Một số giải pháp mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTMCP Công ThươngVN - Chi nhánh Đông HN - Pdf 67

Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
CH¦¥NG 1
TỔNG QUAN VỀ TTKDTM VÀ MỞ RỘNG TTKDTM CỦA NHTM
1.1 Khái quát về TTKDTM
1.1.1 Cơ sở lý luận và quy định pháp lý về TTKDTM
a, Khái niệm cơ bản về TTKDTM
“TTKDTM là hình thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được
tiến hành bằng cách trích từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào tài khoản
của người thụ hưởng mở tại một ngân hàng, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông
qua vai trò trung gian giữa các NHTM hoặc của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán”
b, Sự xuất hiện và những quy định pháp lý của TTKDTM trong nền kinh tế thị
trường.
- Sự xuất hiện và tính tất yếu của hình thức TTDTM trong nền kinh tế
Ở giai đoạn sơ khai, trao đổi hàng hóa mang hình thức trực tiếp hàng đổi hàng
(H - H). Khi tiền ra đời, người ta đã sử dụng tiền làm phương tiện trao đổi. Quy
trình lưu thông mua bán hàng hoá, dịch vụ hiểu đơn giản là: (H-T-H). Trong nền
kinh tế hàng hóa, từ quy trình giao dịch đơn giản trên ta có thể thấy "tiền" chính là
1 công cụ, cầu nối quan trọng giữa người mua và người bán. Nhưng thực tế trong
xã hội lại gồm rất nhiều đối tượng chủ thể khác nhau. Càng phát triển thì nhu cầu
của con người ngày càng cao và khối lượng hàng hoá, dịch vụ ngày càng đa dạng
cả về khối lượng và chất lượng, các quan hệ thương mại được mở rộng ra trên
phạm vi quốc tế thì việc thanh toán bằng tiền mặt càng trở nên phức tạp gặp nhiều
trở ngại và bộc lộ những hạn chế nhất định. Khi đó quá trình thanh toán như sau:
Hn-Tn
1
- Tn
2
-Hn. Sở dĩ xuất hiện Tn
1
và Tn

cho khách hàng thì phải chịu phạt để bồi thường theo chế độ chung.
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 2 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
1.1.2 Nội dung của các hình thức TTKDTM đang áp dụng tại Việt Nam
Các thể thức TTKDTM hiện đang sử dụng cho các tổ chức kinh tế giao dịch
thanh toán giữa các đơn vị được thực hiện theo quyết định số 1092/2002 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và NĐ 30 CP về séc bao gồm:
- Thanh toán bằng séc: Séc tiền mặt, séc chuyển tiền, séc bảo chi
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi ( hoặc Lệnh chi) - chuyển tiền
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu ( hoặc Nhờ thu)
- Thanh toán bằng thư tín dụng.
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng...
Với mỗi hình thức thanh toán có nội dung kinh tế nhất định nhằm đáp ứng với
điều kiện tính chất của sự vận động vật tư hàng hoá cung ứng dịch vụ và phương
thức chi trả trong quan hệ giao dịch.
1.1.2.1. Thanh toán bằng Séc.
a. Khái niệm
“Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, lệnh cho người bị lý phát là ngân
hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho
người thụ hưởng”.
b. Phân loại Séc:
* Séc Tiền mặt:
Trên tờ Séc nếu không có cụm từ “ Trả vào tài khoản” thì người thụ hưởng
có quyền lĩnh tiền mặt
Khi người thụ hưởng Séc tiền mặt đem Séc đến NH, kế toán NH kiểm soát
các nội dung ghi trên Séc.
* Séc chuyển khoản:
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 3 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa

