Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện hoạt động của công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Hà Nội - Pdf 88

Mục lục
Lời mở đầu ...................................................................................................... 4
Ch ơng I ............................................................................................................. 4
Lý luận về thanh toán và các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt .............................................................................. 4
1.1. Sự cần thiết và vai trò của công tác thanh toán không dùng tiền mặt ........... 4
1.1.1. Tính tất yếu khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt ............ 5
1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. .......... 5
1.2. Khái niệm và nguyên tắc chung về thanh toán không dùng tiền mặt. ........... 7
1.3. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng. ..................... 8
1.3.1. Thể thức thanh toán bằng Séc. .............................................................. 8
1.3.2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi chuyển tiền (UNC-CT). ................ 11
1.3.3. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT). ................................ 13
1.3.4. Thanh toán bằng th tín dụng (L/C) ..................................................... 14
1.3.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán. ........................................................ 15
Ch ơng II .......................................................................................................... 16
Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt
tại NHNo & PTNT Bắc Hà Nội. ............................................................... 16
2.1. Khái quát chung về NHNo&PTNT Bắc Hà Nội. ......................................... 16
2.1.1. Sự ra đời và phát triển. ..................................................................... 16
2.1.2. Tình hình hoạt động: ........................................................................... 18
2.2. Tình hình thực hiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt. .................. 20
2.2.1. Khái quát tình hình thanh toán tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội. ...... 20
2.2.2. Tình hình sử dụng các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội ........................................................................... 21
1
2.2.3. Quy trình nghiệp vụ kế toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT
Bắc Hà Nội. ................................................................................................... 23
2.3. Đánh giá công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT Bắc
Hà Nội ................................................................................................................. 28
2.3.1. Những kết quả làm đ ợc ....................................................................... 28

bằng tiền mặt không còn là phơng tiện thanh toán tối u trong giao dịch thơng mại,
dịch vụ nữa, đặc biệt là giao dịch có giá trị lớn.
Các hệ thống giao dịch thơng mại, dịch vụ, hàng hoá ngày nay diễn ra mọi
lúc, mọi nơi, vợt qua cả giới hạn về khoảng cách. Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt
động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt, nhất là trong
thanh toán các khoản có giá trị lớn có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro nh: chi
phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (nh chi phí của Chính phủ cho việc
in tiền, chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hoạt động Ngân hàng,
của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém.
Nhận thức đợc vai trò của TTKDTM cũng nh tầm quan trọng của việc phát
triển TTKDTM, em đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm mở rộng và
hoàn thiện hoạt động của công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNo
& PTNT Bắc Hà Nội" làm đề tài luận văn. Với những hiểu biết còn hạn chế của
một sinh viên cũng nh thời gian xâm nhập thực tế cha nhiều, bài viết của em chắc
chắn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự góp ý của các quý thầy, cô và các
bạn đọc để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Kết cấu Luận văn bao gồm 3 chơng:
Ch ơng I: Lý luận chung về công tác thanh toán không dùng tiền mặt
Ch ơng II: Thực trạng công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
Ch ơng III: Giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện hoạt động công tác thanh
toán không dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
Chơng I
Lý luận về thanh toán và các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt
1.1. Sự cần thiết và vai trò của công tác thanh toán không
dùng tiền mặt
4
1.1.1. Tính tất yếu khách quan của thanh toán không dùng tiền mặt
Ngân hàng ra đời lúc đầu với hoạt động đơn giản là nhận giữ tiền, kim loại

5
trọng đối với sự phát triển của nền KT Quốc gia. Vai trò của thanh toán không
dùng TM đợc thể hiện ở một số điểm sau:
Đối với ngân hàng:
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tạo ra và tăng nhanh nguồn vốn
của ngân hàng, mở rộng nghiệp vụ kinh doanh. Việc các doanh nghiệp mở rộng tài
khoản tại Ngân hàng mang lại cho Ngân hàng một nguồn vốn tơng đối lớn để cho
vay và phát triển kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ tín dụng. Đồng thời,
do nắm đợc đặc điểm, tình hình kinh doanh của khách hàng, kiểm soát đợc một
phần lợng tiền trong nền kinh tế, khả năng tài chính cho nên Ngân hàng có cơ sở
để tiến hành cung ứng lợng tiền thích hợp cho nền kinh tế. Ngoài ra, nó còn giúp
cho Ngân hàng có đợc những quyết định đúng đắn trong hoạt động tín dụng, từ đó
sẽ hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh tín dụng.
Đối với doanh nghiệp:
Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ
chu chuyển vốn và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh.
Ngay ở khâu đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã phải
dùng tiền để mua nguyên vật liệu, vật t hàng hoá, thuê nhân công, để phục vụ qúa
trình sản xuất kinh doanh của mình. Khi đó, nếu công tác thanh toán của đơn vị
với bạn hàng đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác sẽ tạo uy tín với bạn hàng. Khi
sản phẩm hàng hoá của đơn vị đợc tiêu thụ, nhờ việc tổ chức thanh toán của Ngân
hàng thực hiện tốt, vốn tiền tệ đợc thu hồi nhanh chóng để tiếp tục chu kỳ sản xuất
kinh doanh tiếp theo.Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng phơng
pháp ghi chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác chứ không phải dùng tới
tiền mặt. Do đó, đảm bảo sự an toàn về vốn cũng nh tài sản của doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp tránh đợc rủi ro, đảm bảo chuyển dịch vốn đợc kịp thời,
chính xác.
Đối với toàn bộ nền kinh tế:
Đối với nền kinh tế thì việc tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt
trong lu thông tiền tệ sẽ làm giảm khối lợng tiền trong lu thông góp phần tiết kiệm

- Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc và thực
hiện thanh toán qua tài khoản đợc ghi bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp mở và
thanh toán bằng ngoại tệ phải đợc thực hiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của
Chính phủ Việt Nam ban hành.
- Để đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời các chủ tài khoản (Bên trả tiền)
phải có đủ tiền trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d tài khoản
tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc là vi phạm pháp luật và bị xử lý theo
pháp luật.
7
- Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phải có trách nhiệm:
+) Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản đảm bảo chính
xác, an toàn và thuận tiện. Các Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm chi
trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tiền gửi theo yêu cầu của
chủ tài khoản.
+) Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng
thì Ngân hàng và Kho bạc Nhà nớc phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi
phạm có thể bị xử lý theo pháp luật.
- Ngân hàng và kho bạc chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho
các cơ quan ngoài Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc khi có các văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng đợc thu
phí theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
1.3. Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân
hàng.
Theo Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 của Thủ tớng Chính phủ và
Thông t số 07/TT-NH1 ngày 27/12/1996. Thông t hớng dẫn quy chế phát hành và
sử dụng Séc mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, thay thế Séc đã sử
dụng trớc đây.
1.3.1. Thể thức thanh toán bằng Séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, đợc lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà

Ngân hàng phục vụ bên thụ hởng để ghi có cho bên thụ hởng.
Kế toán ghi:
Nợ: Tài khoản bên trả tiền
Có: Tài khoản -5012. Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên.
- Tại Ngân hàng (Kho bạc) phục vụ bên thụ hởng: Tiếp nhận các bảng kê
(Thông qua thanh toán bù trừ) và thanh toán cho bên thụ hởng.
+ Một liên bảng kê séc làm chứng từ ghi có tài khoản bên thụ hởng.
+ Một liên bảng kê séc làm báo có cho bên thụ thởng.
Kế toán ghi:
Nợ: TK 5012 thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên.
Có: TK tiền gửi ngời thụ hởng.
Nếu bên thụ hởng nộp séc vào Ngân hàng nơi mình mở tài khoản thì sau khi
kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc, ngân hàng trực tiếp chuyển các séc và
bảng kê cho Ngân hàng phục vụ bên trả tiền, để xử lý theo thủ tục nói trên.
9
- Trờng hợp bên trả tiền và bên thụ hởng đều mở tài khoản tại cùng một
Ngân hàng thì thanh toán xử lý theo quy định hiện hành.
- Đối với séc phát hành quá số d tiền gửi, Ngân hàng sẽ tính tiền phạt để trả
cho ngời thụ hởng.
+ Tiền phạt chậm trả = Số tiền trên tờ séc x số ngày chậm trả x tỷ lệ phạt
chậm trả.
+ Tiền phạt quá số d = (Số tiền trên séc Số d TK tiền gửi) x 30%.
b. Séc bảo chi:
Séc bảo chi là tờ séc chuyển khoản thông thờng nhng đợc NH đảm bảo chi
trả bằng cách trích trớc số tiền ghi trên tờ séc từ tài khoản của bên trả tiền đa vào
một TK riêng (TK tiền ký gửi đảm bảo thanh toán séc) đợc ngân hàng làm thủ tục
bảo chi và đóng dấu bảo chi séc trớc khi giao séc cho KH.
Séc bảo chi đợc dùng để thanh toán giữa các khách hàng có tài khoản cùng
một Ngân hàng hoặc khác Ngân hàng nhng cùng hệ thống, nếu khác hệ thống thì
phải cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ.

mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình chuyển vào tài khoản đợc
hởng, để thanh toán tiền mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, thanh
toán nợ. UNC đợc áp dụng để thanh toán cho ngời đợc hởng có tài khoản ở cùng
Ngân hàng, khác hệ thống ngân hàng, khác tỉnh.
Qui trình thanh toán uỷ nhiệm chi (UNC):
- Tại Ngân hàng bên mua:
(1): Đơn vị bán giao hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị mua.
(2): Đơn vị mua 4 liên UNC gửi Ngân hàng để thanh toán
(3a): Ngân hàng bên mua ghi nợ tài khoản và báo nợ bên mua
(3b): Ngân hàng bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN hoặc thanh
toán bù trừ hoặc thanh toán liên hàng, gửi giấy báo có tới Ngân hàng bên bán.
(4): Ngân hàng bên bán báo có cho đơn vị bán.
11
Đơn vị mua Đơn vị bán
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
(4)
(1)
(3b)
(2) (3a)
- Hạch toán tại ngân hàng bên mua
Nợ TK: Đơn vị trả tiền
Có TK: 5012, 1113 hoặc tài khoản thích hợp ( Theo từng phơng thức
thanh toán)
- Tại Ngân hàng bên bán:
Tuỳ theo hình thức thanh toán nhận đợc từ Ngân hàng bên mua.
Khi nhận đợc từ Ngân hàng bên mua 2 liên UNC, tuỳ theo loại bảng kê mà
hoạch toán.

(3)
(4)
Qui trình thanh toán:
Muốn đợc cấp séc chuyển tiền đơn vị phải lập UNC 3 liên, ghi nội dung
mục đích, họ tên số chứng minh th ngời cầm séc nộp vào Ngân hàng phục vụ
mình.
Ngân hàng chuyển tiền yêu cầu ngời cầm séc ký tên vào mặt sau cuống séc
rồi giao cả 2 liên séc chuyển tiền (Bản chính và bản điệp cho ngời cầm séc).
- Hạch toán khi cấp séc.
Một liên: UNC ghi nợ TKTG đơn vị chuyển tiền.
Một liên: UNC ghi có TK4271- Ký quỹ đảm bảo thanh toán séc.
Một liên: UNC báo nợ.
- Hạch toán khi thanh toán.
Khi ngời cầm Séc xuất trình Séc, ngân hàng chi trả hạch toán.
Nợ: TK Thanh toán liên hàng thích hợp ( Thanh toán liên hàng bằng
th hoặc điện tử)
Có: TK 4540 "Chuyển tiền phải trả" (Tên ngời cầm Séc)
Sau đó trả tiền cho khách hàng theo yêu cầu, nếu trả tiền mặt ghi:
Nợ: TK 4540- Chuyển tiền phải trả đứng tên ngời cầm séc
Có: TK 1011- TK tiền mặt
- Tại Ngân hàng cấp séc:
Nợ: TK 4271: Ký quỹ đảm bảo thanh toán séc.
Có: TK 5212: Liên hàng đến năm nay.
1.3.3. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (UNT).
UNT là lệnh của ngời bán viết trên mẫu in sẵn do đơn vị bán lập, nhờ Ngân
hàng phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, dịch vụ
theo các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ đã đợc thoả thuận.
Phạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở tài khoản ở cùng
một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng khác trong cùng một hệ
thống hoặc khác hệ thống.

bên bán
(4a)
(1)
(3)
(4b)
(2) (5)
TTD là cơ sở pháp lý để thực hiện mua bán hàng hoá và thanh toán nên
trong TTD phải có đủ các yếu tố đảm bảo giao hàng thuận lợi, nhanh chóng đầy
đủ chính xác.
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng TTD
(1): Đơn vị mua xin mở L/C (lập 5 liên).
(2): Ngân hàng bên mua gửi 3 liên L/C đến Ngân hàng bên bán.
(3): Ngân hàng bên bán báo có cho đơn vị bán (Gửi 1 liên).
(4): Đơn vị bán giao cho đơn vị mua.
(5): Đơn vị bán lập 4 liên bảng kê hoá đơn chứng từ giao nhận hàng nộp cho
Ngân hàng bên bán để thanh toán.
(6): Ngân hàng bên bán gửi giấy báo "Có" cho đơn vị bán.
(7): Ngân hàng bên bán hạch toán, gửi giấy báo nợ cho Ngân hàng bên
mua.
(8): Ngân hàng bên mua lu ký, gửi 1 liên L/C báo nợ cho bên mua.
Hiện nay, chính thức TTTTD chủ yếu đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế
đối với các đơn vị xuất nhập khẩu vì khi đó bên mua và bên bán không quen biết
nhau và do đó khó có thể biết đợc khả năng tài chính của nhau. Do vậy thanh toán
bằng L/C đối với các doanh nghiệp trong nớc là rất ít.
1.3.5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
Thẻ thanh toán là phơng tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ
thuật tin hoc ứng dụng trong Ngân hàng.
Thẻ thanh toán có khả năng chi trả đợc nhiều loại tiền, nó sẽ dần thay thế
hình thức gửi tiết kiệm một nơi, lấy nhiều nơi đang đợc áp dụng trong các Ngân
hàng. Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành, bán cho các cá nhân và các doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status