Một số giải pháp về mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHCT Đống Đa - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong các năm qua, nớc ta đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế cao, bình quân
trên 7%/năm, lạm phát đợc kiềm chế ở mức thấp, mức thu nhập bình quân đầu
ngời và đời sống của mọi tầng lớp dân c tăng khá. Nền kinh tế Việt Nam đang
dần hoàn thiện với những đặc điểm của một nền kinh tế tiền tệ, đang từng bớc
phát triển và hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới. Hoạt động của
ngành tài chính, đặc biệt là NH có vai trò rất quan trọng, góp phần ổn định và
phát triển nền kinh tế.
Việt Nam đã và đang chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Do đó, khối lợng hàng hoá lu thông trên
thị trờng là rất lớn. Để đáp ứng yêu cầu lu thông hàng hoá một cách nhanh nhất
thì hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời. Tuy nhiên, thực trạng thanh
toán trong nền kinh tế của nớc ta theo nhận xét của các chuyên gia kinh tế thì
Việt Nam vẫn là một quốc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt. Thanh toán không
dùng tiền mặt cha phát triển kịp với nhịp phát triển chung của toàn bộ nền kinh
tế, đặc biệt nó cha đợc phổ biến trong tầng lớp dân c.
Thực trạng trên thực sự là một trở ngại lớn đối với nền kinh tế Việt Nam
khi Việt Nam đang trong quá trình mở của để hội nhập với khu vực và thế giới
nói chung và trong lĩnh vực Tài chính NH nói riêng. Các NH của Việt Nam bao
gồm cả NHTM quốc doanh và NHTM Cổ phần phải chịu sự cạnh tranh đối với
các NH Liên doanh và NH nớc ngoài ở tất cả các sản phẩm dịch vụ NH.
Trên cơ sở đó, ngành NH nói chung và các NHTM Việt Nam nói riêng
tiếp tục đổi mới mạnh mẽ các hoạt động NH theo xu hớng hội nhập, nâng cao
năng lực cạnh tranh những năm gần đây đã và đang tập trung thực hiện nhiều giải
pháp hiện đại hoá thanh toán và mở rộng dịch vụ thanh toán, đặc biệt là
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TTKDTM, một mặt đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, của dân c; một mặt tăng
thu nhập từ dịch vụ, tăng lợi nhuận cho mỗi NHTM, một nội dung quan trọng
của chơng trình cơ cấu lại các hoạt động của mình.

TTĐT : Thanh toán điện tử
TTĐTLNH : Thanh toán điện tử liên ngân hàng
3
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
Chơng I
Những lý luận cơ bản về thanh toán
không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM trong nền KTTT
1.1.1. Sự cần thiết của TTKDTM trong nền KTTT
Quá trình phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình phát triển sản xuất.
Những sản phẩm làm ra trong quá trình sản xuất đợc đem đi trao đổi để thoả mãn nhu
cầu của con ngời. Cùng với thời gian, con ngời đã tìm ra một loại sản phẩm để làm vật
trung gian đo lờng giá trị của các sản phẩm khác và nó đợc gọi là tiền tệ. Đây là một
trong những phát minh quan trọng nhất của con ngời. Tiền tệ đợc ra đời và không ngừng
phát triển, hoàn thiện nhằm nâng cao hai mục tiêu chính, đó là sự tiên lợi và an toàn.
Tiền tệ đã trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển và ở mỗi giai đoạn nó đều có
những u, nhợc điểm cần phải đợc khắc phục. Có thể nói, tiền giấy đã thể hiện đợc những
u điểm của nó trong lu thông nhất là trong thanh toán. Tuy nhiên, nó cũng chỉ phù hợp
với nền kinh tế với quy mô sản xuất nhỏ, sản xuất cha phát triển, việc trao đổi, thanh
toán hàng hoá diễn ra với số lợng nhỏ, trong phạm vi hẹp. Bên cạnh đó, thanh toán là
cầu nối giữa sản xuất - phân phối, lu thông và tiêu dùng. Đồng thời là khâu mở đầu và
khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất xã hội. Vì vậy khi nền sản xuất hàng hoá phát
triển ở trình độ cao, việc trao đổi hàng hoá phong phú, đa dạng với khối lợng lớn, diễn
ra một cách thờng xuyên, liên tục và trên phạm vi rộng, dung lợng và cơ cấu của thị tr-
ờng đợc mở rộng, mọi quan hệ kinh tế trong xã hội đều đợc tiền tệ hoá thì việc thanh
toán bằng tiền mặt đã bộc lộ nhiều hạn chế nh: thanh toán và vận chuyển mất nhiều thời
gian, không an toàn, bảo quản phức tạp Chính vì vậy, các hình thức thanh toán luôn
4
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền

- Tiền tệ dùng trong TTKDTM là tiền ghi sổ hay bút tệ.
