Một số giải pháp góp phần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại SGD1- NHCTVN - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động có vị trí vô cùng to lớn trong xã hội
ngày nay, khi mà xu thế kinh tế thế giới phát triển mạnh, xu hướng hội nhập và
toàn cầu hóa đã và đang không ngừng mở rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia
nhập WTO và cam kết mở cửa thị trường tài chính ngân hàng chậm nhất là năm
1011. Đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế của toàn cầu, ngành ngân hàng
nước ta được đặt ra rất nhiều thách thức, khó khăn, song đó cũng là cơ hội để
ngành ngân hàng nước nhà phát triển và nâng cao tầm vóc của mình đối với khu
vực và thế giới.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hội nhập nhanh chóng vào nền kinh tế
thế giới, trong thời gian sắp tới, nền kinh tế của nước ta sẽ dần chuyển sang nền
kinh tế không dùng tiền mặt vì điều đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với một nền
kinh tế tiên tiến, phát triển. Họat động thanh toán tại các ngân hàng có tác động lớn
đến việc tập trung và phân phối các dòng vốn của xã hội nhanh chóng, an toàn,
hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia...
SGD1- NHCTVN ra đời và hoạt động hơn 10 năm qua, đã đạt được những
thành tựu to lớn, góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành tài chính
ngân hàng của nước ta. Cùng với sự đi lên của đất nước, hoạt động của Sở ngày
càng được mở rộng, để hướng tới tương lai với thế mạnh mới, một vị thế mới, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại SGD1- NHCTVN với sự giúp
đỡ của các cán bộ trong Sở và phòng Kế toán giao dịch, cùng sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo PGS.TS Mai Văn Bạn, em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải
pháp góp phần mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại SGD1-
NHCTVN” làm luận văn tốt nghiệp. Bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Chương 2: Thực trạng không dùng tiền mặt tại SGD1- NHCTVN
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng TTKDTM tại
SGD1- NHCTVN
1

2
TTKDTM thể hiện một xã hội văn minh, là xu hướng tất yếu của các quốc
gia trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội. Xã hội có tiền tệ là tiền ghi sổ sẽ tạo
điều kiện để Nhà Nước nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát lưu thông tiền tệ,
quản lý được thu nhập và chi tiêu bằng tiền của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp,
chống buôn bán những mặt hàng cấm lưu thông như ma túy, vũ khí,…; chống thất
thu thuế của Nhà Nước, chống in và lưu hành tiền giả; giảm chi phí phát hành tiền
của NHNN; góp phần hạn chế và giải quyết các hiện tượng tiêu cực xã hội như:
tham nhũng, rửa tiền, quỹ đen, … góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, xã hội.
TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng, thúc
đẩy quá trình cho vay, mở rộng đối tượng, phạm vi thanh toán, từ đó tăng doanh số
để làm tăng lợi nhuận; đặc biệt TTKDTM giúp cho các NHTM thực hiện chức
năng tạo tiền bởi khi thanh toán bằng tiền mặt thì hệ số nhân tiền không có nhưng
khi thanh toán qua ngân hàng bằng tiền ghi sổ thì hệ số nhân tiền là rất lớn tức là
tạo tổng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế lớn.
Phát triển TTKDTM là yếu tố quan trọng thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
thúc đẩy phát triển dịch vụ, thương mại trong nước, góp phần thực thi chính sách
tiền tệ quốc gia và những nỗ lực của Chính phủ nhằm đơn giản hóa thủ tục hành
chính, giảm chi phí cho Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân khi thực hiện đầu tư
hay thanh toán, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện hành
1.2.1 Thanh toán bằng séc
* Khái niệm: Séc là một lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của
người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho
người thụ hưởng một số tiền nhất định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Ngoài ra,
séc cũng có thể định nghĩa là một hối phiếu ký phát đòi tiền một ngân hàng thanh
toán ngay khi có yêu cầu.
*Ưu nhược điểm của hình thức thanh toán Séc :
- Ưu điểm: Hệ thống ngân hàng khuyến khích khách hàng sử dụng séc thay
cho thu chi tiền mặt nhằm tạo tiện lợi và an toàn trong thanh toán, đồng thời giảm

