Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong xu thế phát triển chung của đất nớc và quá trình hội nhập với thế
giới, ngành ngân hàng đóng góp một vai trò hết sức to lớn. Để đáp ứng những
yêu cầu của nền kinh tế, ngân hàng đã từng bớc củng cố, cải tiến và phát triển
trong toàn bộ hệ thống.
Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là một dịch vụ phong
phú, đa dạng và liên tục phát triển, đáp ứng đợc một phần lớn yêu cầu của nền
kinh tế thị trờng linh hoạt và năng động. Thanh toán không dùng tiền mặt giúp
việc tập trung và phân phối vốn đợc nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, góp phần
tích cực vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc phát triển hệ thống thanh
toán qua ngân hàng không chỉ tạo tiền đề, nền tảng cho việc phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng mà còn giúp Nhà nớc quản lý vĩ mô một cách có hiệu
quả, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Ngời viết hy vọng rằng qua việc nghiên cứu đề tài : Mở rộng hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long sẽ
cho một cái nhìn tổng quan về thực trạng của việc thanh toán không dùng tiền
mặt ở Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long nói riêng và ở các ngân hàng th-
ơng mại nói chung hiện nay. Để từ đó phân tích nguyên nhân cũng nh đề ra giải
pháp mở rộng dịch vụ này.
Kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh NHNo & PTNT Thăng Long.
- Chơng 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
Đề tài hoàn thành với sự hớng dẫn tận tình của GS.TS Cao Cự Bội, cùng
các cán bộ tại Chi nhánh NHNo & PTNT Thăng Long trong suốt thời gian em
thực tập, làm luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn!
vật ngang giá (những sản phẩm có tính phổ biến, dễ chấp nhận : đồng tiền kim
loại nh vàng , bạc). Khi nền sản xuất hàng hóa phát triển hơn nữa, thì việc sử
dụng tiền vàng có rất nhiều bất tiện (nặng, khó vận chuyển khi mua một khối l-
ợng hàng hóa lớn, Nhà nớc phải dự trữ một khối lợng vàng lớn). Do vậy tiền giấy
đã ra đời, rất tiện cho việc chia nhỏ, lu thông, cất giữ. Đây cũng là hình thức tiền
tệ hiện đang đợc sử dụng phổ biến trên thế giới, nó chính là tiền pháp định của
mỗi quốc gia.
Nhng khi nền kinh tế trên thế giới đã có những thay đổi lớn nh hiện nay,
cả thế giới nh một nền kinh tế khổng lồ, thống nhất, không giới hạn về danh giới
địa lý, trong đó mỗi quốc gia không thể tự tách mình ra khỏi. Sự gắn kết đó có
đợc là nhờ một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cụ thể là mạng Internet
toàn cầu. Do vậy đòi hỏi phải có hình thức tiền tệ mới, thỏa mãn yêu cầu: gọn
nhẹ, bảo đảm, an toàn, dễ dàng trong thanh toán ở mọi lúc mọi nơi, mà lại sinh
lời. Đó chính là hình thức thanh toán kín bằng điện tử hay còn gọi bởi thuật
ngữ thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm giảm khối lợng tiền mặt có trong
lu thông, giảm chi phí trong các khâu in ấn, kiểm đếm, vận chuyển giảm đợc chi
phí lao động xã hội, đảm bảo cho các dòng vốn trong nền kinh tế xã hội đợc tập
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, từ
đó thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc
dân, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay:
- Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã
hội, bởi tiền tệ vừa là khởi đầu và cũng vừa là kết thúc của một chu kỳ sản xuất.
- Thanh toán không dùng tiền mặt đợc đẩy mạnh sẽ tiết kiệm đợc chi phí
lu thông.
- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho ngân hàng quản lý
công nghệ online. Đây là tiện ích dịch vụ thanh toán nói chung và thanh toán
không dùng tiền mặt nói riêng trong ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay.
Sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong lĩnh vực thanh
toán (nhất là các loại thẻ ngân hàng), tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều sự
lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ sao cho có lợi nhất: tiện ích và chi phí giao
dịch thấp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất
trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo an toàn về vốn và tài sản, tránh đợc rủi ro.
2.3.Đối với nền kinh tế
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
Hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt mang tính vĩ mô, có
ý nghĩa kinh tế - xã hội cao:
- Tạo điều kiện cho các TCTD khai thác tốt chức năng trung gian thanh
toán của nền kinh tế, thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai
thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế.
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành trôi
chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh chóng, góp phần đẩy
nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng hóa.
