một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng công thương phú thọ - Pdf 13

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2002 trong bối cảnh phải đơng đầu với những diễn biến phức tạp
của tình hình chính trị và kinh tế thế giới nh các vấn đề về chủ nghĩa khủng
bố, bảo vệ môi trờng, sụt giảm kinh tế, biến động thị trờng và ngăn chặn dịch
bệnh mang tính toàn cầu. ở trong nớc thì thiên tai, liên tiếp xảy ra. Tuy nhiên,
bằng những nỗ lực và cố gắng không ngừng, đất nớc ta đã giành đợc những
thành tựu quan trọng và khá toàn diện, giữ vững ổn định chính trị, KT-XH,
tiếp tục duy trì nhịp độ phát triển kinh tế với mức tăng trởng GDP 7%. Hầu hết
các chỉ tiêu kinh tế xã hội đều đạt và vợt kế hoạch.
Trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, ngoài việc chịu tác động chung
của nền kinh tế còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố nh: Lãi suất Đôla Mỹ trên thị
trờng quốc tế giảm, lãi suất đồng Việt Nam lại có xu hớng tăng dần, d nợ cho
vay nền kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh hơn so với vốn huy động. Mặc dù
vậy, với tinh thần thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, ngân hàng nhà
nớc (NHNN) Việt Nam đã có nhiều chủ trơng chính sách cải cách hoạt động
Ngân hàng phù hợp hơn cho HĐKD của các Ngân hàng Thơng mại. Hoạt
động ngân hàng đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể: Là năm đánh dấu một
giai đoạn mới trong quá trình hội nhập của ngành Ngân hàng với sự kiện Hiệp
định Thơng mại Việt - Mỹ có hiệu lực (tháng 12/2001); Chính sách tiền tệ đợc
điều tiết linh hoạt, công cụ lãi suất và điều hành tỷ giá tiếp tục đợc đổi mới,
môi trờng kinh doanh Ngân hàng đợc cải thiện . . . ặc biệt, trong lĩnh vực
thanh toán, lần đầu tiên hệ thống thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng, hệ
thống thanh toán trực tuyến VAS pay - ment, dịch vụ Home banking xuất hiện
tại nớc ta đã đánh dấu một bớc tiến đáng kể trong hoạt động thanh toán của
ngân hàng.
Trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng Việt Nam đã và đang thực
hiện chủ trơng hiện đại hoá công nghệ thanh toán qua ngân hàng, cải thiện

công tác thanh toán, tạo dần thói quen sử dụng các công cụ thanh toán không
dùng tiền mặt trong dân c. Đồng thời, đây cũng là một trong những hình thức

- Thời gian nghiên cứu đợc tập trung chủ yếu ở hai năm 2001 và 2002.
4. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
trong nền kinh tế thị trờng
Chơng II: Thực trạng tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thơng tỉnh Phú Thọ.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thơng Phú Thọ.
Do các điều kiện về khả năng nghiên cứu, trình độ của bản thân, luận
văn chỉ giới hạn ở việc nêu lên một số vấn đề cơ bản về thực trạng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thanh toán không dùng tiền mặt trong
phạm vi hoạt động tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng tỉnh Phú Thọ. Em rất
mong đợc sự góp ý của Thạc sỹ, giáo viên hớng dẫn trực tiếp và các thầy cô ở
Học viện ngân hàng để luận văn của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!Chơng I. hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thơng mại với chức năng trung gian thanh
toán cho nền kinh tế
I. thanh toán không dùng tiền mặt và vai trò của nó
trong nền kinh tế thị trờng:
1. Sự hình thành và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt:
1. 1. Sự hình thành thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh
tế:
Lịch sử ra đời và phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá gắn liền
với sự ra đời và phát triển của tiền tệ và lu thông tiền tệ. Theo yêu cầu của quá
trình trao đổi hàng hoá, tiền tệ ra đời với vai trò làm trung gian trao đổi giữa
các loại hàng hoá khác, làm cho việc lu thông và trao đổi hàng hoá ngày càng

