Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển hải dương - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẢI DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CHU THỊ KIM LOAN

HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i


cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập số liệu cần thiết
cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy
cô và bạn bè. Do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân
còn nhiều hạn chế, nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi
rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà nội, ngày 6 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

3.1.3 Tình hình lao động 47
3.1.4 Tình hình cơ sở vật chất của BIDV Hải Dương 49
3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Thu thập số liệu 55
3.2.2 Xử lý số liệu 58
3.2.3 Phân tích số liệu 58
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1. Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Hải Dương 59
4.1.1. Tỷ trọng TTKDTM của BIDV Hải Dương 59
4.1.2. Tỷ trọng doanh số các phương thức TTKDTM tại BIDV Hải
Dương 60
4.1.3. Tỷ trọng số món TTKDTM của BIDV Hải Dương 63
4.2 Thực trạng mở rộng TTKDTM của BIDV Hải Dương trong thời
gian qua 66
4.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm TTKDTM 66
4.2.2. Bảo đảm chất lượng thanh toán 72
4.2.3. Chính sách thu phí và xúc tiến hỗn hợp 72
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2.4. Đào tạo đội ngũ CBCNV 75
4.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất 76
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc mở rộng TTKDTM tại BIDV Hải
Dương 76
4.3.1 Các yếu tố bên trong 76
4.3.2 Các yếu tố bên ngoài 79
4.4 Đánh giá thực trạng TTKDTM và giải pháp mở rộng TTKDTM của
BIDV Hải Dương 82

Bảng 3.6 Nguồn thu thập thông tin tài liệu đã công bố 56

Bảng 3.7 Số phiếu điều tra khách hàng 57

Bảng 4.1: Tình hình thanh toán của BIDV Hải Dương 59

Bảng 4.2 Số lượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản
tiền gửi của BIDV Hải Dương (2011-2013) 60

Bảng 4.3: Doanh số các phương thức TTKDTM của BIDV Hải Dương 62

Bảng 4.4 Số món thanh toán của các phương thức TTKDTM 63

Bảng 4.5 Kết quả kinh doanh thẻ 66

Bảng 4.6 Số lượng, doanh số và phí dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của
BIDV Hải Dương năm 2011-2013 68

Bảng 4.7 Kết quả thanh toán hóa đơn qua tài khoản của BIDV Hải
Dương 68

Bảng 4.8 Kết quả dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking
(IBMB) của BIDV Hải Dương năm 2011-2013 70

Bảng 4.9 Biểu phí đối với khách hàng là cá nhân 73

Bảng 4.10 Biểu phí đối với khách hàng là tổ chức 74

Bảng 4.11 Tình hình hoạt động của các phòng giao dịch năm 2013 77



Sơ đồ 2.11. Quy trình thanh toán thư tín dụng cùng ngân hàng 30

Sơ đồ 2.12. Quy trình thanh toán thẻ ngân hàng 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
AIA Tập đoàn bảo hiểm nhân thọ AIA
ATM Máy rút tiền tự động
Banknet Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
BSMS Dịch vụ gửi nhận tin nhắn của Ngân hàng thương mại cổ
phần và Phát triển Việt Nam
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, lưu thông hàng hóa ngày càng được mở
rộng cả về quy mô, phạm vi lẫn tính thường xuyên, liên tục. Hoạt động thanh
toán bằng tiền mặt cũng dần dần không đáp ứng được nhu cầu của việc thanh
toán nữa. Do đó, vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiện
nay đang ngày càng chiếm ưu thế với những lợi ích vượt trội, và đang có
những đóng góp to lớn đới với sự phát triển của nền kinh tế.
Người cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu là các
ngân hàng thương mại (NHTM). NHTM đóng vai trò ngày càng quan trọng
đối với nền kinh tế và ngày nay, ngành ngân hàng được coi là xương sống, là
huyết mạch của nền kinh tế, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước. Vì vậy, đi đôi với việc đổi mới cơ chế tổ chức,
nghiệp vụ ngành ngân hàng cũng đã được tập trung cải tiến, trong đó có chế
độ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Nhận thức được tầm quan
trọng của việc TTKDTM trong những năm gần đây, ngành ngân hàng nói
chung và hệ thống ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc trong công nghệ thanh toán
nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng và nhanh chóng hội nhập vào khu
vực và thế giới.Công tác TTKDTM qua ngân hàng thực sự đã đi vào đời sống
xã hội, đem lại những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triền
của nền kinh tế thời kỳ đổi mới thì dịch vụ TTKDTM của các NHTM ở Việt
Nam còn bất cập về nhiều mặt, đặc biệt là hiện đại hóa công nghệ thanh toán
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

