Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển hải dương - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẢI DƯƠNG

TRẦN THỊ MINH NGUYỆT

Hà Nội-2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẢI DƯƠNG
TRẦN THỊ MINH NGUYỆT

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯƠNG VĂN HẢI

Hà Nội-2015

2

trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ
các phòng thuộc BIDV Hải Dương trong thời gian tôi thực tế nghiên cứu đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập số liệu cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận
văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy cô và bạn
bè. Do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn
chế, nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà nội, ngày tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Nguyệt


MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................ii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .. 6
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Ngân hàng
thương mại .................................................................................................... 6

triển Hải Dương ................................................................................................... 38
2.1.1. Tên chi nhánh .............................................................................................. 38
2.1.2. Địa chỉ ......................................................................................................... 38
2.1.3. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 38
2.1.4. Chức năng,nhiệm vụ .................................................................................... 38
2.1.5. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................... 39
2.1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Hải Dương ................................. 42
2.1.7. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương ................. 51
2.2. Thực trạng mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
Thương Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Dương............................................... 57
2.2.1. Tình hình hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh ................... 57
2.2.2. Tình hình mở rộng TTKDTM tại Chi nhánh qua các chỉ tiêu ....................... 61
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc mở rộng TTKDTM tại Chi nhánh..................... 66
2.3. Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại
Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Dương
.............................................................................................................................. 70
2.3.1. Những thành tựu đạt được ........................................................................ 70
2.3.2. Những hạn chế........................................................................................ 72
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế............................................................... 72
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 74


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HƠN NỮA HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẢI DƯƠNG ......... 75
3.1. Định hướng hoạt động của BIDV Hải Dương trong thời gian tới .............. 75
3.2. Định hướng mở rộng hoạt động TTKDTM của BIDV Hải Dương ............ 77
3.3. Các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động TTKDTM cho BIDV Hải Dương .. 77
3.3.1. Ngân hàng cần tăng cường hoạt động quảng cáo giới thiệu các hình thức
TTKDTM cho khách hàng ..................................................................................... 78

Tập đoàn bảo hiểm nhân thọ AIA

ATM

Máy rút tiền tự động

Banknet

Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BSMS

Dịch vụ gửi nhận tin nhắn của Ngân hàng thương mại cổ phần
và Phát triển Việt Nam

TTKDTM

Thanh toán không dùng tiền mặt

CNTT

Công nghệ thông tin

EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam


Tập đoàn viễn thông quân đội
Tổng công ty Bảo hiểm Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

BIC

và Phát triển Hải Dương

i


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về tình hình lao động của chi nhánh .............................. 50
Bảng 2.2: Tình hình lao động theo từng bộ phận của chi nhánh ............................. 50
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh ................................................. 52
Bảng 2.4: Tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh từ 2012-2014.................................. 53
Bảng 2.5: Thu dịch vụ ròng của Chi nhánh từ 2012-2014 ...................................... 55
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của chi nhánh ............................. 56
Bảng 2.7: Tình hình thanh toán của Chi nhánh ...................................................... 57
Bảng 2.8: Số lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại
Chi nhánh từ 2012-2014 ........................................................................................ 58
Bảng 2.9.: Doanh số các hình thức TTKDTM của Chi nhánh ................................ 59
Bảng 2.10: Kết quả thanh toán hóa đơn qua tài khoản của Chi nhánh .................... 60
Bảng 2.11: Kết quả dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking của Chi nhánh .. 60
Bảng 2.12: Số lượng các hình thức thanh toán không dùng mặt tại chi nhánh ........ 61
Bảng 2.13: Doanh số các phương thức TTKDTM của Chi nhánh .......................... 63
Bảng 2.14: Lợi nhuận từ hoạt động TTKDTM của Chi nhánh qua các năm .......... 65
Bảng 2.15: Tình hình hoạt động của các phòng giao dịch năm 2014 ...................... 67
Danh mục các sơ đồ

Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới cơ chế tổ chức, nghiệp vụ ngành ngân hàng cũng đã
được tập trung cải tiến, trong đó có chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
(TTKDTM). Nhận thức được tầm quan trọng của việc TTKDTM trong những năm
gần đây, ngành ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam (BIDV) nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc trong công
nghệ thanh toán nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng và nhanh chóng hội
nhập vào khu vực và thế giới. Công tác TTKDTM qua ngân hàng thực sự đã đi vào
đời sống xã hội, đem lại những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát
triền của nền kinh tế thời kỳ đổi mới thì dịch vụ TTKDTM của các NHTM ở Việt
Nam còn bất cập về nhiều mặt, đặc biệt là hiện đại hóa công nghệ thanh toán và phổ
cập TTKDTM trong khu vực dân cư. Điều này đặt ra cho ngành ngân hàng Việt
Nam nói chung và hệ thống BIDV nói riêng cũng như các nhà khoa học kinh tế phải

1


tìm ra các giải pháp hữu hiệu để hoàn chỉnh dịch vụ này và tạo tiền đề để ngành
ngân hàng mau chóng hội nhập chung vào mạng lưới thanh toán quốc tế.
Năm 2012 BIDV tiến hành cổ phần hoá theo lộ trình, để tăng cường năng lực
cạnh tranh trên thị trường tài chính và nâng cao uy tín phục vụ khách hàng. Ngoài
việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng, BIDV đã có
những định hướng mở rộng TTKDTM.
Hải Dương là một tỉnh phát triển khá nhanh ở khu vực Đồng bằng Bắc bộ
nằm trên trục đường huyết mạch của tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hải Dương (BIDV Hải Dương)
nằm ngay giữa trung tâm thành phố rất có cơ hội để mở rộng TTKDTM. Tuy nhiên,
việc mở rộng TTKDTM tại chi nhánh gặp phải những khó khăn, bất cập nhất định
vì thói quen dùng tiền mặt trong dân, đặc biệt là khách hàng cá nhân. Vì vậy chi
nhánh cần tìm ra những giải pháp đồng bộ để mở rộng TTKDTM ở BIDV Hải
Dương ngày càng phát triển. Xuất phát từ thực tiễn và tầm quan trọng của công tác

Quốc gia Lào. Giải pháp hoàn thiện và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại
Kho bạc Quốc gia Lào.
Xét về mặt thực tiễn, việc áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt ở Việt Nam là chưa rộng rãi. Tại BIDV Hải Dương hiện nay, hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt chưa được thực hiện đầy đủ theo một quy trình khoa học.
Cho đến thời điểm này cũng chưa có nghiên cứu nào về việc thực hiện công tác mở
rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Hải Dương. Vì vậy, việc
tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận và thực tiễn đề tài mở rộng
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Hải Dương là rất cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng mở rộng hoạt động TTKDTM của BIDV Hải
Dương thời gian qua luận văn đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hơn nữa dịch vụ
TTKDTM cho chi nhánh trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động
TTKDTM ở ngân hàng thương mại.
(2) Phân tích thực trạng mở rộng hoạt động TTKDTM tại BIDV Hải Dương trong
thời gian qua.
3


(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động TTKDTM tại BIDV
Hải Dương trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Mở rộng hoạt động TTKDTM tại các Ngân hàng thương mại nói chung và
BIDV Hải Dương nói riêng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại BIDV Hải Dương.

dùng tiền mặt cho BIDV Hải Dương

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà
được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào tài
khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông
qua vai trò trung gian của ngân hàng[2].
1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất: Trong TTKDTM, tiền tệ và hàng hoá vận động ngược chiều với
nhau. Việc thanh toán không phải thực hiện bằng cách trao trả trực tiếp tiền và hàng
giữa người mua và người bán mà được thực hiện bằng cách trích chuyển đổi từ tài
khoản tiền gửi của người mua sang tài khoản tiền gửi của người bán sau khi hàng
hoá đã hoặc đang vận chuyển từ người bán tới người mua.[2]
Thứ hai: TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ. Đây là đặc
điểm cơ bản nhất của TTKDTM. Việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích
chuyển từ tài khoản của người trả tiền chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng
tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau.
Thứ ba: Trong TTKDTM, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia đó
là: người trả tiền, người nhận tiền và các chuyên gia thanh toán.
1.1.3. Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
TTKDTM đã tạo ra những thuận lợi to lớn cho toàn bộ xã hội, thúc đẩy nền