mặt để thanh toán khá linh hoạt, ngời ta có thể chuyển giao tiền mặt cho nhau
dễ dàng. Lúc này, sự vận động của tiền tệ thờng gắn liền với sự vận động của
vật t hàng hoá. Sản xuất càng phát triển, lu thông hàng hoá ngày càng đợc mở
rộng cả về quy mô, phạm vi và tính thờng xuyên liên tục thì việc thanh toán
tiền hàng hoá lao vụ bằng tiền mặt cũng dần dần không còn đáp ứng đợc
những nhu cầu của sản xuất và lu thông hàng hoá. Những nhợc điểm của tiền
mặt đợc bộ lộ: tốn kém trong khâu vận chuyển, in ấn, kiểm đếm, bảo quản; độ
an toàn thấp, dễ bị đánh cắp.
Để khắc phục khó khăn này, một bớc phát triển của hệ thống thanh toán
đã xuất hiện và thanh toán không dùng tiền mặt ra đời. Nh vậy, theo lịch sử
đồng tiền có rất nhiều loại hình đa dạng. Từ thuở ban đầu của mọi xã hội sau
giai đoạn hàng đổi hàng là giai đoạn trong đó đồng tiền đợc đại diện bởi một

loại hàng hoá. Tuy vậy, trong tất cả các nớc, sớm hay muộn thì các loại hàng
hoá đợc sử dụng nh đồng tiền cũng lần lợt bị xoá bỏ để nhờng chỗ cho một số
loại làm bằng kim loại quý: vàng, bạc. Tiếp theo đó là sự xuất hiện của giấy
bạc ngân hàng. Trớc tiên tiền giấy có thể chuyển đổi thành kim loại, sau đó nó
mang một tỷ giá áp đặt, có nghĩa là không có khả năng chuyển đổi.
Trong những thời gian tiền tệ xuất hiện dù ở dạng tiền kim khí hay tiền
giấy, việc thanh toán vẫn chỉ đợc thực hiện trên cơ sở tiền mặt. Các quan hệ
mua chịu, bán chịu hay mua bán trực tiếp đều đợc thanh toán bằng tiền mặt.
Các quan hệ thanh toán không dùng tiền mặt cha xuất hiện, nó chỉ có thể thực
hiện đợc khi hình thức của tiền tệ có sự thay đổi lớn, có nghĩa là hình thức
đồng tiền mới phải xuất hiện, đó là đồng tiền ghi sổ.
Đồng tiền ghi sổ bao gồm toàn bộ tiền gửi tại các tổ chức tài chính (chủ
yếu là các ngân hàng). Nó có tên gọi nh vậy vì nó cho phép thực hiện các
thanh toán thông qua các bút toán đơn giản. Đồng tiền ghi sổ phát triển kể từ
nửa cuối thế kỷ XX và thời điểm mà các ngân hàng tiền gửi bắt đầu nổi lên.
Đồng tiền ghi sổ là một công cụ thanh toán cực kỳ linh động, có thể đợc tạo ra
dần dần tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế. Cùng với sự phát triển của đồng

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức thanh toán không trực
tiếp sử dụng bằng tiền mặt, nó đợc thực hiện trên cơ sở trích chuyển vốn tiền
tệ từ tài khoản của ngời phải trả sang tài khoản của ngời đợc hởng hoặc thông
qua việc bù trừ với nhau. Rõ ràng trong quan hệ thanh toán này có sự tách biệt
tơng đối giữa vận động của hàng hoá và tiền tệ về thời gian cũng nh không
gian và khi thanh toán phải có ít nhất ba đơn vị tham gia là ngời phải trả, ngời
đợc hởng và cơ quan trung gian.
Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng hàng loạt các công cụ tuỳ
thuộc vào trình độ phát triển về kỹ thuật thanh toán của mỗi nớc và từng thời