(2) (5)(4a)
(3)
(4b)
(3) Ngân hàng thu hộ nộp bảng kê nộp tờ séc kèm tờ séc sang ngân hàng
thanh toán để ghi nợ vào tài khoản của người phát hành trước.
(4a, 4b) Ngân hàng thanh toán hạch toán và báo nợ cho người phát hành nếu
séc đủ điều kiện thanh toán và báo có cho người thụ hưởng.
(5) NH thu hộ trả lại bảng kê nộp séc và báo có cho người thụ hưởng.
* Ưu nhược điểm của hình thức thanh toán séc chuyển khoản:
- Ưu điểm: Hình thức này không đòi hỏi mở riêng tài khoản tiền gửi đảm
bảo thanh toán. Thanh toán séc còn giúp hạn chế tiền mặt tồn quỹ tại doanh
nghiệp, khi doanh nghiệp đưa tiền này vào ngân hàng để giao dịch bằng séc
chuyển khoản sẽ giúp doanh nghiệp nhận được tiền lãi gửi hàng tháng.
- Nhược điểm: Phạm vi thanh toán không rộng, chịu ảnh hưởng bởi sự tín
nhiệm giữa hai đơn vị mua – bán. Rủi ro thuộc vệ người thụ hưởng vì khi nộp séc
vào ngân hàng, người thụ hưởng có được thanh toán ngay hay không còn phụ
thuộc vào thiện chí trả nợ của người ký phát séc. Séc chuyển khoản chỉ được thanh
toán khi các đối tượng thanh toán cho nhau mở tài khoản ở cùng một ngân hàng
hoặc mở tài khoản khác ngân hàng cùng địa bàn nhưng có tham gia thanh toán qua
trung tâm thanh toán bù trừ tỉnh, thành phố.
1.2.1.2 Séc bảo chi: Khái niềm: Séc bảo chi là séc đã được tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người ký phát trao séc
cho người thụ hưởng để nhận hàng hóa và dịch vụ.
Sơ đồ 2 : Sơ đồ thanh toán séc bảo chi :
5
Ng©n hµng
thanh to¸n
Ng©n hµng thu hé
(3)
(4)

kỳ. Thủ tục thanh toán đơn giản, an toàn, hiệu quả, không gây phiền hà cho bên
mua, bên bán có thể nhận được tiền mà không phải đến ngân hàng giao dịch.
- Nhược điểm: Phần lớn các giao dịch mua bán hiện nay sử dụng bằng
phương pháp UNC là chính nhưng hình thức này thời gian thanh toán dài hơn, đòi
hỏi hai bên phải ký hợp đồng mua bán mới có thể lập UNC để trả tiền. Mức rủi ro
6
cho người bán cao (người bán có thể bị người mua chiếm dụng vốn) khi việc thanh
toán UNC phụ thuộc vào thiện chí trả tiền của người mua.
Sơ đồ 3: Sơ đồ thanh toán bằng UNC:
(1) Người bán trao hàng hóa, dịch vụ cho người mua.
(2) Người mua lập UNC gửi tới ngân hàng phục vụ mình yêu cầu ngân hàng
trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình trả cho người bán.
(3a) Ngân hàng phục vụ người mua ghi nợ vào tài khoản của người mua.
(3b) Ngân hàng phục vụ người mua lập lệnh chuyển có gửi cho ngân hàng
phục vụ người bán.
(4) Ngân hàng phục vụ người bán ghi có cho tài khoản tiền gửi người bán.
1.2.3 Thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu
* Khái niệm: UNT là lệnh của đơn vị bán lập, nhờ ngân hàng thu hộ tiền khi
đã hoàn thành cung ứng hàng hóa và dịch vụ theo hợp đồng.
Sơ đồ 4: Sơ đồ thanh toán UNT:
7
Ng­êi mua Ng­êi b¸n
Ng©n hµng
phôc vô ng­êi
mua
Ng©n hµng
phôc vô ng­êi
b¸n
(1)
(2) (3a)