Việc thanh toán đợc thực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của ngời
chi trả sang tài khoản của ngời thụ hởng mở tài khoản tại NH hoặc bằng cách bù trừ lẫn
nhau. Số tiền đợc ghi trên các chứng từ, dựa trên các chứng từ đó NH thực hiện việc
thanh toán cho các bên có liên quan.
- Trong quá trình TTKDTM, mỗi món thanh toán phải có ít nhất 03 bên tham
gia.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm các NHTM, các tổ chức tín
dụng khác và tổ chức khác khi đợc NHNN cấp phép.
Ngời trả tiền (ngời mua).
Ngời thụ hởng (ngời bán).
1.1.3. Vai trò của TTKDTM trong nền KTTT
TTKDTM đóng một vai trò rất quan trọng trong nền KTTT. Nó sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế thiết thực nếu đợc sử dụng phù hợp và phát huy đúng vai trò của mình.
TTKDTM có những vai trò nhất định với những đối tợng khác nhau. Cụ thể là:
1.1.3.1. Vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế
- TTKDTM phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội.
Một chu kỳ sản xuất đợc biểu hiện theo công thức: T - H - SX - H' - T'(T+t) với
T<T'. Qua đó ta thấy thanh toán vừa là khởi đầu một vòng tuần hoàn, vừa kết thúc một
chu kỳ sản xuất và lu thông hàng hoá. Thời gian thực hiện một chu kỳ sản xuất càng
ngắn càng có lợi cho nhà sản xuất. Vì vậy, đòi hỏi ở từng khâu phải đợc tổ chức thực
6
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
hiện một cách nhanh chóng, đặc biệt là khâu thanh toán. Do đó, TTKDTM đã đáp ứng
đợc yêu cầu của các chủ thể kinh tế. NH đóng vai trò trung gian thanh toán, trích tài
khoản của ngời mua sang tài khoản của ngời bán.
- TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lu thông, từ đó có thể tiết kiệm
đợc chi phí lu thông nh: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm Mặt khác,
TTKDTM còn tạo ra sự thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản. Từ đó, tạo điều

doanh, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vì thu- chi của họ đợc thể hiện trên tài
khoản, đây là căn cứ để cho vay hoặc thu hồi nợ, hạn chế những hoạt động tiêu cực của
khách hàng. Từ đó giúp NH an toàn trong kinh doanh, góp phần hạn chế rủi ro và nâng
cao đợc hiệu quả hoạt động đầu t tín dụng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- TTKDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền
Trong thực tế nếu thanh toán bằng tiền mặt, thì sau khi lĩnh tiền mặt ra khỏi NH,
số tiền đó không còn nằm trong phạm vi kiểm soát của NH. Nhng nếu TTKDTM thì NH
thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của ngời phải trả sang tài khoản của ngời thụ h-
ởng hoặc bù trừ giữa các tài khoản tiền gửi của các NHTM với nhau. NH sẽ có một lợng
vốn tạm thời nhàn rỗi có thể sử dụng để cho vay. Nh vậy, thực chất của cơ chế tạo tiền
của hệ thống NH là tổ chức thanh toán qua NH và cho vay bằng chuyển khoản. Vì vậy,
khi TTKDTM càng phát triển thì khả năng tạo tiền càng lớn, tạo cho NH lợi nhuận đáng
kể.
- TTKDTM góp phần mở rộng đối tợng thanh toán, tăng doanh số thanh toán
TTKDTM tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, hiệu
quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm đợc thời gian, chi phí. Trên cơ sở đó tạo niềm tin của
công chúng vào hoạt động của hệ thống NH, thu hút ngời dân và doanh nghiệp tham gia
8
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
thanh toán qua NH. Nh vậy, TTKDTM giúp NH thực hiện việc mở rộng đối tợng thanh
toán, phạm vi thanh toán (trong và ngoài nớc) và tăng doanh số thanh toán, làm tăng lợi
nhuận, tăng năng lực cạnh tranh của NH.
