Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, chi nhánh Hà Nội - Pdf 10


Danh mục các từ viết tắt
NH : Ngân hàng
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NHTM : Ngân hàng thơng mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nớc
NHTMCP : Ngân hàng thơng mại cổ phần
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
TK : Tài khoản
UNC : Uỷ nhiệm chi
UNT : Uỷ nhiệm thu
TTD : Th tín dụng
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nớc
KT- XH : Kinh tế- Xã hội
DSTT : Doanh số thanh toán

Lời mở Đầu
Ngân hàng là một nghành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế quốc dân,
nhiệm vụ chủ yếu của nó là tập trung phân tán vốn trong nền kinh tế, phục vụ
sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín
dụng thanh toán theo nguyên tắc đi vay để cho vay . Hoạt động của ngân
hàng luôn gắn liền với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân
c về việc nhận tiền gửi và cho vay cùng các dịch vụ khác.
Thanh toán là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thức của một chu kỳ sản
xuất. Thanh toán có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh
của bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng và
phong phú gắn liền với sự phát triển không ngừng của sản xuất và lu thông hàng
hóa. Do đó tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt là một chức năng quan
trọng và không thể thiếu của ngân hàng.

Phần hai: Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động TTKDTM qua Ngân Hàng
Thơng Mại
Chơng 2: Thực trạng TTKDTM tại NHTMCP Gia Định Chi Nhánh
Hà Nội
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động TTKDTM tại
NHTMCP Gia Định Chi Nhánh Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Văn Nghĩa đã tận tình chỉ bảo,
hớng dẫn em trong quá trình viết báo cáo và chuyên đề tốt nghiệp cùng các cô
chú, anh chi em trong NHTMCP Gia Định Chi Nhánh HN đã giúp đỡ em
tìm hiểu đợc thực tế hoạt động ngân hàng để hoàn thành bài viết này.
Hà Nội, tháng 06 năm 2008
Sinh Viên
Nguyễn Thị Hải Yến
Phần Một: Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
A: Tổng Quan Về NHTMCP Gia Định Chi nhánh Hà Nội
1: Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Gia Định Chi
Nhánh Hà Nội
Thành lập năm 1992 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Gia Định đ-
ợc đầu t bởi các cổ đông ngân hàng lớn nhất Việt Nam nh Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công thơng Việt Nam (ICB), Ngân
hàng Đông A (EAB), Ngân hàng Thơng mại Cổ phần A Châu (ACB), và nhiều
cổ đông danh tiếng khác.
Nhờ đó mà Ngân hàng Gia Định đã thừa hởng một nền tảng tài chính
vững chắc, công nghệ tiên tiến, phơng pháp quản lý chuyên nghiệp để đáp ứng
một cách hiệu quả các nhu cầu kinh doanh, tiết kiệm, và tiêu dùng của giới kinh
doanh, cũng nh các cá nhân.
Với phơng châm Sự phát triển của khách hàng cũng chính là sự tồn tại
của mình , Chi nhánh luôn luôn phấn đấu để mang đến cho khách hàng những
dịch vụ có chất lợng tốt nhất, khẳng định uy tín, vị thế của mình trong hệ thống

ngân
quỹ
PGD Đống
Đa
PGD Thanh
Xuân
PGD Hoàn
Kiếm
PGD Hai Bà
Trưng
PGD Cầu
Giấy
- Phó Giám Đốc: trong phạm vi đựơc ủy quyền, phó giám đốc có thể thực
hiện tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn các hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh theo
đúng quy định của nhà nớc, của NHTMCP Gia Định Chi Nhánh Hà Nội.
+ Phòng thẩm định:
- Có nhiệm vụ xem xét, thẩm định những dự án để đi đến quyết định cho
vay hay không cho vay.
+ Phòng Tín Dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc kế hoạch tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách u đãi với từng laọi khách hàng, phân tích kinh tế
theo nghành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay
an toàn và đạt kết quả cao.
+ Phòng kế toán và ngân quỹ:
- Nhiệm vụ chủ yếu là hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh
toán theo quy định của Nhà nớc.Thực hiện huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn
phục vụ cho vay và đầu t của Ngân hàng thực hiện cho vay, thu nợ, chuyển tiền
nhanh, cung cấp dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của Ngân hàng.
3. Môi trờng hoạt động
Từ 06/2008 môi trờng hoạt động đã có nhiều biến đổi không chỉ tác động