và đặc biệt thuận tiện dưới sự trợ giúp của các thành tựu phát triển trong lĩnh vực
công nghệ tin học (UNC có thể được xử lý dưới dạng các chứng từ điện tử).
Khi lập và nộp UNC vào ngân hàng, đơn vị trả tiền phải đảm bảo đủ số dư trên
tài khoản để đảm bảo chi trả. Nếu chứng từ hợp lệ, tài khoản đủ tiền, trong phạm vi
một ngày làm việc, ngân hàng phải hoàn tất UNC đó. Nếu chứng từ không hợp lệ,
hợp pháp, tài khoản không đủ số dư thì ngân hàng không thanh toán.
Ưu điểm:
- Bên mua kiểm soát được bên bán vụ giao nhận hàng và cung cấp dịch vụ.
- Phạm vi thanh toán rộng, đây là điều kiện thuận lợi cho người mua và người
bán
Nhược điểm:
- Do quyền chủ động thanh toán thuộc về người mua nên khả năng người
mua chiếm dụng vốn của người bán trong trường hợp người mua đă nhận
hàng nhưng lại không thanh toán vốn ngay cho người bán, dẫn đến người
bán sẽ gặp rủi ro, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh.
- Do không quy định thời hạn thanh toán cụ thể nên ngân hàng không có căn
cứ để đôn đốc người mua thanh toán theo đúng thời hạn hoặc xử phạt người
mua khi người mua chậm trả.
1.1.2.3. Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu).
a. Khái niệm:
“Uỷ nhiệm thu (UNT) là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân
hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, cung cấp
dịch vụ cho đơn vị bên mua theo hợp đồng thoả thuận đã ký kết.”
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 5 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
b. Đặc điểm thanh toán bằng UNT:
UNT được sử dụng rộng rãi trong việc thanh toán các hoá đơn định kỳ cho
người cung ứng dịch vụ công cộng như điện, nước, điện thoại … bởi nó thường
được dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ nên các UNT chiếm tỷ lệ
không đáng kể trong tổng các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt.

ký quỹ tiền thanh toán mở TTD và không tính lãi cho khoản tiền này tại
Ngân hàng, làm ứ đọng vốn của người mua....
1.1.2.5. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
a. Khái niệm chung:
“Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ
thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng. Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành và
bán cho khách hàng sử dụng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ, các khoản thanh toán
khác cà rút tiền mặt tại các đại lý thanh toán hay quầy trả tự động”
b. Phân loại thẻ:
Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ thanh toán nhưng ở Việt Nam áp dụng 3
loại thẻ được sử dụng phổ biến là:
* Thẻ A (Thẻ thanh toán không phải ký quỹ) :
- Là loại thẻ mà khi sử dụng loại thẻ này khách hàng không phải ký quỹ mà được
sử dụng hạn mức tối đa do ngân hàng quy định.
- Thẻ loại A áp dụng đối với các khách hàng có mối quan hệ thanh toán thường
xuyên, được tín nhiệm (có tài khoản) tại ngân hàng.
* Thẻ B (Thẻ ghi có) :
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 7 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
- Là loại thẻ mà khi sử dụng khách hàng phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng
(tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ) tại ngân hàng và được sử dụng bằng số tiền đã ký
quỹ. Loại thẻ này được áp dụng rộng rãi.
* Thẻ C (Thẻ tín dụng):
- Áp dụng cho khách hàng là đối tượng được Ngân hàng cho vay. Số tiền cho vay
là hạn mức của thẻ.
Đối với các loại thẻ trên sau khi kiểm soát chứng từ, bộ phận nghiệp vụ
thanh toán thẻ sẽ phải làm các thủ tục để cấp thẻ cho chủ thẻ (nhập các thông tin
vào thẻ như tên chủ thẻ, địa chỉ, số CMTND, mã của chủ thẻ, hạn mức của thẻ, số
kiểm tra (PIN) của ngân hàng phát hành thẻ).
Ưu điểm:

- Sự đa dạng các hình thức TTKDTM
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác TTKDTM
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Tình hình kinh tế – tài chính thế giới:
Quá trình khu vực hóa và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang ngày một diễn ra
và các quốc gia trên thế giới không thể đứng ngoài vòng quay đó. Hoạt động thanh
toán nói chung và TTKDTM nói riêng của một quốc gia cũng chịu ảnh hưởng của
tình hình kinh tế tài chính thế giới. TTKDTM và phải đạt được trình độ phát triển ở
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 9 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
một mức nhất định so với thế giới thì mới có thể thực hiện được các mối quan hệ
kinh tế với các nước khác một cách thuận lợi và nhanh chóng.
Kinh tế vĩ mô, sự ổn định chính trị - xã hội và môi trường pháp lý:
Một nền kinh tế - xã hội phát triển, môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi và ổn
định về chính trị - xă hội sẽ tạo ra sự phát triển ổn định kinh tế, đảm bảo tính an
toàn của hệ thống tài chính, hệ thống thanh toán, tế để thúc đẩy quá trình phát triển
và mở rộng TTKDTM.
Môi trường pháp lý:
Thanh toán không dùng tiền mặt là hoạt động liên quan đến mối quan hệ mang
tính chất kinh tế giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Do đó,
nó phải được pháp luật điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản nhất định. Môi trường
pháp lý có lành mạnh thế mới đảm bảo được quyền lợi của các bên tham gia thanh
toán, từ đó mới làm cho mọi người tham gia thanh toán qua ngân hàng nhiều hơn.
Trái lại, môi trường pháp lý thiếu lành mạnh, các thủ tục, chế độ quá cứng nhắc,
phiền hà…sẽ gây trở ngại cho tất cả các bên tham gia thanh toán.
Trình độ dân trí, tâm lý, thói quen của người dân:
Đây là một trong những yếu tố mang tính chất quyết định đối với việc mở rộng
và phát triển TTKDTM. Người dân có hiểu biết và ưa thích thanh toán qua ngân
hàng thì họ mới tham gia sử dụng dịch vụ của ngân hàng, TTKDTM mới có điều
kiện phát triển.

vai trò hết sức quan trọng vì nó là sản phẩm vô hình, không thể tính toán được.
Việc đáp ứng các yêu cầu và mong muốn của khách hàng với sản phẩm dịch vụ,
Hoàng Thanh Tùng – TC 11-01 Page 11 MSV: 06A16544N
Luận văn tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn GS. TS Vũ Văn Hóa
đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ trong thanh toán được các cán bộ công nhân viên
của ngân hàng phụ trách. Việc đáp ứng này phụ thuộc phần lớn vào năng lực của
đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng.
1.3 Ý nghĩa của việc mở rộng TTKDTM
Có thể khẳng định rằng “thanh toán” là khâu quan trọng nhất gắn với quá trình
lưu thông hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế. Giả sử rằng chỉ có duy nhất 1 chủ thể
đứng ra đáp ứng tất cả mọi nhu cầu thanh toán, mua bán hàng hoá, dịch vụ cho
nhiều chủ thể khác ở mọi nơi, mọi lúc thì ta có thể thấy ngay được ý nghĩa vai trò
lớn lao của nó trong nền kinh tế tiền tệ là: Tn
1
-T-Tn
2
. Nhưng điều trên khó có thể
thực hiện được khi lượng tiền mặt còn lưu thông trên thị trường. Chính vì thế Tiền
mặt (một phương tiện TT chủ yếu) mới bị chia nhỏ thành các mệnh giá, bị phân tán
đi nhiều nơi để đáp ứng cho mọi nhu cầu giao dịch thanh toán.
- Một khi TTKDTM có thể thay thể cho TTDTM thì nó sẽ khắc phục được
những hạn chế và tiết kiệm chi phí lưu thông khi sử dụng tiền mặt là:
+ Giảm chi phí do việc in ấn, phát hành, lưu thông, vận chuyển, bảo quản, an
ninh, thu hủy tiền mặt của NHTW, kho bạc Nhà nước.
+ Lưu thông tiền mặt cũng không khác gì lưu thông hàng hoá. Tiền mặt cũng
phải được mang đi vận chuyển cùng hoặc trước và sau chuyến hàng. Bởi vậy
TTKDTM sẽ giảm rủi ro, mất mát, hao mòn hữu hình và cả hao mòn vô hình cho
tiền mặt.
- TTKDTM còn làm cho công tác quản lý, kiểm soát, điều tiết các hoạt động
kinh tế dễ dàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status