kỳ. Nhng dù hình thức thanh toán nào thì một quan hệ thanh toán chỉ đợc coi
nh kết thúc khi ngời phải trả trích tài khoản để ghi Có cho ngời đợc hởng.
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là kết quả tất yếu của quá trình
phát triển kinh tế. Nó đã khắc phục đợc những nhợc điểm của thanh toán bằng
tiền mặt và phát huy đợc các u thế hơn hẳn của nó trong nền kinh tế thị trờng.
Ta có thể hiểu thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua
chức năng phơng tiện thanh toán nhằm phục vụ các quan hệ thanh toán giữa
các tổ chức kinh tế và t nhân trong xã hội bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua
vai trò là trung gian của Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác.
1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán không dùng tiền mặt thờng có một khoảng cách về thời gian
giữa sự vận động của hàng hoá và sự vận động của tiền tệ đồng thời quá trình
đó thờng dẫn đến việc phát sinh những quan hệ tín dụng nhất định. Sự tách rời
giữa vật t hàng hoá và tiền đòi hỏi phải có một thời gian cần thiết để làm thủ
tục thanh toán qua ngân hàng. Do đó đã tạo cho ngân hàng khả năng tác động
mạnh mẽ vào quá trình thanh toán, làm thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và
đảm bảo nhịp điệu tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế quốc dân.
Một đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt là tiền tệ
không xuất hiện dới hình thức tiền mặt mà chỉ xuất hiện dới hình thức tiền ghi
sổ. Nghĩa là trên cơ sở số tiền gửi thanh toán ở ngân hàng việc thanh toán đợc

tiền tệ từ đơn vị phải trả sang đơn vị đợc hởng cho nên các công cụ thanh toán
không dùng tiền mặt đã đợc sử dụng để thanh toán lớn thay cho tiền mặt, tiết
kiệm rất nhiều các khoản chi phí cho việc in ấn bảo quản, vận chuyển tiền tệ. .
.
Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho các Ngân
hàng và Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đợc các dịch vụ trả

tiền với khối lợng lớn một cách nhanh chóng và chính xác. Thông qua việc mở
rộng thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng có điều kiện tập trung đợc l-
ợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế làm nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, mở rộng
việc cho vay đối với nền kinh tế quốc dân. Bởi vì: để thực hiện các khoản chi
trả hàng ngày các doanh nghiệp, các cá nhân phải gửi tiền vào tài khoản tiền
gửi của mình tại Ngân hàng. Các khoản tiền này không phải đợc chi trả một
lúc nên tạo ra trên các tài khoản này một số d nhất định, Ngân hàng có thể sử
dụng một phần số d này để mở rộng các nghiệp vụ bên có nh cấp các khoản
tín dụng ngắn hạn hay dịch vụ thanh toán vãng lai để thu lợi nhuận. Thông
qua nghiệp vụ chi trả hộ này, Ngân hàng còn nắm rõ đợc tình hình tài chính
của doanh nghiệp, có quyết định đúng đắn trong việc có cho vay hay không và
thực hiện nghiệp vụ t vấn cho khách hàng của mình. Công tác thanh toán
không dùng tiền mặt đợc thực hiện tốt sẽ tạo cho Ngân hàng một sự tín nhiệm
ngày càng cao đối với khách hàng, thu hút đợc ngày càng nhiều các thành
phần kinh tế đến mở tài khoản và thanh toán qua Ngân hàng. Nhờ vậy, nguồn
vốn của Ngân hàng không ngừng đợc mở rộng và phát triển.
Vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của Ngân hàng đối với toàn bộ nền
kinh tế sẽ đợc tăng cờng và củng cố thông qua việc mở tài khoản tiền gửi và
thanh toán qua Ngân hàng. Từ việc thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán, Ngân
hàng sẽ giám sát đợc các hoạt động kinh tế, giúp cho các đơn vị làm tốt chức
năng quản lý kinh doanh, thực hiện cơ chế tài chính lành mạnh.
3. Những quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không
dùng tiền mặt ở nớc ta hiện nay:

rút tiền mặt ra để sử dụng.
Riêng trong trờng hợp thanh toán bằng séc, chủ tài khoản không đợc ký
tên đóng dấu vào các tờ séc cha ghi đầy đủ các yếu tố (séc khống chỉ). Nếu
chủ tài khoản vi phạm điều này dẫn đến bị lợi dụng thì phải chịu thiệt hại. Nếu

Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc phát hiện chủ tài khoản vi phạm, đợc quyền thu
hồi các tờ séc còn lại cha sử dụng của khách hàng.
3. 3 Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng tiền)
Bên bán phải đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ hoặc vật t hàng hoá
cho bên mua đúng thời hạn và đúng quy cách phẩm chất đã ghi trong hợp
đồng kinh tế.
Ngời thụ hởng khi nhận các giấy tờ thanh toán từ ngời mua chuyển đến
phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ thanh toán nh chữ ký, con dấu,
các yếu tố có đầy đủ đúng quy định không? Nếu thiếu một trong các yếu tố
quy định, các chứng từ đó sẽ không hợp lệ và không có giá trị thanh toán.
Sau khi nhận đợc các chứng từ và đã kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp bên
thụ hởng phải mang đến Ngân hàng để thanh toán đúng thời gian quy định.
Nh vậy ngời thụ hởng phải hết sức thận trọng khi lựa chọn các hình thức thanh
toán và phải kiểm tra chặt chẽ các chứng từ thanh toán để đảm bảo khả năng
thanh toán chắc chắn và hiệu quả nhất, tránh đợc những tranh chấp và rủi ro
có thể xảy ra.
3.4 Quy định đối với Ngân hàng:
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (gọi là Ngân hàng) phải kiểm soát
các chứng từ thanh toán cuả khách hàng trớc khi hạch toán và thanh toán, bảo
đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên
chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng (nếu là chữ ký
tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do Ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử);
khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, đợc đảm bảo khả năng thanh toán
Ngân hàng có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện; sử dụng tài

toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Riêng về séc thanh toán ngày 9/5/1996 Chính phủ đã ban hành nghị
định 30/CP, Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành Thông t hớng dẫn 07/TT-NH1
ngày 27/11/1996 hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng séc cho
các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Thông t hớng dẫn Séc có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/4/1997.
4.1. Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi (sau đây gọi là lệnh
chi):
4. 1. 1. Thủ tục lập lệnh chi:
Ngời trả tiền lập lệnh chi gửi đến Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài
khoản) để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho ngời thụ hởng:
- Nếu lệnh chi dới dạng chứng từ giấy, ngời trả tiền phải lập theo đúng
mẫu, đủ số liên do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền quy định. Trên lệnh chi
phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các
liên, ký tên, đóng dấu (nếu có) trên tất cả các liên lệnh chi. Ngân hàng phục
vụ ngời trả tiền có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng lập, xử lý lệnh chi tại
đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà n-
ớc.
- Nếu lệnh chi dới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn mực
dữ liệu do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền quy định và phải thực hiện đúng
các quy định tại quy chế lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lu trữ
chứng từ điện tử của các Ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc ban hành.
4. 1. 2. Thủ tục thanh toán lệnh chi:
4. 1. 2. 1. Tại Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền:
*. Kiểm soát chứng từ: Khi nhận đợc lệnh chi của ngời trả tiền, Ngân
hàng phải kiểm soát chặt chẽ bảo đảm tính hợp pháp của nghiệp vụ và tính
hợp lệ của chứng từ, cụ thể phải thực hiện:
+ Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ giấy:

- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ điện tử thì thực hiện: In
(chuyển hoá) lệnh chi của ngời trả tiền gửi (truyền) đến dới dạng chứng từ
điện tử ra giấy để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lu trữ theo đúng
quy định sau đó dùng để báo Nợ, báo Có cho khách hàng.
Hạch toán kế toán: căn cứ lệnh chi của ngời trả tiền Ngân hàng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền
Có: Tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng
Và gửi giấy báo Nợ cho ngời trả tiền; gửi giấy báo Có cho ngời thụ hởng.
Tr ờng hợp ng ời thụ h ởng mở tài khoản tại Ngân hàng khác:
Xử lý chứng từ:
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
+ 1 liên lệnh chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản ngời trả tiền
+ 1 liên lệnh chi dùng làm giấy báo Nợ gửi ngời trả tiền
+ 2 liên lệnh chi dùng làm căn cứ lập chứng từ thanh toán với Ngân
hàng phục vụ ngời thụ hởng để thanh toán cho ngời thụ hởng.
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ điện tử thì phải in (chuyển
hoá) lệnh chi của ngời trả tiền gửi (truyền) đến dới dạng chứng từ điện tử, ra
giấy theo quy định hiện hành để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, l-
u trữ sau đó dùng để báo Nợ cho khách hàng.
Hạch toán kế toán: căn cứ lệnh chi của ngời trả tiền, Ngân hàng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền
Có: Tài khoản thích hợp (liên hàng đi năm nay, chuyển tiền đi năm nay. . )
Và gửi giấy báo Nợ cho ngời trả tiền.
Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền căn cứ lệnh chi của khách hàng (bằng
chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng
phục vụ ngời thụ hởng theo các trờng hợp sau:
- Lập chứng từ thanh toán bù trừ với Ngân hàng có tham gia thanh toán
bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố để Ngân hàng ghi Có tài khoản của ngời