- TTKDTM thúc đẩy các dịch vụ khác
Để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, để tối đa hóa lợi nhuận, NH không
ngừng cải tiến đa ra các sản phẩm dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày cao của
khách hàng. Các dịch vụ này muốn phát triển đợc cần có sự hỗ trợ đắc lực của
TTKDTM mới thực hiện một cách có hiệu quả nhất vì TTKDTM đợc tổ chức tốt sẽ tạo
điều kiện cho NH thực hiện các dịch vụ trả tiền với khối lợng lớn một cách chính xác và
nhanh chóng.

hoạt động TTKDTM. Khi chính trị của một quốc gia ổn định thì sẽ tạo ra một môi trờng
kinh doanh tốt, hấp dẫn không chỉ những nhà đầu t trong nớc mà còn thu hút các nhà
đầu t nớc ngoài và khách du lịch nớc ngoài. Do đó sẽ góp phần phát triển sản xuất và
trao đổi hàng hoá, dịch vụ, từ đó sẽ thúc đẩy nhanh hoạt động TTKDTM. Đồng thời xu
hớng sử dụng TTKDTM sẽ tăng lên nếu các hoạt động "kinh tế ngầm" nh buôn lậu, mại
dâm, trốn thuế, tham ô, hối lộ đ ợc ngăn chặn, từ đó sẽ tăng nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nớc.
Môi trờng kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển TTKDTM vì khi
một quốc gia phát triển thì nhu cầu trao đổi buôn bán hàng hoá, cung cấp các dịch vụ
ngày càng trở nên đa dạng, không chỉ trong nớc mà trên phạm vi quốc tế. Theo đó, nhu
cầu thanh toán tiền tệ cũng phát triển không ngừng, đặc biệt là TTKDTM. Theo khảo sát
cho thấy, tỷ lệ giữa doanh số TTKDTM so với GDP tại các quốc gia công nghiệp là rất
10
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
lớn, nhất là tại các quốc gia là các trung tâm tài chính Quốc tế. Cụ thể là năm 1996, tại
Thuỵ Sĩ doanh số TTKDTM gấp 109 GDP, tại Nhất Bản là gấp 99 lần GDP, tại Mỹ là 87
lần GDP, trong khi đó ở Việt Nam là 3,5 lần GDP.
1.2.2. Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý là nhân tố quan trọng dẫn dắt hoạt động TTKDTM mở rộng và
phát triển. Một môi trờng pháp lý ổn định sẽ hạn chế những nhợc điểm vốn có của hình
thức TTKDTM với những quy định về TTKDTM đợc ban hành đầy đủ, phù hợp. Qua
đó, các bên mua, bán cũng nh các trung gian thanh toán sẽ thực hiện tốt quyền và nghĩa
vụ của mình, thể hiện rõ vai trò của TTKDTM đối với các bên liên quan.
1.2.3. Tâm lý, thói quen, trình độ dân trí và thu nhập của ngời dân
- Tâm lý và thói quen của ngời dân có ảnh hởng rất lớn đến các hoạt động của
TTKDTM. Do xã hội ta đi lên từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ nên sức ỳ của tâm lý
"tiền trao cháo múc" đang rất phổ biến. Cho nên, tiền mặt vẫn là một phơng tiện đợc a
chuộng. Mọi ngời có thói quen chi trả trực tiếp bằng tiền mặt khi mua bán các hàng hoá
và dịch vụ. Đại bộ phận dân c còn cho rằng nếu thanh toán qua NH thì thủ tục còn rờm

1.2.6. Nhân tố con ngời
Nh chúng ta đã biết, máy móc không thể thay thế đợc con ngời mà nó chỉ phục
vụ một phần nào đó cho con ngời, giúp con ngời giảm bớt phần nào công việc của mình.
