Một số giải pháp nhằm mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình - Pdf 10

Lời nói đầu
Ngời ta biết đến ngân hàng với chức năng là trung gian tiền tệ, tín dụng và
thanh toán với các dịch vụ tài chính ngân hàng hết sức đa dạng. Vai trò của ngân
hàng ngày càng tỏ rõ sự cần thiết của nó trong nền kinh tế hiện đại. Trong đó,
chức năng thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh
tế.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt mang lại ý nghĩa kinh tế - xã hội hết
sức quan trọng. Điều đó thể hiện khá rõ nét trong việc giảm chi phí lu thông, ổn
định giá trị đồng tiền và có khả năng đẩy lùi lạm phát. Mặt khác, thanh toán không
dùng tiền mặt giúp đơn giản trong thanh toán, tạo tâm lý thoải mái, yên tâm và độ
tin cậy cao cho khách hàng... Thực tế cho thấy rằng thanh toán không dùng tiền
mặt là nhân tố tác động khá mạnh mẽ đối với dịch vụ huy động vốn, cho vay vốn
và các hoạt động khác của ngân hàng. Vì lẽ đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
Một số giải pháp nhằm mở rộng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại
Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình, hy vọng góp phần nhỏ bé nào đó trong việc
đánh giá tình hình chung và khả năng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
qua các Ngân hàng Thơng mại tại Việt Nam, đặc biệt là tại Chi nhánh NHCT khu
vực Ba Đình.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt.
Chơng II: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh
NHCT khu vực Ba Đình.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm mở rộng công tác thanh toán không
dùng tiền mặt tại Chi Nhánh NHCT khu vực Ba Đình.
Chuyên đề này hoàn toàn là kết quả thực tập và nghiên cứu nghiêm túc của
em trên cơ sở nhận thức lý luận và nghiệp vụ chuyên môn trong quá trình thực tập
tại Chi Nhánh NHCT khu vực Ba Đình. Dù đã cố gắng, song do điều kiện thời
gian và khả năng hạn chế, chắc chắn chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ và góp ý của những ngời quan tâm và am
hiểu về vấn đề này, để em hoàn thành tốt chuyên đề này.
1

trả nợ hoặc ngời chuyển nhợng một khoản tiền nào đó do thiện chí cho ngời khác
hay do luật định. Ngời trả tiền đóng vai trò quyết định trong quá trình thanh toán.
Có thể họ là ngời mở đầu hoặc tiếp nối trong quá trình thanh toán đã đợc ngời
nhận tiền khởi xớng trớc. Ngời trả tiền có nhiệm vụ phải trả đúng hạn số tiền phải
trả và phải tôn trọng những thủ tục cần thiết nh lập và nộp chứng từ thanh toán
theo mẫu quy định và theo những thời hạn quy định hoặc đợc thoả thuận trớc.
Ngời trả tiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm
những cam kết hay những quy định đã thỏa thuận giữa hai bên.
3
Ngời nhận tiền còn gọi là ngời phụ hởng và ngời đợc hởng một khoản
tiền nào đó do đã giao hàng, cung ứng dịch vụ hoặc do luật định hoặ do thiện chí
của ngời khác.
Đối với ngời nhận tiền là ngời bán hàng hay ngời cung ứng dịch vụ thì cơ
sở để nhận tiền là các chứng từ hay háo đơn giao hàng. Trong trờng hợp ngời nhận
tiền với t cách là các tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là những quyết định, lệnh
phân phối của cấp trên. Trờng hợp ngời nhận tiền là chủ nợ thì cơ sở nhận tiền là
các hợp đồng hay khế ớc vay nợ.
Các trung gian thanh toán: Là các tổ chức tài chính nh: Ngân hàng thơng
mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nớc.
Khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải sử
dụng các chứng từ thanh toán riêng.
Chứng từ thanh toán là các phơng tiện chuyển tải những điều kiện thanh
toán và đợc sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc chi trả. Chứng từ thanh toán gồm
các lệnh thu và lệnh chi cho chính ngời nhậ tiền hay ngời trả tiền lập ra. Tuỳ theo
từng hình thức thanh toán cụ thể và lệnh thu hoặc lệnh chi có những mức độ phức
tạp khác nhau, nhng dù sao thì mỗi chứng từ cũng phải chứa đựng những yếu tố cơ
bản nh tên, địa chi ngời trảvà ngời nhận, số tiền trả, lý do trả tiền, chữ kỹ và dấu
của chủ tài khoản và kế toán trởng hay ngời thừa hành trực tiếp lập chứng từ.
Kèm theo lệnh chi hoặc lệnh thu có thể còn những chứng từ phụ trợ khác
nh bảng kê, giấy báo liên hàng. Những chứng từ này phục vụ cho việc xử lý kế

Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng và thực hiện thanh toán qua
Tài khoản đợc ghi bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp mở tài khoản và thanh toán
bằng ngoài tệ phải thực hiện theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Việt
Nam ban hành.
Ngoài ra, trong một số hình thức thanh toán còn đòi hỏi phải có hợp động
kinh tế hay đơn đặt hàng, các chủ thể tham gia thanh toán phải thực hiện đúng theo
điều khoản đã ký trong hợp động kinh tế. Hợp động kinh tế hay đơn đặt hàng là cơ
sở pháp lý để giải quyết khi xảy ra tranh chấp trong quá trình thanh toán.
1.1.2.2. Quy định đối với ngời trả tiền (ngời mua).
5
Bên mua có trách nhiệm thanh toán nhanh chóng, sòng phẳng đầy đủ
các khoản tiền trên chứng từ hợp lệ do bên bán lập hoặc do ngân hàng yêu cầu.
Khi nhận đợc các chứng từ thanh toán cũng nh về hàng hoá phục vụ phải
kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác hợp pháp trong thanh toán.
Trên các chứng từ đòi nợ, nếu đơn vị không đủ khả năng thanh toán, tức là
vi phạm kỷ luật thanh toán thì bị xử phạt theo qui định.
Để đảm bảo quyền lợi cho đơn vị mua, thì đơn vị mua có quyền từ chối
trong thanh toán, nếu xét thấy đơn vị bán vi phạm hợp đồng ký kết.
Ngoài ra hai bên mua và bán phải đảm bảo an toàn về chứng từ, chống hiện
tợng giả mạo, gian lận, thất lạc.
1.1.2.3. Quy định đối với ngời thụ hởng (ngời bán).
Đơn vị bán có trách nhiệm cung ứng đầy đủ hàng hoá, dịch vụ theo hợp
đồng đã ký kết, đảm bảo về số lợng, chủng loại và thời gian giao hàng. Lựa chọn
hình thức thanh toán thích hợp cùng với các tổ chức trung gian đôn đốc ngời mua
thanh toán. Đồng thời ngời bán phải kiểm soát các hồ sơ, chứng từ thanh toán để
dảm bảo tính đúng đắn và hợp lệ hoặc việc lập chứng từ đảm bảo tính chính xác.
1.1.2.4. Quy định về chứng từ thanh toán.
Tất cả những chứng từ thanh toán của các chủ thể thanh toán đều phải lập
trên mẫu in sẵn do Ngân hàng in và nhợng bán. Những chứng từ đó phải đợc lập
đủu liên, viết rõ ràng, không đợc tẩy xóa và phải nộp vào Ngân hàng theo đúng

Trong quá trình mua bán, các nguồn vật t hàng hoá đợc luân chuyển từ đơn
vị bán hàng sang đơn vị mua hàng và tiền vốn đợc luân chuyển từ đơn vị mua hàng
sang đơn vị bán hàng. Với công nghệ ngân hàng tiên tiến hiện đại, kỹ thuật xử lý
thông tin, xử lý chứng từ nhanh, có thể chuyển tiền trả bằng điện hay bằng FAX.
Hệ thống ngân hàng, kho bạc Nhà nớc đã góp phần rất quan trọng vào việc đẩy
nhanh quá trình thanh toán giữa các tác nhân trong nền kinh tée bù đáp kịp thời
chi phí sản xuất cho đn vị bán hàng, thúc đẩy nhanh tộc độ luân chuyển vốn, rút
ngắn thời gian sản xuất, giảm thấp chi phí sản xuấtvà lu thông, tăng tích luỹ cho
quá trình tái sản xuất.
Thứ hai : Trong lĩnh vực lu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lu thông, do đó tiết kiệm đợc chi phí
7
lu thông cho xã hội. Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo ra sự
chuyển hoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó
đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lu thông tiền
tệ.
Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm có hai bộ phận cấu thanh là
thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.nếu tổng chu chuyển
tiền tệ không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm
giảm tỷ trọng tiền mặt một cách tơng ứng, từ đó giảm đợc chi phí lu thông đó là
chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền, đếm tiền, chi phí về thời gian thanh toán.
Mặt khác, khi tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc ổn định sức mua của đông tiền, tạo điều thuận lợi cho công
tác kế hoạch hoá và điều hoá lu thông tiền tệ.
Thứ ba: Đối với lĩnh vực tín dụng thanh toán không dùng tiền mặt tạo khả
năng tập trung nguồn vốn tín dụng vào hệ thống ngân hàng để đầu t cho phát triển
kinh tế.
Chế độ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tất cả các doanh nghiệp,
cơ quan, đơn vị lực lợng vũ trang cũng nh các cá nhân phải mở tài khoản tại ngân
hàng, kho bạc Nhà nớc và gửi tiền vào tài khoản này. Quy định này vừa đảm bảo

Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển với nhiều thành phần tham gia, khối l-
ợng hàng hoá đợc sản xuất ra trao đổi rất lớn, quan hệ thơng mại đợc mở rộng ra
cả phạm vi quốc tế. Thanh toán tiền mặt đã bộc lộ những hạn chế.
Trớc hết là nó không đảm bảo tính an toàn cho cả ngời trả tiền và ngời nhận
tiền. Tiếp đó là chi phí in ấn, vận chuyển bốc dỡ rất lớn. Vấn đề quan trọng nữa là
khoảng cách giữa ngời bán và ngời mua nhiều khi rất xa nhau. Do đó thanh toán
bằng tiền mặt đã không thể đáp ứng đợc nữa. Từ thực tế khách quan đó, phơng
thức thanh toán không dùng tiền mặt đợc hình thành, nó khắc phục những hạn chế
của việc thanh toán bằng tiền mặt, đã đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán của nền sản
xuất và lu thông hàng hoá.
1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện
hành.
Quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các tác nhân trong nền kinh tế
rất phong phú và đa dạng với những điều kiện và tính chất khác nhau, vì vậy cần
9
phải thiết lập nhiều hình thức chi trả khác nhau nhằm giúp các chủ thể thanh toán
thực hiện với quy trình thanh toán. Các ngân hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách
hàng lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
đơn vị sao cho việc thanh toán đợc tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quả
nhất.
Các hình thức thanh toán hiện hành ở Việt Nam gồm có:
Thanh toán bằng séc.
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (Lệnh chi).
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
Thanh toán bằng th tín dụng.
Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
1.3.1. Thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà n-
ớc quy định yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hay ngời cấm tờ séc đó.

quyền.
- Tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản đủ số d để thanh toán.
- Các chữ ký chuyển nhợng (đối với séc ký danh) phải liên tục.
ở việt nam hiện này, séc có thể dùng để lĩnh tiền mặt, có thể dùng chuyển
khoản và nếu cần thì khách hàng phải đến Ngân hàng làm thủ tục bảo chi.
1.3.1.1. Séc lĩnh tiền mặt.
Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ đợc dùng để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi
đơn vị mở tài khoản.
Séc dùng để lĩnh tiền mặt khi có hai đơng song song chéo góc ở phía trên bên
trái hoăc không có chữ chuyển khoản ở mặt trớc tờ séc.
Thủ tục phát hành lĩnh tiền mặt:
Ngời phát hành séc phải ghi tên của pháp nhân (hoặc cá nhân) địa chỉ, số
hiệu tài khoản và tên ngân hàng giữ tài khoản của bên thụ hởng vào nơi quy định ở
mặt trớc tờ séc (nếu cá nhân là ngời thụ hởng thì phải ghi rõ số, ngày, nơi cấp giấy
chứng minh th).
11
Ngân hàng phục
vụ người trả tiền
Ngân hàng phục
vụ người thụ hưởng
Người trả tiền Người thụ hưởng
Séc lĩnh tiền mặt đợc chuyển nhợng, khi đó ngời chuyển nhợng ngoài việc
ghi các yếu tố cần thiết vào mặt trớc tờ séc phải ghi rõ họ tên: Số, ngày, nơi cấp
chứng minh th và địa chỉ của ngời đợc chuyển nhợng; ghi ngày tháng, năm đợc
chuyển nhợng và ký nhận vào mặt sau tờ séc.
Thủ tục thanh toán:
Khi lĩnh tiền, ngời lĩnh tiền phải nộp vào ngân hàng nơi ngời phát hành séc
mở tài khoản các giấy tờ sau:
Tờ séc lĩnh tiền mặt đã ghi đầy đủ các yếu tố quy định.
Giấy ủy quyền lĩnh tiền mặt (nếu có).