trong đó lần đầu tiên chính phủ đã phát hành trái phiếu quốc tế.
Hòa cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống Ngân
hàng Việt Nam ngày càng phát triển vững mạnh. Sự chỉ đạo thống nhất kịp thời
của ban lãnh đạo đã giúp cho các Ngân hàng thành viên ổn định và phát triển
kinh doanh. Các chính sách của NHTMCP Gia Định Chi Nhánh Hà Nội
đựơc ngời dân đón nhận.
* Khó Khăn
Những diễn biến khó lờng của thời tiết, dịch bệnh, giá cả đã gây thiệt
hại lớn cho nền kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng tăng 8,4% vợt chỉ tiêu đề ra là
6,5%. Giá vàng tăng kỷ lục so với cùng kỳ năm ngoái tăng 25% là một trong
những nhân tố làm đóng băng thị trờng bất động sản.
Lãi xuất tiền tệ tăng mạnh, đồng Đô La chỉ trong vòng một năm đã liên
tiếp 8 lần tăng lãi xuất từ 2,25% đến 4,25%. Đồng EURO gần 2 năm duy trì,
tháng 12 đã tăng lên 0,25% lên tói 2,25%. Trong nớc, NHNN đã 2 lần điều
chỉnh lãi suất cơ bản Đồng VN từ 7,5% lên tới 8,25%/năm và đã 3 lần điều
chỉnh cặp lãi suất chủ đạo từ 3% đến 4%
lên 4,5% & 6,5% vào đầu tháng 06 năm 2008. Lãi xuất huy động của các TCTD
tăng từ 0,05 đến 0,1%; Lãi xuất cho vay tăng từ 0,25%.
Việc chính phủ, các TCKT phát hành trái phiếu đã thu hút đợc một lợng
vốn lớn trong xã hội làm ảnh hơng không nhỏ tới việc huy động vốn của NHTM
nói chung và chi nhánh nói riêng.
Sức ép cạnh tranh của TCTD ngày càng mạnh, ngòai tác dụng tích cực
đòi hỏi các tổ chức này phải tự đổi mới để tồn tại, còn chia nhỏ thêm thị trờng,
thị phần về hoạt động ngân hàng.
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Gia Định Chi Nhánh
Hà Nội
4.1: Công tác huy độnh vốn
Nguồn vốn của chi nhánh có tốc độ tăng trởng khá, cơ cấu nguồn chuyển
biến tích cực và theo đúng sự chỉ đạo của NHTMCP Gia Định Chi Nhánh Hà
Nội. Trong điều kiện KT- XH có nhiều biến động, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao

Tổng nguồn 1513 100 1681 100 + 168 + 11
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 06/2008 của
Chi nhánh)
Qua số liệu ta thấy nguồn vốn năm 06/2008 tại hà nội có nhiều biến
động, cụ thể theo cơ cấu nguồn:
- Nguồn vốn không kỳ hạn đạt coa hơn năm trớc 126 tỷ với tốc độ tăng
135%. Đây là nguồn vốn giúp cho bình quân lãi xuất đầu vào giảm thấp tạo
điều kiện cho chi nhánh cơ cấu các nguồn vốn khác có lãi xuất caô, nâng cao
chỉ tiêu nguồn vốn huy động của chi nhánh.
- Nguồn vốn có kỳ hạn từ tháng 06/2008 trở nên đạt 375 tỷ đồng, cao
hơn năm 2007 là 101 tỷ, tăng 39,4%. Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng
tăng từ 17% năm 2007 lên đến 21% tháng 6/2008.
- Tiền gửi của TCTD đựoc xem là nguồn vốn không ổn định.Tháng
06/2008 giảm 348 tỷ so với năm 2007, tỷ trọng từ 57% đến nay chỉ còn 31%
trong tổng nguồn huy động.
- Tiền gửi từ TCKT là nguồn vốn tăng mạnh: Tháng 06/2008 đạt 989 tỷ
đồng tăng cao gấp gần 2 lần năm 2007.
- Tiền gửi của dân c đạt 176 tỷ đồng, tốc độ tăng 12,1% so với cùng kỳ
năm 2007.
4.2: Sử dụng vốn
Trong các khoản mục tài khoản có tại các NHTM Việt Nam hiện nay,
cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất ( Chiếm từ 60 80%) tài sản của ngân hàng
chỉ có thu từ cho vay mới bù đắp nổi các chi phí rủi ro đầu t. Nhận thức rõ điều
này, trong những năm vừa qua, hoạt động sử dụng vốn đã đợc NHTMCP Gia
Định Chi Nhánh Hà Nội chú trọng quan tâm và đạt đựơc kết quả nhất định.
Bảng 2: D nợ phân theo thời hạn cho vay
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 T6/2008 So sánh
Sốd Số d +/-%
Tổng d nợ 700 833 +19

