuất được những gì mình cần và do đó họ không có nhu cầu trao đổi. Khi xã hội
ƯỜ
phát triển và mở rộng hơn, họ thấy rằng mình không thể tự sản xuất thứ mà mình
cần do nhiều lý do, lúc này nhu cầu trao đổi xuất hiện. Lúc này, vàng được chọn
làm vật ngang giá chung.
TR
Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, hàng hóa ngày càng nhiều, đòi hỏi
phải có thêm lượng tiền đưa vào lưu thông.Hơn thế nữa người ta thấy rằng trong
mua bán chịu, tờ giấy ghi nợ cũng có gía trị như tiền vậy.Tiền giấy ra đời và nó đã
7
giúp cho việc trao đổi hàng hóa diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều.
KIN
HT
ẾH
UẾ
Chủ tài khoản phải lập chứng từ theo mẫu sẵn do ngân hàng ấn hành và các
chứng từ phải đầy đủ các yếu tố quy định về mẫu, chữ ký đăng ký tại ngân hàng.
- Đối với Ngân hàng: Ngân hàng chỉ thực hiện giao dịch TTKDTM khi có sự
NG
ủy thác thanh toán của chủ tài khoản. Các ngân hàng và Kho bạc có trách nhiệm chi
trả trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản. Và Ngân hàng có
trách nhiệm kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện
ƯỜ
thanh toán và được ủy quyền, từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng
thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của bên khách hàng…
1.1.2.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
TR
Thứ nhất, Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng hóa cả
về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và
sự vận động của hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau. Đây là đặc điểm lớn
nhất, nổi bật trong TTKDTM và hoàn toàn phù hợp với chức năng là phương tiện
8
thanh toán của tiền tệ.
KIN
ĐẠ
hàng quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi của
mình để trả cho người thụ hưởng có ghi tên trên séc hoặc trả cho người cầm séc. [8,
trang 118]
NG
* Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
- Chủ tài khoản: Là người đứng tên mở tài khoản và là chủ sở hữu hoặc đại
diện chủ sở hữu số tiền trên tài khoản đó.
ƯỜ
- Người phát hành séc: là người ký phát hành séc để thanh toán cho người hưởng séc.
Người phát hành có thể là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền.
- Người thụ hưởng séc: là người sở hữu số tiền ghi trên séc, người thụ hưởng
TR
séc được ghi rõ họ tên trên tờ séc (nếu là séc ký danh) hoặc là người cầm séc (nếu là
séc vô danh).
- Người chuyển nhượng séc: là người chuyển nhượng quyền thụ hưởng séc
9
của mình cho người khác theo luật định.
+ Séc tiền mặt: là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiền mặt tại đơn
vị thanh toán. [9, trang 212]
ĐẠ
- Căn cứ vào tính chất bảo đảm thanh toán:
+ Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích
trước số tiền ghi trên tờ séc từ tài khoản của bên trả tiền đưa vào một tài khoản riêng (tài
NG
khoản tiền kí gửi bảo đảm thanh toán séc) được ngân hàng làm thủ tục bảo chi và đánh
dấu bảo chi séc trước khi giao séc cho khách hàng.[10]
+ Séc bảo lãnh: là loại séc được người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với
ƯỜ
người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc khi
người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tờ séc.[10]
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
TR
Khái niệm:Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in
sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền
nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch
10
đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ từ người mua về tiền hàng hóa đã giao, dịch vụ đã
cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế.[2,
ĐẠ
trang 262]
Phạm vi áp dụng:Thanh toán hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản
tại cùng một ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ
NG
thống, trên cơ sở có thỏa thuận hoặc hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả
tiền và bên thụ hưởng.
Ủy nhiệm thu có ưu điểm là tương đối đơn giản, rất thuận tiện đối với các
ƯỜ
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, thuê nhà… các chủ thể
trong thanh toán tin tưởng lẫn nhau. Các khách hàng muốn thanh toán bằng ủy
nhiệm thu chỉ cần thỏa thuận những điều kiện thanh toán cụ thể phù hợp với quy
TR
định của Ngân hàng nhà nước được ghi vào hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng.
Tuy nhiên hình thức thanh toán này có hạn chế là đến hạn thanh toán, trên tài khoản
người trả tiền không có đủ số dư để thanh toán, sẽ dẫn đến chậm trả tiền cho người
11