NH phục vụ
người thụ hưởng
Về nguyên tắc, séc thanh toán chuyển khoản phải đợc phát hành trên cơ sở
số d tài khoản tiền gửi hiện có tại ngân hàng. Trờng hợp có nhiều tờ séc nộp vào
Ngân hàng cùng một thời đIúm nhng số d tài khoản tiền gửi không đủ để thanh
toán tất cả những tờ séc đó thì ngân hàng phải u tiênthanh toán theo thứ tự các tờ
séc phát hành trớc sẽ đợc thanh toán trớc. Nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền để
thanh toán (séc phát hành quá số d tài khoản tiền gửi), séc sẽ bị ngân hàng từ chối
thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và những
khoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện.
Quy trình thanh toán chuyển khoản:
Chú thích:
(1) - Ngời trả tiền phát hành séc và giao cho ngời thụ hởng.
(2) - Ngời thụ hởng sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tờ séc, lập 3
liên bảng kê nộp séc cùng các tờ séc nộp vào Ngân hàng phục vụ mình xin thanh
toán (Ngời thụ hởng có thể nộp trực tiếp bảng kê kèm theo các tờ séc vào Ngân
hàng phục vụ ngời trả tiền để đòi tiền).
(3) - Ngân hàng sẽ tiến hành kiểm trả (nếu lập bảng kê có sai sót hoặc các
tờ séc không hợp lệ, quá thời hạn hiệu lực thanh toán thì từ chối thanh toán) sau đó
chuyển các tờ séc và bảng kê séc cho Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền.
(4) - Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ
của tờ séc và số d tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản sẽ tiến hành trích tài khảon
của ngời trả tiền và báo Nợ cho họ.
(5) - Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền dùng các liên bảng kê séc lập chứng
từ thanh toán bù trừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để thanh
toán cho ngời thụ hởng.
(6) - Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng tiếp nhận các bảng kê séc (thông
qua thanh toán bù trừ), sẽ ghi có vào tài khoản của ngời thụ hởng và báo Có cho
họ.
Qua quy trình thanh toán trình bày ở trên, ta thấy sau khi ngời thụ hởng giao

tra bằng cách trích trớc số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền sang
tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ séc đó.
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản. Ngoài việc sử
dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân
hàng. Tại hai chi nhánh ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh,
thành phố, séc bảo chi còn đợc sử dụng để thành toán giữa khách hàng mở tại khoản
tại các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nớc.
Do séc đã đợc ngân hàng đảm bảo chi trả nên khi khách hàng nộp séc vào
ngân hàng phục vụ bên thụ hởng thì ngân hàng này sau khi kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của tờ séc có thể ghi Có ngay vào tại khoản của ngời thụ hởng. Nếu do, sơ
suất khi kiểm tra, sau này phát hiện tờ séc không hợp lệ thì ngân hàng phục vụ bên
thụ hởng phải chịu trách nhiệm.
Quy trình thanh toán séc bảo chi:

Chú thích:
(1) - Ngời trả tiền nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản tiền gửi đề nghị ngân
hàng bảo chi séc. Nếu đủ điều kiện thì ngân hàng sẽ bảo chi séc và trả lại séc cho
ngời trả tiền.
(2) - Sau khi nhận đợc hàng hoá, ngời mua giao séc cho ngời bán.
(3) - Ngời bán lập bảng kê nộp séc kèm theo tờ séc, nộp vào ngân hàng
phục vụ mình đề nghị thanh toán.
(4) - Ngân hàng phục vụ ngời bán kiểm tra séc, nếu đủ điều kiện thì ghi Có
và báo Có cho ngời bán.
(5) - Thanh toán liên ngân hàng.
14
Người trả tiền Người thụ hưởng
NH phục vụ
người trả tiền
NH phục vụ
người thụ hưởng

(1) - Ngời trả tiền lập 4 liên UNC nộp vào ngân hàng phục vụ mình để trích
tài khoản của mình trả tiền cho ngời thụ hởng.
(2) - Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số d TKTG của khách
hàng nếu đủ điều kiện thanh toán thì tiến hành trích TKTG của ngời trả tiền, báo
Nợ cho họ và chuyển tiền sang ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để thanh toán
cho ngời thụ hởng.
15
(2b)
(3)
(2a)(1)
Người trả tiền Người thụ hưởng
NH phục vụ
người trả tiền
NH phục vụ
người thụ hưởng
Người thụ hưởng
NH phục vụ
Người thụ hưởng
Người trả tiền
NH phục vụ
Người trả tiền
Giao hàng, dịch vụ
(3) - Khi nhận đợc chứng từ thanh toán do ngân hàng phục vụ ngời trả tiền
chuyển đến, ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng dùng các liên ủy nhiệm chi để ghi