ro song chất lợng tín dụng đợc đảm bảo, vốn cho vay đợc kiểm soát chặt chẽ.
4.3: Kinh doanh đối ngoại
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế đối với chi nhánh còn là một nghiệp vụ
mới, đang hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và trang thiết bị. Tại chi nhánh mạng
thanh toán SWIFT, Western Union, thanh toán điện tử đã đi vào hoạt động.
Trong kinh doanh ngoại tệ, thời gian đầu cung ngoại tệ chỉ do Trụ sở
chính song dần dần từng bớc chi nhánh đã tiếp cận nhiều nguồn cung khác, ký
kợp đồng làm đại lý thu đốỉ ngoại tệ với các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
hoạt động tốt, trung bình mỗi tháng đổi trên 100.000 USD.
Tuy doanh số hoạt động cha lớn với các ngân hàng bạn, tỷ trọng từ nguồn
thu này cha song hoạt động kinh doanh đối ngoại củ chi nhánh có những bớc
tiến nhất định.
Kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại tại chi nhánh gần 2 năm vừa qua
thể hiện cụ thể nh sau:
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
Thc t
Xut khu
Thc t
Nhp khu
Doanh s

nhánh đã thực hiện tốt công tác tài chính làm cho tổng thu nhập tăng nhanh.
Kết quả này có đợc thông qua việc nâng cao tín dụng, triển khai mở rộng hoạt
động dịch vụ để tăng thu nhập và họat động tiết kiệm, chi tiêu hợp lý.
B- Kết quả thực tập các mặt nghiệp vụ chủ yếu
Trong thời gian thực tại NHTMCP Gia Định Chi nhánh Hà Nội em đã
tìm hiểu đợc nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động của Ngân hàng về nghiệp vụ kế
toán, thanh toán và nghiệp vụ tín dụng. Qua thời gian thực tập tại ngân hàng em
đã hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tuy nhiên do thời gian
thực tập không gian em xin trình bày kết quả thực tập một số mặt nghiệp vụ
trong phần báo cáo này.
1.Nghiệp vụ kế toán
Với thời gian thực tập một tháng tại Phòng kế toán Ngân quỹ từ ngày
02/05/2008 đến ngày 28/06/2008, em đã tìm hiểu đợc quy trình kế toán tại
NHTMCP Gia Định Chi nhánh Hà Nội nh kế toán tiền gửi, kế toán tiền nặt,
kế toán nghiệp vụ tín dụng
1.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Tại NHTMCP Gia Định Chi nhánh Hà Nội có nhiều loại hình tiền gửi
nh tiền gửi không kỳ hạn , tiền gửi có kỳ han, tiền gửi tiết kiệm. Các quy trình
nghiệp vụ đợc thực hiện nh sau:
+ Khi khách hàng gửi tiền: khách hàng viết giấy nộp tiền cho kế toán sau
đó nộp tiền mặt vào quỹ. Căn cứ vào giấy nộp tiền, kế toán lập sổ cho khách
hàng và hạch toán:
Nợ TK tiền mặt
Có TK tiền gửi thích hợp
Kế toán chuyển sổ cho Ngân quỹ, sau khi quỹ nhận đủ tiền sẽ giao lại
cho kế toán
sẽ hoàn tất thủ tục rồi giao sổ cho khách hàng.
+ Khi khách hàng lĩnh tiền: Khách hàng đa sổ cho nhân viên kế toán, căn
cứ vào đó kế toán hạch toán :
Nợ TK tiền gửi thích hợp