là loại thẻ giao dịch tài chính do ngân hàng phát hành cho khách hàng hay nói cách
khác đó là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ
phối hợp với mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng và các điểm chấp nhận thanh
toán bằng thẻ, theo đó người sử dụng thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh
toán tiền mua hàng hóa dịch vụ tại các điểm này.
* Phân loại thẻ (theo nội dung kinh tế ):
- Thẻ tín dụng: là loại thẻ được dùng phổ biến nhất. Người sử dụng thẻ được
phép sử dụng trong một hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp mà không phải trả
lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ
này, và chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ các khoản dư nợ phát sinh theo quy định.
- Thẻ ghi nợ: là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền
gửi, nó cho phép chủ thẻ sử dụng trong hạn mức số dư tài khoản. Loại thẻ này khi
được thanh toán sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
8
mỏy múc v cỏc thit b in t, ng thi chuyn ngõn ngay lp tc vo ti khon
ca ngi cung cp dch v hng húa. Loi th ny cng c s dng rỳt tin
ti cỏc mỏy rỳt tin t ng.
- Th tr trc: l loi th m khỏch hng khụng cn thc hin cỏc th tc
phỏt hnh th m h ch cn tr cho NH mt s tin v s c ngõn hng bỏn cho
mt tm th vi mnh giỏ tng ng. Loi th ny khụng cú tớnh cht tun hon.
* S 5: S quy trỡnh thanh toỏn th nh sau:
(1) Ngi s dng th np giy ngh phỏt hnh th ti NH phỏt hnh.
(2) Ngõn hng phỏt hnh bỏn th cho ch s hu th. (i vi th ghi n s
trớch tin gi t ti khon tin gi ca khỏch hng sang tin gi m bo TT th ).
(3), (4) Ngi s dng th i mua hng, nhn hng, trao th cho c s chp
nhn th, nu iu kin thanh toỏn s nhn li th cựng vi biờn lai thanh toỏn.
(5) C s chp nhn th sau khi giao mt biờn lai thanh toỏn cho ngi s
dng s lp bng kờ biờn lai thanh toỏn th gi cho ngõn hng i lý thanh toỏn th.
(6a, 6b) Ngõn hng i lý thanh toỏn th thanh toỏn cho c s chp nhn th
ng thi bỏo n cho ngõn hng phỏt hnh th.

khú bo mt thụng tin... i vi ngõn hng m rng thanh toỏn bng th cn
u t ln v trang thit b nờn v mt ti chớnh li nhun khụng cao do mc phớ
ca vic thanh toỏn th thp, chi phớ khu hao mỏy múc ln, ngun vn ca nú li
khụng n nh.
1.2.5 Thanh toỏn bng th tớn dng (L/C)
* Khỏi nim: Thanh toỏn bng L/C l hỡnh thc m mt ngõn hng m L/C
thay mt Ngi nhp khu cam kt vi Ngi xut khu/ Ngi cung cp hng
húa s tr tin trong thi gian quy nh khi Ngi xut khu / Ngi cung cp
hng húa xut trỡnh nhng chng t phự hp vi quy nh trong L/C ó c ngõn
hng m theo yờu cu ca Ngi nhp khu.
S 6: S luõn chuyn chng t thanh toỏn th tớn dng L/C:
10
Người sử dụng
thẻ
Cơ sở chấp
nhận thẻ
Ngân hàng
phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
(3)
(1) (2) (6a)
(6b)
(5)(7)
(4)
(1) Người mua lập giấy xin mở L/C rồi gửi tới NH của mình để mở L/C.
(2) Ngân hàng người mua làm thủ tục mở L/C, trích tài khoản tiền gửi của
người mua để lưu ký vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán L/C sau đó chuyển
chứng từ cho ngân hàng của người bán (ngân hàng chi trả ).
(3) Ngân hàng chi trả xử lý chứng từ sau đó sẽ thông báo cho người bán để