tín dụng
Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng
Người thụ hưởng
NH phục vụ
Người thụ hưởng
Người trả tiền
NH phục vụ
Người trả tiền
Giao hàng, dịch vụ
Chú thích:
(1) - Sau khi giao hàng, cung ứng dịch vụ ngời thụ hởng lập 4 liên ủy nhiệm
thu kèm chứng từ giao hàng nộp vào ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền.
(Bên thụ hởng có thể nộp trực tiếp uỷ nhiệm thu vào ngân hàng phục vụ bên trả
tiền để đòi tiền).
(2) - Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng sau khi nhân đợc đợc bộ chứng từ
do ngời thụ hởng gửi đến sẽ tiến hành ký tên đóng dấu ghi vào số theo dõi ủy
nhiệm thu và gửi bộ chứng từ này cho ngân hàng phục vụ ngời trả tiền.
(3) - Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền sau khi ngân hàng nhận đợc bộ chứng
từ sẽ kiểm tra các yếu tố cần thiết và làm thủ tục trích TKTG của bên trả tiền và
báo Nợ cho họ.
(4) - Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền chuyển tiền đến ngân hàng phục vụ
ngời thụ hởng để thanh toán cho ngời thụ hởng.
(5) - Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng ghi Có vào TK của ngời thụ hởng và

Giao hàng, dịch vụ
So với các chứng từ thanh toán khác nh séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi các
điều kiện ghi trên th tín dụng tơng đối đa dạng, hầu nh phản ánh đầy đủ những
cam kết thanh toán trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đã ký.
Điều kiện áp dụng:
Th tín dụng đợc dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ trong trờng hợp bên
bán hàng, cung ứng dịch vụ đòi hỏi phải có tiền để chi trả ngay và phủ hợp với số
tiền hàng đã giao, dịch vụ đã cung ứng theo hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng
trong trờng hợp khác địa phơng.
Trong trờng hợp bên thụ hởng không tin tởng khả năng chi trả của bên trả
tiền hoặc trờng hợp bên trả tiền đã vi phạm chế độ thanh toán hiện hành, ngân
hàng buộc họ phải chuyển sang hình thức thanh toán này.
Quy trình thanh toán thứ tín dụng:
+ Trờng hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khảon tại hai ngân hàng cùng hệ
thống.

Chú thích:
(1) - Bên trả tiền làm thủ tục mở th tín dụng bằng cách lập 5 liên giấy mở th
tín dụng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi (hoặc vay ngân
hàng) một số tiền bằng tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ đặt mua để lu ký vào một tài
khoản riêng gọi là tài khoản th tín dụng.
(2) - Ngân hàng phục vụ bên trả tiền mở th tín dụng cho ngời trả tiền và
chuyển ngay 2 liên th tín dụng cho ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để báo cho
ngời thụ hởng biết.

(7) - Ngân hàng phục vụ bên trả tiền tất toán tài khoản th tín dụng.
Trờng hợp các chủ thể thanh toán mở Tài khoản ở hai ngân hàng khác hệ
thống thì th tín dụng chỉ đợc thực hiện trong trờng trên địa bàn của ngời thụ hởng
có ngân hàng cùng hệ thống với ngân hàng mở th tín dụng và các ngân hàng này
có tham gia thanh toán bù trừ với nhau.
Một số qui định:
- Do tính chất phức tạp của qui trình công nghệ thanh toán nên th tín dụng
đợc mở với số tiền tơng đối lớn (tối tiểu là 10 triệu đồng) và thời gian tơng đối dài
(3 tháng kể từ ngày mở th tín dụng). Th tín dụng không đợc bổ sung thêm tiền,
nếu muốn bổ sung thêm tiền thì phải mở th tín dụng khác.
- Mỗi th tín dụng chỉ dùng để thanh toán với một ngời thụ hởng và chỉ
thanh toán một lần (trờng hợp đặc biệt đợc thanh toán hai lần).
- Sau thời gian hiệu lực quy định, th tín dụng đã mở không đợc sử dụng sẽ
bị hủy bỏ bằng việc trả lại tiền trên tài khoản th tín dụng vào tài khoản tiền gửi của
ngời trả tiền.
1.3.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
19
Cơ sở tiếp nhận thẻ
NH đại lý TT thẻ
Chủ sở hữu thẻ
NH phát hành thẻ
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do Ngân hàng phát hành và bán
cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút
tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động.
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn với kỹ thuật
tin học ứng dụng trong ngân hàng. Thẻ thanh toán có nhiều loại, nhng có một laọi
thẻ đợc sử dụng phổ biến.
1.3.5.1. Các loại thẻ thanh toán.
Thẻ ghi nợ:
Ngời sử dụng thẻ này không phải lu ký tiền vào Tài khoản đảm bảo thanh