đơn thuần. Các dịch vụ thanh toán được xem như là công cụ cạnh tranh lành mạnh
có hiệu quả bởi lẽ tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ tạo được sự hấp dẫn đối với
khách hàng, thu hút khách hàng đến mở tài khoản, tiền gửi vào ngân hàng, giao dịch
thanh toán qua ngân hàng, từ đó rễ ràng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm khác của
ngân hàng, làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Thứ năm: TTKDTM tạo điều kiện để NHNN quản lý và điều tiết nền kinh tế
và điều hành chính sách tiền tệ của mình. NHNN có thể kiểm soát và điều hoà khối
7


lượng tiền trong lưu thông một cách rễ ràng hơn nhờ kiểm soát được khối lượng
tiền tín dụng mà các NHTM tạo ra ngày càng nhiều hơn.
Như vậy, TTKDTM giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Đứng trên góc độ
của ngành ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng. Trong nội bộ một
ngân hàng, TTKDTM không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác
động đến các mặt nghiệp vụ khác của ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng. Nếu làm
tốt công tác TTKDTM thì sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại. Đi
đôi với sự phát triển kỹ thuật tin học, ngày nay hoạt động ngân hàng hiện đại cũng
chuyển hướng kinh doanh bằng cách mở rộng các dịch vụ thay cho kinh doanh
chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay là chủ yếu trước đây. Trong đó, dịch vụ
thanh toán đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.
Nói đến thanh toán trong nền kinh tế tức là nói đến TTKDTM. Muốn có lâu
dài kinh tế - xã hội phát triển toàn diện thì phải có nền móng vững chắc. Trong đó
có một phần là trình độ phát triển của hệ thống thanh toán. Hệ thống thanh toán phải
không ngừng được củng cố và phát triển để có thể đảm đương được trọng trách đó.
Các hệ thống thanh toán cũng phải không ngừng được đa dạng hoá và công nghệ
thanh toán được nâng cao để hoàn thiện, mở rộng các hình thức TTKDTM cho phù
hợp với nền kinh tế luôn vận động và phát triển không ngừng.
1.1.4. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

luật. Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì
thời hạn đó được lùi đến ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ theo quy định.
*Thời hạn thanh toán séc
Thời hạn thanh toán séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát séc được nộp vào ngân
hàng xin thanh toán và tờ séc được thanh toán có điều kiện. Trong thời hạn xuất
trình thì tờ séc được thanh toán vô điều kiện. Trong thời hạn thanh toán séc (Sau 30
ngày) sau thời hạn xuất trình ngân hàng sẽ tiếp tục thanh toán tờ séc nếu không
nhận được thông báo đình chỉ của người ký phát.
* Các loại séc:
- Séc chuyển khoản: là loại séc do chủ tài khoản phát hành và giao dịch trực
tiếp cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và các khoản thanh toán
khác.

9


- Séc bảo chi: là một loại séc thanh toán được ngân hàng đảm bảo khả năng
chi trả bằng cách trích trực tiếp số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của người trả
tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó, hoặc
phong tỏa số dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát.
Do không được đảm bảo khả năng thanh toán bởi ngân hàng thanh toán hoặc
được sự bảo lãnh của bên thứ 3, mà khả năng thanh toán của séc phụ thuộc vào số
dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát nên trong thanh toán bằng séc phụ
thuộc vào số dư trên tài khoản tiền gửi của người ký phát nên trong thanh toán bằng
séc chuyển khoản luôn phải đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau. Nguyên
tắc này thể hiện trong từng trường hợp như sau:
* Quy trình thanh toán séc chuyển khoản
* Séc chuyển khoản thanh toán cùng chi nhánh ngân hàng
(1a
)

(1a
)
(1b
)

(2
)

(3)

Ngân hàng thanh toán

Ngân hàng thu hộ

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán séc chuyển khoản giữa các ngân hàng
Chú giải:
(1a). Người ký phát trao séc cho người thụ hưởng séc.
(1b). Người thụ hưởng séc trao hàng hóa, dịch vụ cho người ký phát.
(2). Người thụ hưởng séc nộp bản kê nộp séc vào ngân hàng thu hộ để nhờ thu
hộ tiền.
(3).Ngân hàng thu hộ chuyển séc và bảng kê hộp séc sang tiên ngân hàng
thanh toán.
* Quy trình thanh toán séc bảo chi
Do đã được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả nên trong thanh toán séc
bảo chi, nếu ngân hàng hàng thu hộ kiểm soát được sự chắc chắn về khả năng thanh
toán của séc thì có thể ghi Có ngay cho người thụ hưởng. Trên thực tế, séc bảo chi
thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống sẽ được ghi Có ngay cho
người thụ hưởng.
* Séc bảo chi thanh toán cùng ngân hàng
Quy trình thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

* Séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng
* Trường hợp séc bảo chi thanh toán phạm vi khác ngân hàng, khác hệ thống
nhưng có tham gia thanh toán bù trừ.
Ngoài giai doạn bảo chi séc như trên thì quy trình thanh toán và kế toán
tương tự quy trình thanh toán và kế toán séc chuyển khoản khác ngân hàng, tức là
vẫn đảm bảo nguyên tắc hạch toán ghi Có cho người thụ hưởng sau khi đã ghi Nợ
cho người ký phát.
* Trường hợp séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng, cùng hệ thống
Quy trình thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

(3)
Người ký phát

Người thụ hưởng
(4)

(1
)

(5)

(2
)
Ngân hàng thanh toán

Ngân hàng thu hộ

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán séc bảo chi thanh toán khác ngân hàng

12

Người thụ hưởng
(người bán)

(1)

(2
)

(4
)
Ngân hàng cung ứng dịch vụ
thanh toán

Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi cùng ngân hàng
13


Chú giải:
(1) - Bên mua gửi lệnh chi cho ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán.
(2) - Bên bán giao hàng hoá cho bên mua.
(3) - Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho bên mua.
(4) - Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho bên bán.
* UNC thanh toán ở phạm vi khác chi nhánh ngân hàng
Quy trình thanh toán UNC khác ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hàng hoá dịch vụ

Bên mua
(2
)




+ Thanh toán giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
* Quy trình thanh toán UNT
Quy trình thanh toán UNT ở phạm vi cùng ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Người bán
(Thụ hưởng)

(1)

(4
)

Người mua
(Chi trả)

(2
)

(3
)
Ngân hàng cung ứng
dịch vụ thanh toán

Sơ đồ 1.7: Quy trình thanh toán ủy nhiệm thu cùng ngân hàng
Chú giải:
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua.
(2) Người bán lập nhờ thu gửi ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán.
(3) Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho người chi trả
(4) Ngân hàng phục vụ người mua chuyển tiền thanh toán sang ngân hàng



(1) – Người bán giao hàng hoá cho người mua.
(2) – Người bán gửi nhờ thu tới ngân hàng phục vụ mình
(3) – Ngân hàng phục vụ người bán gửi nhờ thu sang ngân hàng phục vụ người
mua.
(4) – Ngân hàng phục vụ người mua chuyển tiền thanh toán sang ngân hàng
phục vụ người bán.
1.1.4.4. Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng
* Những quy định chung
Thư tín dụng là lệnh của người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả
cho người thụ hưởng số tiền nhất định theo đúng những điều khoản đã ghi trên thư
tín dụng.
So với các chứng từ thanh toán khác séc, UNC, UNT… Các điều kiện ghi trên
thư tín dụng tiền gửi đối với đa dạng, hầu như phản ánh đầy đủ những cam kết
thanh toán trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đã ký.
*Nội dung thanh toán
Thư tín dụng được để thanh toán tiền hàng dịch vụ trong trường hợp bên bán
hàng, cung ứng dịch vụ đòi hỏi phải có tiền để chi trả ngay và phù hợp với số tiền
hàng đã giao, dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng trong
trường hợp khác địa phương.
Trong trường hợp bên thụ hưởng không tin tưởng khả năng chi trả của bên trả
tiền hoặc trường hợp bên trả tiền đã vi phạm chế độ thanh toán hiện hành, ngân
hàng buộc họ phải chuyển sang hình thức thanh toán này.
*Phạm vi thanh toán:
Hai bên khách hàng mở tài khoản tại 2 ngân hàng cùng hệ thống hoặc khác hệ
thống. Trường hợp khác hệ thống phải có thêm điều kiện: trên địa bàn Ngân hàng
bên bán phải có chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng bên mua và các
ngân hàng này phải tham gia hệ thống thanh toán bù trừ.
*Điều kiện thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status