Đối với chất lợng của các sản phẩm dịch vụ NH thì con ngời đóng một vai trò hết sức
quan trọng vì nó là sản phẩm vô hình, không thể tính toán đợc. Việc đáp ứng các yêu
12
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
cầu và mong muốn của khách hàng với các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là các sản phẩm
dịch vụ trong thanh toán đợc các CBCNV của NH phụ trách. Việc đáp ứng này là phụ
thuộc phần lớn vào năng lực của đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng.
Thái độ nhiệt tình của cán bộ NH sẽ là cho khách hàng hài lòng, thêm vào đó là điều
kiện kỹ thuật hiện đại thực hiện các khoản thanh toán sẽ đáp ứng đợc các yêu cầu của
khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác. Nh vậy, mối quan hệ giữa NH và khách
hàng sẽ trở nên tốt đẹp, nâng cao uy tín của NH trong kinh doanh và thu hút khách hàng
sử dụng các dịch vụ của NH.
Trình độ của cán bộ NH về kỹ thuật thanh toán hiện đại cũng nh đạo đức nghề
nghiệp của CBCNV NH cũng ảnh hởng rất lớn tới việc phát triển TTKDTM. Nếu các
nhân viên NH lợi dụng nghề nghiệp để gây ra những hành vi vi phạm pháp luật nh tham
ô, tham nhũng, chiếm đoạt tài sản của khách hàng sẽ làm mất đi hình ảnh tốt đẹp của NH,
làm cho khách hàng không đến với NH và ảnh hởng đến các hoạt động về mặt nghiệp vụ
của NH, nhất là hoạt động TTKDTM, từ đó làm giảm lợi nhuận của NH.
1.3. Khái quát quá trình phát triển của TTKDTM ở Việt Nam qua
các thời kỳ
Nền kinh tế Việt Nam đã qua gần 15 năm đổi mới và phát triển đặt đơc những
thành tựu khả quan đa đất nớc ra khỏi cuộc khủng hoảng, tạo lập những cơ hội thực hiện
chiến lợc công nghiệp hoá hiện đại hoá trong vài thập niên tới. Những thành công trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ nh đẩy lùi nạn lạm phát phi mã, ổn định giá trị đồng tiền
đóng vai trò quan trọng về sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng xã
hội nớc ta vẫn đang là một quốc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt nh nhận xét của nhiều

14
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
1.3.2. Thời kỳ từ năm 1990 đến nay
Đây là thời kỳ chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, chuyển nền
kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng.có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Điều này đã tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến sự nghiệp đổi
mới của đất nớc nói chung, đến sự phát triển nhanh chóng, cơ bản của hệ thống NH nói
riêng.
Sự ra đời của Pháp lệnh NH là bớc ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của
hệ thống NH tại Việt Nam. Nó kết thúc sự tồn tại của hệ thống NH 1 cấp, là cơ sở pháp
lý quan trọng để bắt đầu và phát triển hệ thống NH 2 cấp, với nhiều hệ thống bộ phận
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động linh hoạt, hiệu quả, thích ứng với
nền KTTT. NHNH thực hiện quản lý Nhà nớc về tiền tệ và NH, các NHTM là doanh
nghiệp kinh doanh tiền tệ, thực thi các chính sách tiền tệ và vì mục tiêu lợi nhuận. Có
nhiều chủ thể NH cùng tham gia vào quá trình tổ chức cung ứng các dịch vụ thánh toán
cho nền kinh tế, từ đó làm xuất hiện cạnh tranh trong thanh toán. Đây chính là động lực
cho sự phát triển không ngừng của hệ thống thanh toán nói chung và TTKDTM nói
riêng.
Sau khi Pháp lệnh về NH ra đời, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định
101/NH- QĐ ngày 30/07/1991 về "Thể lệ thanh toán qua NH" tạo sự đồng bộ giữa
NHNN và các NHTM, tạo cơ sở để sử dụng các công cụ thanh toán trong điều hành NH,
làm hệ thống thanh toán đơn giản và thuận tiện hơn.
Khi nền kinh tế nớc ta chuyển mạnh sang nền KTTT có sự quản lý của Nhà nớc
thì có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Sản
xuất càng phát triển, trao đổi hàng hoá ngày càng đợc mở rộng với quy mô lớn. Trớc
tình hình đó đòi hỏi NH phải đổi mới toàn diện nhiều mặt, trong đó công tác thanh toán
là một phần để có thể thích ứng đợc với môi trờng mới. Để công tác TTKDTM ngày
15
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền

hành quy chế phát hành và sử dụng séc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/04/2004.