Chủ sở hữu thẻ
NH phát hành thẻ
Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán:
Chú thích:
(1a) - Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát
hành thẻ thanh toán (nếu là thẻ ký quỹ thanh toán, khách hàng nộp thêm ủy nhiệm
chi trích Tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lu ký vào Tài khoản thẻ
thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ).
(1b) - Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán của khách hàng, sau khi
kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các đoều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ
điều kiện ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hớng
dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán. (Ngân hàng phát hành thẻ phải quản
lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng).
(2) - Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thanh toán để kiểm tra, đa thẻ
vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán
(gồm 3 liên).
(3) - Cơ sở tiếp nhận thẻ và 1 liên biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ.
(4) - Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi
cho ngân hàng đại lý để xin thanh toán.
(5) - Nhận đợc biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán do
cơ sở tiếp nhận thẻ gửi đến, sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, ngân hàng
đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ sở tiếp nhận thanh
toán bằng thẻ.
(6) - Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ
(qua thủ tục thanh toán giac các ngân hàng).
Ngời sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh
toán hoặc tại các quầy trả tiền mặt tự động, mỗi lần rút không quá 5 triệu đồng và
mỗi ngày thẻ chỉ đợc rút tiền mặt một lần.
Nếu mất thẻ, ngời sử dụng thẻ phải thông báo ngay bằng văn bản cho ngân
hàng phát thẻ biết để thông qua ngân hàng đại lý thanh toán báo cho cơ sở tiếp

kỹ thuật ở đây bao gồm cả qui trình nghiệp vụ, thao tác nghiệp vụ, con ngời làm
công tác thanh toán cũng nh công nghệ áp dụng trong thanh toán không dùng tiền
mặt qua Ngân hàng. Nếu các yếu tố trên đợc cải thiện một cách đồng bộ thì thanh
toán không dùng tiền mặt mới đợc cải thiện. Khi thanh toán qua ngân hàng phát
triển, với thiết bị đồng bộ, thanh toán nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi,
22
khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân tham gia thanh toán qua Ngân hàng. Ngợc
lại, thanh toán với thiết bị, kỹ thuật thanh toán lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu thì
sẽ kìm hãm sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng.
1.4.3. Nhân tố môi trờng pháp lý.
Một nền kinh tế có môi trờng pháp lý lành mạnh, quyền lợi của các bên
tham gia thanh toán luôn đợc đảm bảo, có sự tín nhiệm cao giữa các khách hàng
thì thanh toán qua ngân hàng có điều kiện phát triển. Ngợc lại, trong môi trờng
pháp lý thiếu lành mạnh, khách hàng thiếu sự tín nhiệm lẫn nhau, quyền lợi của
các bên tham gia thanh toán luôn bị đe doạ thì thanh toán không dùng tiền mặt ít
đợc sử dụng.
1.4.4. Yếu tố tâm lý (Yếu tố khách quan).
Trong nền kinh tế xã hội nếu tâm lý ngời dân thích dùng tiền mặt và thanh
toán bằng tiền mặt thì thanh toán không dùng tiền mặt không phát triển và có xu h-
ớng giảm. Ngợc lại, nếu tâm lý ngời dân thích thanh toán không dùng tiền mặt thì
thanh toán không dùng tiền mặt có điều kiện phát triển. Nh vậy, yếu tố tâm lý có
quyết định lớn đến việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.
Thực tế ở Việt Nam, thanh toán bằng tiền mặt đã trở thành thói quen từ bao
đời nay ăn sâu trong tiềm thức của nhiều ngời dân, do đó việc thay đổi yếu tố tâm lý
cũng không phải là dễ. Bên cạnh đó, trình độ dân trí còn thấp, hiểu biết về ngân hàng
cũng nh thanh toán không dùng tiền mặt còn quá ít ỏi. Vấn đề đặt ra cho các nhà
quản lý ngân hàng là làm sao mà mọi ngời dân đều hiểu đợc về thanh toán không
dùng tiền mặt, tạo hình ảnh rõ nét về ngân hàng trong mọi ngời dân.
23
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status