thụ hởng hoặc chuyển tiếp qua thanh toán điện tử (hoặc thanh toán liên hàng)

Trờng hợp ngời thụ hởng không có tài khoản tiền gửi thì Ngân hàng
phục vụ ngời thụ hởng ghi Có tài khoản phải trả khách hàng và báo cho ngời
thụ hởng đến nhận tiền. Ngời thụ hởng khi đến lĩnh tiền phải có giấy chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu để làm thủ tục nhận tiền.
4.2 Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ
nhiệm thu):
4. 2. 1 Thủ tục lập uỷ nhiệm thu:
Ngời thụ hởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng,
cung ứng dịch vụ nộp vào Ngân hàng phục vụ mình hoặc Ngân hàng phục vụ
ngời trả tiền.
Mẫu uỷ nhiệm thu, số liên lập uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phơng thức
giao nhận uỷ nhiệm thu giữa khách hàng với Ngân hàng do Ngân hàng nhận
uỷ nhiệm thu (nhận uỷ nhiệm thu từ khách hàng) quy định, nhng phải đảm
bảo uỷ nhiệm thu đợc lập, giao nhận, kiểm soát và xử lý theo đúng quy định
của pháp luật.
4. 2. 2 Thủ tục thanh toán uỷ nhiệm thu:
4. 2. 2. 1. Trờng hợp ngời thụ hởng và ngời trả tiền mở tài khoản tại
một Ngân hàng:
Khi nhận đợc uỷ nhiệm thu kèm các hoá đơn chứng từ giao hàng, cung
ứng dịch vụ do ngời thụ hởng nộp vào, Ngân hàng phải kiểm tra tính hợp lệ
của uỷ nhiệm thu, kiểm tra việc ngời trả tiền và ngời thụ hởng đã có thoả
thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày
tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên uỷ nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với
khách hàng và xử lý:

- Trờng hợp ngời trả tiền đủ khả năng thanh toán thì căn cứ uỷ nhiệm
thu, Ngân hàng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền
Có: Tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng
Và gửi giấy báo Nợ cho ngời trả tiền, giấy báo Có cho ngời thụ hởng.

thanh toán cho ngời thụ hởng nh trờng hợp thanh toán lệnh chi quy định tại
phần (4.1.2.1)
- Trờng hợp tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền không đủ khả năng
thanh toán, thì xử lý nh quy định tại phần (4. 2. 2. 1)
4. 3 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng:
4.3.1 Thủ tục phát hành, sử dụng thẻ Ngân hàng:
4.3.1.1. Đối với khách hàng:
Để đợc sử dụng thẻ Ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) khách hàng phải
thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định của Ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi đợc Ngân hàng phát hành thẻ
chấp thuận, khách hàng phải ký hợp đồng sử dụng thẻ với Ngân hàng phát
hành thẻ.
Nếu phải lu ký tiền theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành thẻ, khách
hàng lập lệnh chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lu ký
tiền vào tài khoản tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán thẻ tại Ngân hàng phát
hành thẻ.
4. 3. 2. 1. Đối với Ngân hàng phát hành thẻ:
Khi nhận đợc giấy yêu cầu sử dụng thẻ và các giấy tờ liên quan của
khách hàng, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra, xem xét thẩm định nếu đủ
điều kiện sử dụng thẻ thì làm các thủ tục cấp thẻ cho khách hàng (chủ thẻ):