- Góp phần làm giảm lợng tiền mặt trong lu thông trên thị trờng, hạn chế
lạm phát, lu thông tiền tê, ổn định giá trị đồng tiền; tạo điều kiện cho Ngân hàng
Nhà nớc thực hiện tốt nhiệm vụ điều hòa lu thông tiền tệ, kiểm soát các giao dịch
thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng khác hệ thống, thờng xuyên
nắm đợc khối lợng chu chuyển tiền tệ không bằng tiền mặt, nâng cao hiệu lực thi
hành chính sách tiền tệ quốc gia.
III.Điều kiện thực hiện và nguyên tắc thanh toán
1. Điều kiện thực hiện
Các cá nhân và đơn vị muốn thực hiện thanh toán qua ngân hàng cần phải
có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
hàng thì Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại và tùy theo mức
độ vi phạm có thể xử lý theo pháp luật.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
- Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách
hàng cho các cơ quan ngoài ngành khi có văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng đợc
thu phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
IV. Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng chịu tác động
của nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông tin việc
nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng đa ra đợc các giải pháp thích hợp
để mở rộng hoạt động thanh toán của mình:
1.Môi tròng kinh tế
Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố: Mức độ tiền tệ hoá, thu nhập bình
quân đầu ngời, tốc độ tăng trởng GDP, lạm phát thể hiện trình độ phát triển của
nền kinh tế. Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để
phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng đồng thời tác động mạnh mẽ
đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng.
Khi nền kinh tế trong nớc đang trong giai đoạn tăng trởng, các biến số vĩ mô đều
có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội
tốt trong việc đẩy mạnh các hoạt động thanh toán qua ngân hàng.Bởi khi đó sản
xuất hàng hoá phát triển mạnh, nhu cầu trao đổi mở rộng, quá trình mua bán diễn
ra thờng xuyên hơn, chi tiêu thực tế của dân c tăng nhanh đòi hỏi công tác
TTKDTM phải phát triển kịp thời, thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế.
Trong điều kiện môi tròng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các
ngân hàng phải tập trung củng cố năng lực cạnh tranh của mình và phải bắt
đầu nghiên cứu kỹ kỡng các đối thủ, cũng nh các khách hàng của họ. Đó chính là
điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động TTKDTM. Khi đó nhu cầu của khách
Luận văn tốt nghiệp
bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân c và các tổ chức kinh
tế tích cực tham gia hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
4. Tổ chức mạng lới cung cấp dịch vụ thanh toán
Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lới
rộng khắp cả nớc sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ
chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán. Nói cách khác, với mạng lới chân rết
càng rộng Ngân hàng thơng mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán
của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn. Đồng thời với chính sách đa dạng
hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt đợc mục tiêu an toàn, sinh lợi. Khách hàng
đợc cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng
TTKDTM.
Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho
các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ. Trên cơ sở đó ngân hàng có thể giảm phí
suất thanh toán, tạo điều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt động
TTKDTM phát triển mạnh mẽ.
5. Cơ sở pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát
chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ. Cơ sở pháp lý
cho hệ thống thanh toán là nền tảng đảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên tâm
và tham gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ đợc pháp luật
bảo vệ.
Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác
TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng trong
điều kiện kinh tế thị trờng sẽ đảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng. Những
quy định về thủ tục thanh toán đợc đơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông
lệ quốc tế sẽ đẩy nhanh tốc độ thanh toán và thu hút đợc nhiều khách hàng tham
gia.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
Là loại séc không ghi tên ngời đợc hởng lợi, mà chỉ ghi là trả cho ngời
cầm séc . Do vậy bất cứ ai cầm séc này cũng có thể nhận đợc số tiền trên tờ séc
ở Ngân hàng. Loại séc này đợc tự do chuyển nhợng cho ngời khác bằng hình
thức trao tay.
Séc đích danh ( Norminal cheque ):
Là séc ghi rõ tên ngời đợc hởng lợi. Để chi trả riêng cho ngời thụ hởng,
ngân hàng không trả cho ai khác ngoài ngời thụ hởng.
1.2.2.Phân loại theo thời gian luân chuyển chứng từ
Séc chuyển khoản hay séc tài khoản ngời thụ hởng (Account Payee cheque):
Là séc mà ngời ký phát hoặc ngời cầm séc không muốn Ngân hàng trả
tiền mặt mà muốn trả vào tài khoản ngời thụ hởng bằng cách viết ngang qua mặt
tờ séc những chữ Trả vào tài khoản hoặc những chữ có nội dung tơng tự nh
Tài khoản ngời thụ hởng mà thôi . Séc chuyển khoản không thể chuyển nhợng.