Nợ TK: tiền mặt
Có TK: cho vay thích hợp
Đối với những khoản cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì kế toán sẽ
làm thủ tục để ghi xuất tài khoản ngoại bảng 994 và trả lại các giấy tờ nhận làm
tài sản thế chấp cho ngời vay.
Trong trờng hợp kế toán đến thời hạn trả nợ mà ngời vay cha trả hết nợ
cho ngân hàng và cũng không đợc gia hạn nợ thì kế toán lập phiếu chuyển
khoản để chuyển sang tài khoản nợ quá hạn thích hợp đồng thời ps dụng lãi
xuất nựo quá hạn tơng ứng.
2. Nghiệp vụ tín dụng
Trong thời gian 2 tuần thực tập tại phòng tín dụng, tuy cha có cơ hội
đựơc nghiên cứu tất cả các vấn đề trong hoạt động tín dụng một cách chi tiết
nhng em cũng đã tìm hiểu đợc quá trình tín dụng tại NHTMCP Gia Định Chi
Nhánh Hà Nội.
Quy trình tín dụng tại NHTMCP Gia Định Chi Nhánh Hà Nội cơ bản
đợc thực hiện nh sau:
- Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ gửi cho ngân hàng Giấy đề nghị
vay vốn và có các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy
định. Cán bộ tín dụng sẽ hớng dẫn các loại tài liệu, chứng từ khách hàng cần gửi
phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng, từng loại vay.
- Cán bộ tín dụng xem xét, đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của dự án
đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh hoặc phơng án phục vụ đời sống và khả
năng hoàn trả vay của khách hàng để ra quyết định cho vay.
- Sau khi quyết định cho khách hàng vay, Ngân hàng và khách hàng sẽ
ký kết hợp đồng tín dụng với nội dung bao gồm: điều kiện vay, mục đích sử
dụng vốn vay, phơng thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình
thức đảm bảo, phơng thức trả nợ và những cam kết khác đợc hai bên thỏa thuận
thống nhất trong hợp đồng.
- Giải ngân cho khách hàng số tiền theo cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng:

những vấn đề đợc trình bày trong báo cáo còn thật đủ, sâu sắc.
Phần hai: chuyên đề tốt nghiệp
Đề TàI:
MộT Số GIảI PHáP NHằM Mở RộNG HOạT Động thanh
toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP Gia Định chi
nhánh Hà Nội
Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua
NHTM.
Ch ơng 2 : Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP Gia
Định Chi nhánh Hà Nội.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại NHTMCP Gia Định Chi nhánh Hà Nội.
Ch ơng 1 : cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt qua nhtm
1.1 Lý luận chung về NHTM.
* Khái niệm NHTM:
Ngân hàng thơng mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi
nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu. Khái
niệm ngân hàng đang thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của
ngân hàng với các loại hình trung gian tài chính khác.
* Chức năng của NHTM đối với nền kinh tế:
- Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội:
Thực hiện chức năng này, NHTM nhận tiền gửi của công chúng, các doanh
nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút
tiền và chi tiền của họ.
Chức năng này đã có ngay trong thời kỳ sơ khai của hoạt động ngân hàng
xuất phát từ nhu cầu muốn đảm bảo an toàn cho tài sản và mong muốn tích lũy
giá trị của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội. Ngày nay khi nền kinh
tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao, tích lũy của doanh nghiệp và
cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời

- Chức năng làm trung gian tín dụng: Ngân hàng làm trung gian tín
dụng khi nó là cầu nối giữa ngời có vốn d thừa và ngời cần vốn.

Gửi tiền Cho vay Thông qua việc huy động các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền
kinh tế, NH hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi đêm cho vay đối với nền
kinh tế, bao gồm cả cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Với chức năng này NH
vừa đóng vai trò là ngời đi vay, vừa đóng vai trò là ngời cho vay. Sở dĩ NH làm
đợc chức năng này vì đây là một cơ quan chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín
dụng, có khả năng nhận đợc tình hình về cung cầu tín dụng.
Nh vậy, một trong ba chức năng quan trọng của NHTM là làm trung gian
thanh toán. Thực hiện chức năng này nghĩa là NHTM thực hiện hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt. Phần tiếp theo đề cập đến những vấn đề cơ bản về
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM.
1.2 Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.
1.2.1 Đặc điểm vai trò và nguyên tắc của thanh toán không dùng tiền mặt.