Lập hồ sơ theo dõi thẻ đã phát hành, giao thẻ cho chủ thẻ và yêu cầu chủ thẻ
ký nhận.
4. 3. 2 Thủ tục thanh toán thẻ:
4. 3. 2. 1. Thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho các đơn vị chấp
nhận thẻ:
Việc tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải có hợp đồng thoả thuận giữa
Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán thẻ với đơn vị chấp nhận
thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán thẻ (tổ chức cung ứng

thoả thuận giữa 2 bên qua các phơng thức thanh toán giữa các Ngân hàng.
Thủ tục nhận tiền mặt tại Ngân hàng thanh toán thẻ:
Thủ tục nhận tiền mặt tại Ngân hàng thanh toán thẻ do Ngân hàng
thanh toán thẻ quy định:
Thủ tục thanh toán giữa Ngân hàng thanh toán và Ngân hàng phát hành
thẻ về số tiền mặt trả cho ngời sử dụng thẻ đợc thực hiện nh quy định tại phần
(4.3.2.1)
4.3.2.3. Thủ tục rút tiền mặt tại máy ATM:
Thủ tục rút tiền mặt tại máy ATM do Ngân hàng phát hành thẻ hoặc
Ngân hàng thanh toán thẻ (tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ) quy định.
Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán thẻ (tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán thẻ) phải hớng dẫn đầy đủ quy trình rút tiền mặt tại
máy ATM cho chủ thẻ.
4.3.3 Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán của thẻ; gia hạn sử dụng
thẻ:
4.3.3.1. Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán thẻ:
- Khi sử dụng hết hạn mức thanh toán của thẻ, nếu có nhu cầu sử dụng
tiếp, chủ thẻ lập giấy đề nghị tăng hạn mức thanh toán thẻ (theo mẫu do Ngân

hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng phát hành thẻ.
Đối với thẻ ký quỹ thanh toán, chủ thẻ lập thêm lệnh chi (uỷ nhiệm chi) để
trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt lu ký bổ xung vào tài
khoản thẻ thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ.
Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ và chấp nhận đề nghị của khách hàng,
Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát hành thẻ) đa thẻ của khách
hàng vào máy chuyên dùng để ghi bổ sung hạn mức thanh toán của thẻ, sau đó
giao thẻ cho khách hàng.
- Trờng hợp muốn rút bớt số tiền đã lu ký để thanh toán thẻ (đối với thẻ
ký quỹ thanh toán), chủ thẻ lập giấy đề nghị giảm hạn mức thanh toán thẻ
(theo mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân

này vào Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để làm căn cứ kiểm soát đối chiếu
khi thanh toán th tín dụng.
4.4.1.2. Tại Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền:
Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền nhận mở th tín dụng cho khách hàng
trong trờng hợp ngời thụ hởng mở tài khoản ở Ngân hàng cùng hệ thống. Nếu
ngời thụ hởng mở tài khoản ở Ngân hàng khác hệ thống thì chỉ nhận mở th tín
dụng trong trờng hợp trên địa bàn đó có Ngân hàng cùng hệ thống hoạt động
và các Ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ với nhau.
Khi nhận đợc giấy xin mở th tín dụng của khách hàng, Ngân hàng phục
vụ ngời trả tiền xử lý:
- Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở th tín dụng, bảo đảm tính hợp pháp,
hợp lệ của chứng từ.
- Ký tên và đóng dấu Ngân hàng mình lên hai liên đầu giấy mở th tín
dụng.
- Ghi ký hiệu mật lên các liên giấy mở th tín dụng.
*. Xử lý giấy mở th tín dụng:

+ 1 liên giấy mở th tín dụng làm chứng từ hạch toán tại Ngân hàng phục
vụ ngời trả tiền
+ 1 liên giấy mở th tín dụng làm giấy báo Nợ gửi ngời trả tiền,
+ 2 liên giấy mở th tín dụng gửi (gửi bằng th qua Bu điện hoặc chuyển
hoá sang chứng từ điện tử để truyền qua hệ thống mang máy tính của Ngân
hàng) đến Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng.
*. Hạch toán: Căn cứ giấy mở th tín dụng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Có: Tài khoản tiền gửi mở th tín dụng
4.4.2- Thủ tục thanh toán th tín dụng :
4.4.2.1. Đối với Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng:
- Khi nhận đợc giấy mở th tín dụng (dới dạng chứng từ giấy hoặc chứng
từ điện tử) do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền gửi đến, Ngân hàng phục vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status