Điều kiện: Ngời bán không tin tởng ngời mua về phơng diện thanh toán.
Phạm vi thanh toán:
- Thanh toán cùng một NHTM (Bên chi trả và thụ hởng cùng mở tài
khoản tại một NHTM).
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ.
Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:
- Trờng hợp 1: Các khách hàng cùng mở tài khoản tại một NHTM
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
(1) Bên thụ hởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hởng.
(3) Bên thụ hởng nộp séc và 3 liên bản kê vào NHTM.
(4) NHTM hạch toán Có vào tài khoản của bên thụ hởng và báo Có
cho họ.
- Trờng hợp 2: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NTHM cùng tham gia thanh
toán bù trừ
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
(6) NHTM phục vụ bên thụ hởng hạch toán Có vào tài khoản bên thụ h-
ởng và báo Có cho họ.
Séc bảo chi hay séc chứng thực (Certified cheque):
Séc bảo chi là séc đợc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả
năng thanh toán trớc khi ngời chi trả trao séc cho ngời thụ hởng để nhận hàng
hoá, dịch vụ. Ngời phát hành séc phải lu trớc số tiền ghi trên tờ séc vào một tài
khoản riêng để ngân hàng làm thủ tục bảo chi trớc khi giao séc cho khách hàng.
Ngân hàng chẳng những chứng thực ngời ký phát có đủ tiền ở tài khoản
chi trả séc mà còn có trách nhiệm phong tỏa số tiền đó cho ngời thụ hởng trong
thời gian luật định tùy theo luật pháp của mỗi nớc.
Điều kiện: ở đây ngời bán cũng không tin tởng ngời mua về phơng diện
thanh toán.
Phạm vi áp dụng:
- Thanh toán trong cùng một NHTM.
- Thanh toán khác NHTM có tham gia thanh toán bù trừ (thuộc cùng địa
bàn).
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Luận văn tốt nghiệp
- Thanh toán khác NHTM cùng hệ thống, nhng không tham gia thanh
toán bù trừ (không cùng thuộc địa bàn).
Quy trình thanh toán của séc Bảo chi:
- Trờng hợp 1: Khách hàng cùng mở tài khoản tại cùng NHTM
(1) Bên thụ hởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả.
(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hởng.
(3) Bên thụ hởng nộp séc Bảo chi cùng 3 liên bản kê nộp séc vào NHTM.
(4) NHTM hạch toán Có trên tài khoản bên thụ hởng và báo Có cho họ.
- Trờng hợp 2: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NTHM cùng tham gia thanh
toán bù trừ
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên thụ hưởng séc
bên chi trả
(1)
(2)
(4a)
(4b)
(3)
Luận văn tốt nghiệp
không cùng hệ thống, nhng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành
phố. Muốn sử dụng sổ séc định mức, khách hàng phải lu ký tiền vào một tài
khoản riêng tại ngân hàng, tiền lu ký không đợc hởng lãi.
Về thời hạn: sổ séc định mức có thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ
ngày mở. Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc phụ thuộc vào thời hạn chung của sổ
séc. Khi thanh toán séc, ngời phát hành phải xuất trình sổ séc để ngời thụ hởng
kiểm tra số d của sổ séc. Nếu tờ séc định mức quá số d khi nộp vào ngân hàng,
thì ngời phát hành séc bị phạt nh trờng hợp quá số d của séc chuyển khoản.
Về nguyên tắc thanh toán, séc định mức khi nộp vào ngân hàng, sẽ đợc
ghi có ngay cho ngời thụ hởng sau đó ghi nợ tài khoản tiền lu ký sổ séc định
mức. Nội dung thanh toán séc định mức đợc mô tả nh mô hình của séc bảo chi.
Séc du khách ( Travelers cheque ):
Là séc do một ngân hàng phát hành bán cho du khách mua khi ra nớc
ngoài mang theo để chi dùng thay cho ngoại tệ. Khi mua séc du khách tại ngân
hàng ký phát, du khách phải ký tên của mình trên tất cả các tờ séc có in sẵn số
tiền để khi ra nớc ngoài, muốn lãnh tiền mặt tại ngân hàng đã liên lạc với ngân
hàng ký phát trong nớc, du khách phải ký tên trên séc một lần nữa trớc mặt nhân
viên ngân hàng. Nhân viên này chi trả tiền khi thấy hai chữ ký giống nhau.
2. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi chuyển tiền
2.1.Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền đợc chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân
hàng ấn hành, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình để chi trả cho bên thụ
hởng.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên mua Bên bán
NHTM nơi 2 bên
mở tài khoản
(1)
(2) (3) (4)
Bên mua Bên bán
NHTM phục vụ
bên mua
NHTM phục vụ
bên bán
(1)
(3)
(4)
(2) (5)
Luận văn tốt nghiệp
(4) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bản kê thanh toán bù trừ và gửi
cho NHTM phục vụ bên bán 2 liên Uỷ nhiệm chi cùng 1 liên bản kê thanh toán
bù trừ trong phiên thanh toán bù trừ.
(5) NHTM phục vụ bên bán hạch toán Có trên tài khoản bên bán và
báo Có cho họ.
- Trờng hợp 3: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM cùng hệ thống, nhng
không tham gia thanh toán bù trừ:
(1), (2), (3) và (5) giống nh trờng hợp 2.
(4) NHTM phục vụ bên mua lập lệnh thanh toán liên hàng gửi sang
NHTM phục vụ bên bán.
- Trờng hợp 4: Các khách hàng có tài khoản tại 2 NHTM không cùng hệ thống và
không tham gia thanh toán bù trừ
Các NHTM có thể thanh toán qua tài khoản gửi tại NHNN.
2.2.Thanh toán bằng séc chuyển tiền
- Quy trình thanh toán:
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Đơn vị mua
(Người đại diện)
NHTM phát
hành
(2)
(1)
Luận văn tốt nghiệp
(1) Đơn vị mua giao séc chuyển tiền cho ngời đại diện của đơn vị mua.
(2) Ngời đại diện nộp séc chuyển tiền vào NHTM thanh toán.
(3) NHTM thanh toán lập lệnh chuyển tiền (chuyển Nợ) cho NHTM phát hành.
3. Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là giấy đòi tiền do ngời thụ hởng lập gửi ngân hàng để uỷ
nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá.
Tức là ngân hàng thu hộ những khoản tiền hàng hoá đã bàn giao hoặc
dịch vụ đã cung ứng mà hai bên mua bán thống nhất thỏa thuận dùng hình thức
thanh toán này với những điều kiện thanh toán cụ thể đã ghi trong hợp đồng kinh
tế hoặc đơn đặt hàng và đã đợc bên mua ký xác nhận trên phơng thức thanh toán
nh hóa đơn, vận đơn... Bên mua phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng
phục vụ mình biết về thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu của đơn
vị mình.
Về phía bên bán, sau khi đã giao hàng hoặc hoàn tất việc cung ứng dịch
vụ, bên bán lập ủy nhiệm thu theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hóa đơn, vận
đơn gửi ngân hàng phục vụ mình, để yêu cầu thu hộ tiền. Để cho việc thu tiền
hàng hoặc dịch vụ đợc nhanh chóng, bên bán có thể ghi rõ trên giấy ủy nhiệm
thu yêu cầu ngân hàng bên mua chuyển tiền bằng điện và chịu chi phí điện báo.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Người đại diện Đơn vị mua
NHTM thanh
(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua.
(2) Bên bán lập 4 liên Uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn vào NHTM phục vụ mình.
(3) NHTM phục vụ bên bán gửi 3 liên Uỷ nhiệm thu sang NHTM phục vụ bên
mua.
(4) NHTM phục vụ bên mua hạch toán Nợ trên tài khoản bên mua và báo Nợ
cho họ.
(5) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bảng kê thanh toán bù trừ, đồng thời gửi 1
liên bảng kê kèm 2 lien Uỷ nhiệm thu sang NHTM phục vụ bên bán trong phiên
thanh toán bù trừ.
(6) NHTM phục vụ bên bán hạch toán Có trên tài khoản bên bán và báo Có
cho họ.
- Trờng hợp 3: Các khách hàng mở tài khoản tại 2 NHTM cùng hệ thống, nhng
không tham gia thanh toán bù trừ: thì quy trình hạch toán tơng tự nh trên, chỉ
khác NHTM phục vụ ngời mua lập giấy báo liên hàng và chuyển 1 giấy báo liên
hàng kèm 1 liên Uỷ nhiệm thu sang NHTM phục vụ ngời bán.
Sinh viên: Lơng Thị Hồng Liên
Bên bán Bên mua
NHTM phục vụ
bên bán
NHTM phục vụ
bên mua
(1)
(6)
(3)
(2) (4)
(5)