1.2.1.1 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt.
* Khái niệm:
Cá nhân doanh
ngiệp
Th Ngân hàng -
ơng mại
Cá nhân doanh
nghiệp
Thanh toán không dùng tiền là thanh toán qua NH trong đó không có sự
xuất hiệnu của tiền mặt mà đợc tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của
ngời chi trả để chuyển vào tài khoản của ngời thụ hởng mở tại NH, hoặc bằng

mở rộng hoạt động tín dụng và kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời TTKDTM đã
đáp ứng đợc yêu cầu của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế. Các doanh
nghiệp, cá nhân nếu muốn tham gia TTKDTM thì phảI mở TK tiền gửi thanh
toán tại NH mỗi TK tiền gửi đó phảI có số d nhất định để đảm bảo đáp ứng nhu
cầu thanh toán bất cứ lúc nào. Số d của các TK này là rất lớn, trong khi đó lãi
suất tiền gửi của nó lại thấp và việc thanh toán thì không phải là thờng xuyên.
Do đó NH có thể sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi này đem cho vay, đáp ứng nhu
cầu về vốn cho nền kinh tế và thu lợi nhuận.
Ba là, TTKDTM tạo điều kiện mở rộng và tăng cờng cho NH kiểm soát
đợc một phần lợng tiền trong nền kinh tế khi khách hàng mở TK ký thác vốn tại
NH. Qua việc kiểm tra giám sát các khách hàng chấp hành tốt kỷ luật thanh
toán và các nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nớc, từ đó đề ra các chính
sách thanh toán thích hợp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tăng sức
mua của đồng tiền.
Bốn là, TTKDTM tạo điều kiện trực tiếp cho NHNN thực hiện tốt nhiệm
vụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc chỉ thực sự phát huy tác dụng khi cac giao dịch
thanh toán tập trung không dùng tiền mặt.
Đối với nền kinh tế thì việc tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ làm giảm khối l-
ợng tiền lu thông, góp phần tiết kiệm chi phí lu thông, chi phí in ấn, phát hành
kiểm đếm, bảo quản, đồng thời góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm lao động xã
hội, tăng độ an toàn và phòng ngừa rủi ro. Nh vậy, TTKDTM không chỉ tác
động một cách trực tiếp mà còn tác động gián tiếp đến toàn bộ nền kinh tế. Nếu
thực hiện tốt công tác TTKDTM sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho từng thành viên
trong nền kinh tế tiến hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao và thúc đẩy
nền kinh tế ngày càng phát triển. Do vậy, NH phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ
ý nghĩa và vai trò của TTKDTM để không ngừng mở rộng và phát triển công tác
TTKDTM phục vụ các hoạt động của nền kinh tế.
1.1.2 Một số nguyên tắc chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán KDTM phản ánh mối quan hệ kinh tế pháp lý trong giao
nhận và thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên trong quá trình thực hiện thanh

cấp đầy đủ các chứng từ sử dụng trong quá trình thanh toán cho khách hàng.
Tổ chức hạch toán, chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng,
chính xác, an toàn tài sản. Nếu để chậm chễ hay hạch toán thiếu chính xác gây
thiệt hại cho khách hàng trong quá trình thanh toán thì phải chịu phạt để bồi th-
ờng cho khách hàng theo chế tài chung.
1.2.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.3.1 Hình thức thanh toán bằng Séc
* Khái niệm: Séc là phơng tiện thanh toán do ngời ký phát lập dới hình
thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho ngời thực hiện thanh toán trả không
điều kiện một số tiền nhất định cho ngời thụ hởng có tên trên tờ Séc hoặc ngời
cầm Séc.
* Một số quy định cơ bản về Séc
- Các chủ thể tham gia thanh toán Séc:
+ Ngời ký phát: là ngời lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho ngời thực
hiện thanh toán thay mặt mình trả số tiền ghi trên séc.
+ Ngời đợc trả tiền: là ngời mà ngời ký phát chỉ định có quyền hoặc
chuyển nhợng quyền hởng đối với số tiền ghi trên tờ séc.
+ Ngời thụ hởng:là ngời cầm tờ séc mà tờ séc đó:
* Có ghi tên ngời đợc trả tiền là chính mình hoặc
* Không ghi tên ngời đợc trả tiền hoặc ghi cụm từ Trả cho ngời cầm séc;
hoặc
* Đã đợc chuyển nhợng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển
nhợng liên tục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status