1.3.2.1 Môi trường kinh tế - xã hội
Trong nền kinh tế thị trường tự do, mọi sự lựa chọn hình thức thanh toán
đều tính đến hiệu quả kinh tế. Về mặt này, TTKDTM đã thể hiện được những ưu
thế vượt trội của nó so với thanh toán bằng tiền mặt như: tiết kiệm chi phí về thời
gian, về bảo quản và lưu trữ tiền mặt, ... song song đó vẫn đảm bảo được sự an
toàn, chính xác mà vẫn đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng. Tuy nhiên, để
các dịch vụ và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phát triển trong
thời gian tới thì vấn đề mà các ngân hàng nói riêng và xã hội nói chung nên quan
tâm là giảm chi phí TTKDTM để kích thích nhu cầu thanh toán. Nếu các nhà cung
ứng dịch vụ cũng sẵn sàng hợp tác với ngân hàng để phương thức thanh toán này
được sử dụng rộng rãi thì trong tương lai không xa nước ta sẽ hạn chế được lượng
tiền mặt đang luân chuyển trong các giao dịch hiện nay. Một nền kinh tế tiên tiến
phải là nền kinh tế TTKDTM.
1.3.2.2 Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và TTKDTM là một loại dịch
vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, bởi vậy mà nó chịu ảnh hưởng và tác
động trực tiếp của pháp luật. Công tác thanh toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các
chế độ và quy định đã được đặt ra để đảm bảo an toàn vốn, kịp thời và chính xác
cho ngân hàng cũng như khách hàng. Việc quản lý tiền mặt trong thanh toán là vấn
đề phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến mọi nghành nghề, lĩnh vực kinh tế xã hội, vì
vậy một cơ chế quản lý thích ứng với điều kiện kinh tế- xã hội Việt Nam và có tính
khả thi cao sẽ là một nền tảng vững chắc để mở rộng và phát triển nhanh phương
thức TTKDTM.
Đối với ngân hàng, nếu hệ thống luật pháp chặt chẽ mà thông thoáng sẽ giúp
ngân hàng phát triển nhanh hệ thống thanh toán qua ngân hàng và một khi
TTKDTM nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, không gây phiền hà cho khách hàng
12
thì họ sẽ ưa thích sử dụng hình thức thanh toán này. Một môi trường pháp lý phù
hợp với sự phát triển của nền kinh tế sẽ thúc đẩy hoạt động TTKDTM phát triển,
góp phần đưa nền kinh tế nước nhà hòa nhập cùng nền kinh tế thế giới.

phương thức thanh toán mới này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Phần lớn người
dân hiện nay vẫn ưa dùng tiền mặt, thói quen dùng tiền mặt đã ăn sâu vào ý thức
mỗi người dân bao đời nay; sự hiểu biết về các phương thức không dùng tiền mặt
còn hạn chế nên làm hạn chế sự phát triển các phương thức thanh toán tiên tiến,
đặc biệt là thanh toán thẻ.
14
Chương 2: THỰC TRẠNG TTKDTM TẠI SGD1- NHCTVN
2.1 Khái quát tình hình họat động kinh doanh của SGD1- NHCTVN
2.1.1 Sự hình thành và bộ máy tổ chức, cơ cấu
Thực hiện nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của HĐBT về việc hình
thành Ngân hàng cấp 2, ngày 1/7/1988 NHCT Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động
trên cơ sở vụ tín dụng công nghiệp và vụ tín dụng công nghiệp của NHNNTW.
Cũng trong năm 1988, theo quyết định số 198/NH- TCCB, chi nhánh NHCT
thành phố Hà Nội được thành lập. Ngày 24/3/1993, Tổng Giám Đốc NHCT Việt
Nam ra quyết định số 93/NHCT- TCCB chuyển Hội sở chi nhánh NHCT thành
phố Hà Nội thành Hội sở chính NHCTVN. Ngày 30/3/1995, Sở giao dịch NHCT
VN được thành lập theo quyết định số 83/NHCT – QĐ CTHĐQT.
Ngày 30/12/1998 Chủ tịch HĐQT NHCT VN ký quyết định số 134/QĐ-
HĐQT-NHCT1 sắp xếp tổ chức hoạt động SGD1- NHCT VN theo điều lệ tổ chức
và hoạt động NHCT VN. Ngày 20/10/2003 Chủ tịch HĐQT- NHCT VN ban hành
quyết định 153/QĐ- HĐQT về mô hình tổ chức mới của SGD1 theo Dự án hiện đại
hóa Ngân hàng và Công nghệ thanh toán do Ngân hàng Thế giới tài trợ.
Với phương châm: “Nâng giá trị cuộc sống”, bằng việc duy trì, thúc đẩy
giáo dục, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, cải tiến và phát triển các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tất cả các nhân viên của SGD1- NHCTVN
đã và đang nỗ lực xây dựng NHCT nói chung và SGD1 nói riêng trở thành ngân
hàng hiện đại để hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các
sản phẩm dịch vụ mang tính hội nhập và cạnh tranh, quản lý có hiệu quả và phát
triển bền vững, đồng thời thực chi chính sách tiền tệ, kiềm chế, đẩy lùi lạm phát,
góp phần đắc lực vào sự phát triển kinh tế của đất nước. SGD1-NHCTVN có thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status