Quá trình đổi mới và phát triển của TTKDTM ở Việt Nam đã đạt đợc những kết
quả đáng khích lệ:
- Từ năm 1993 đến năm 1998, chuyển từ hình thức thanh toán liên hàng thủ công
sang hình thức thanh toán qua mạng máy tính, chuyển việc đối chiếu bằng th sang đối
chiếu qua mạng truyền tin. Năm 1993, cả nớc triển khai TTBT với 43 trung tâm thanh
toán trên đại bàn các tỉnh, thành phố. Đến nay, số trung tâm TTBT đã tăng lên trên 60
trung tâm và dần khẳng định sự thuận tiện nhanh chóng của phơng thức thanh toán này.
- Thực hiện Quyết định 44 của Thủ tớng Chính phủ, NH là ngành đầu tiên của
Việt Nam đợc sử dụng chứng từ điện tử và chữ ký điện tử trong giao dịch, hạch toán và
thanh toán. Quyết định này thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin tròn cá hoạt động NH, thúc đẩy qua trình luân chuyển vốn và TTKDTM.
- Ngày 15/07/2002, NHNN Việt Nam đã chính thức khai trơng Hệ thống thanh
toán điện tử liên NH. Đây là tiểu dự án lớn nhất trong dự án "Hiện đại hoá NH và hệ
thống thanh toán" do WB tài trợ. Thời gian thực hiện một lệnh thanh toán chỉ trong
vòng 10 giây. Hệ thống này đi vào hoạt động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giữ vai trò
then chốt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tincủa NH Việt Nam, thoả mãn yêu
cầu thanh toán và dịch vụ NH hiện đại, nhanh chóng, an toàn và tin cậy của các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng.
- Quyết định 235/2002/QĐ/NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày
01/04/2002 về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán vì ngân phiếu thanh toán
thực chất là tiền mặt có mệnh giá lớn, do vậy chất lợng của TTKDTM đợc cải thiện rõ
rệt.
17
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
Nh vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống NH, lĩnh vực thanh toán cũng dần đ-
ợc hoàn thiện bằng các cơ chế, chính sách, các văn bản hớng dẫn nghiệp vụ, công nghệ
thanh toán Cơ chế thanh toán mới đã tứng b ớc đáp ứng yêu cầu thanh toán của nền
kinh tế nhiều thành phần. Công nghệ thanh toán chuyển từ thủ công sang điện tử. Khối

của ngời thụ hởng khi có lệnh của chủ tài khoản (thể hiện trên các chứng từ thanh toán).
Đối với đồng chủ tài khoản thì phải có sự chấp thuận của tất cả những ngời là đồng chủ
tài khoản. Trờng hợp không cần có lệnh của ngời chi trả (không cần có chữ ký của chủ
tài khoản trên chứng từ) chỉ áp dụng đối với một số hình thức thanh toán nh UNT hay
lệnh của toà án kinh tế.
Các trung gian thanh toán phải có trách nhiệm hớng dẫn, giúp đỡ khách hàng mở
tài khoản, lựa chọn các phơng tiện thanh toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh
doanh, phơng thức giao nhận hàng, vận chuyển hàng hoá.
- Tổ chức hạch toán luân chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng,
chính xác, an toàn tài sản. Nếu NH và tổ chức làm dịch vụ thanh toán để chậm trễ hay
hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng trong quá trình thanh toán thì
phải chịu phạt để bồi thờng cho khách hàng.
1.5. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
Việt Nam là một nớc đang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, từng bớc
hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới. Do đó, hoạt động trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế rất phong phú, đa dạng với số lợng
lớn. Để đáp nhu cầu này cần phải có nhiều thể thức thanh toán. ở Việt Nam, các hình
19
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
thức TTKDTM đợc sử dụng làm phơng tiện thanh toán hiện nay bao gồm: Séc, uỷ
nhiệm chi hay lệnh chi, uỷ nhiệm thu hay nhờ thu, th tín dụng, thẻ ngân hàng.
1.5.1. Hình thức thanh toán bằng séc:
1.5.1.1. Khái niệm:
Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của ngời phát hành lập trên mẫu in do Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam quy định, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trích một số
tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên séc hoặc trả
cho ngời cầm séc.
Thời hạn của séc là 30 ngày theo lịch kể từ ngày chủ tài khoản ký phát hành séc
đến ngày ngời thụ hởng nộp séc vào đơn vị thanh toán séc (tổ chức cung ứng dịch vụ

séc chuyển khoản ngời viết phải gạch hai đờng gạch song song chéo góc ở phía trên,
bên phải hoặc ghi từ "chuyển khoản" ở mặt trớc của tờ séc.
Ngời phát hành séc phải đảm bảo khả năng thanh toán của tờ séc, tức là số tiền
trên séc không vợt quá số d tài khoản thanh toán cộng (+) hạn mức thấu chi (nếu có).
Trờng hợp tài khoản thanh toán không đủ tiền để thanh toán tờ séc, tỏ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán không đợc từ chối thanh toán từng phần giá trị tờ séc khi ngời thụ h-
ởng yêu cầu thanh toán và đồng thời khách hàng phát hành séc quá số d thì sẽ chịu phạt
vi phạm.
Để đảm bảo quy định ngời phát hành séc phải có đủ tiền để chi trả cho ngời thụ
hởng, thì kế toán séc phải thực hiện thanh toán theo nguyên tắc ghi Nợ trớc Có sau.
21
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
Trong trờng hợp có sự uỷ quyền giữi các tổ chức và ngân hàng thì ngân hàng có thể ghi
Có cho ngời thụ hởng.
Phạm vi thanh toán séc chuyển khoản:
Thanh toán giữa những đơn vị hoặc cá nhân có mở tài khoản tại cùng một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền thoả thuận với một tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán khác trên cùng địa bàn, hoặc khác địa bàn tỉnh,
thành phố về việc tổ chức thanh toán séc cho khách hàng của hai bên, trên cơ
sở tự chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn và thuận tiện trong thanh toán
séc, đồng thời quy định và thông báo cho khách hàng mình thực hiện.
Séc chuyển khoản có những u, nhợc điểm sau:
Ưu điểm:
Thủ tục thanh toán đơn giản, gọn nhẹ vì ngời mua không cần đến tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán khi phát hành séc đồng thời không phải lu ký số tiền
trên séc.
Ngời trả tiền, ngời thụ hởng kiểm soát đợc việc trả tiền và giao hàng hay cung
cấp dịch vụ vì hàng giao thì séc mới phát hành.

Đảm bảo quyền lợi của ngời thụ hởng chắc chắn nhận đợc tiền hàng vì séc đã
đợc xác nhận thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bảo chi séc có
trách nhiệm thanh toán.
23
Chơng I: Những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trờng
Nhợc điểm:
Khi thực hiện thanh toán séc bảo chi thì ngời mua sẽ phải mất thời gian đến tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán để làm thủ tục xác nhận bảo chi và trong trờng hợp
séc bảo chi lu ký thì ngời mua sẽ phải lu ký số tiền trên tờ séc, gây ứ đọng vốn và không
đợc hởng lãi kể từ ngày bảo chi séc.
1.5.2. Hình thức thanh toán uỷ nhiệm chi (UNC) hay lệnh chi:
1.5.2.1. Khái niệm:
UNC là hình thức thanh toán mà ngời trả tiền lập lệnh thanh toán (theo mẫu của
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định) giao cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán nơi mình mở tài khoản yêu cầu tổ chức đó trích một số tiền nhất định trên tài khoản
của mình để trả cho ngời thụ hởng.
Lệnh chi hay UNC đợc áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc
chuyển tiền nên khi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh chi đợc chuyển thẳng vào tài
khoản thanh toán của ngời thụ hởng.Trờng hợp dùng lệnh chi để chuyển tiền dứng tên
ngời thụ hởng thì chuyển qua hệ thống bu điện hoặc qua mạng nội bộ (chuyển tiền điện
tử) hay chuyển bằng séc chuyển tiền cầm tay. Số tiền chuyển đứng tên cá nhân ngờ thụ
hởng đợc hạch toán vào tài khoản "Chuyển tiền phải trả" tại tổ chức nhận chuyển tiền.
1.5.2.2. Phạm vi thanh toán của UNC:
Thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống.
Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác hệ thống có
tham gia TTBT.
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status