và phổ cập TTKDTM trong khu vực dân cư. Điều này đặt ra cho ngành ngân
hàng Việt Nam nói chung và hệ thống BIDV nói riêng cũng như các nhà khoa
học kinh tế phải tìm ra các giải pháp hữu hiệu để hoàn chỉnh dịch vụ này và
tạo tiền đề để ngành ngân hàng mau chóng hội nhập chung vào mạng lưới
thanh toán quốc tế.
Năm 2011 BIDV tiến hành cổ phần hoá theo lộ trình, để tăng cường

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại BIDV Hải Dương.
- Về thời gian: Do đề tài được thực hiện từ cuối năm 2013 đến tháng
8/2014 nên các số liệu sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu được thu thập trong
giai đoạn 2011-2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm
TTKDTM là cách thức thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt
mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để
chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.
2.1.1.2 Tính tất yếu khách quan của TTKDTM
Một trong những phát minh quan trọng nhất của con người có tính đột
phá, đẩy nền văn minh của nhân loại tiến một bước dài đó là sự phát minh ra
tiền tệ. Tiền tệ ra đời và không ngừng được nghiên cứu hoàn thiện nhằm vào
hai mục tiêu chính: Sự tiện lợi và sự an toàn.
Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt, nó là công cụ nhiệm mầu trong
quá trình phát triển nền kinh tế, tiền tệ cũng có một quá trình lưu thông dựa
trên cơ sở của lưu thông và trao đổi hàng hoá. Do vậy, ở bất cứ xã hội nào còn
sản xuất và lưu thông hàng hoá thì còn tồn tại tiền như một quy luật khách quan.
Cho đến đầu thế kỷ 20, khi tiền gắn liền vào quá trình sản xuất và trao
đổi, tiền được xem là có các chức năng sau: Là thước đo giá trị trao đổi của
hàng hoá, là phương tiện để lưu thông hàng hoá, là phương tiện cất giữ giá

Thêm vào đó việc thanh toán bằng tiền mặt tạo ra những sơ hở không
kiểm soát được, thuận lợi cho những kẻ tham nhũng tìm cách chiếm đoạt tài
sản của xã hội như tình trạng thất thu thuế, trốn thuế trong kinh doanh, hiện
tượng tham ô hối lộ, khai khống hoá đơn bán hàng…
Cũng xuất phát từ kẽ hở của việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán. với
những quy chế nêu trên lúc này thanh toán bằng tiền mặt không còn phù hợp,
không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện đại và TTKDTM ra đời. Nó
là kết quả tất yếu của quá trình phát triển ngày càng cao của sản xuất lưu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

thông hàng hoá, nó đã nhanh chóng chiếm ưu thế và trở thành một phần
không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường. TTKDTM ra đời đã khắc
phục được phần nào nhược điểm của thanh toán bằng tiền mặt. Có thể nói
TTKDTM mang lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với sự phát triển của sản
xuất lưu thông hàng hoá cho nên việc mở rộng và phát triển này trong nền
kinh tế thị trường là rất cần thiết và được các ngân hàng quan tâm và phát
triển mạnh mẽ.
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền
kinh tế thị trường
2.1.2.1 Đặc điểm của TTKDTM
Thứ nhất: Trong TTKDTM, tiền tệ và hàng hoá vận động ngược chiều
với nhau.
Việc thanh toán không phải thực hiện bằng cách trao trả trực tiếp tiền
và hàng giữa người mua và người bán mà được thực hiện bằng cách trích
chuyển đổi từ tài khoản tiền gửi của người mua sang tài khoản tiền gửi của
người bán sau khi hàng hoá đã hoặc đang vận chuyển từ người bán tới
người mua.
Thứ hai: TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút tệ.
Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM. Việc thanh toán được thực

ghi sổ được tạo ra khi Ngân hàng tiến hành trích chuyển tiền từ tài khoản của
người này sang tài khoản của người khác.
Thứ ba: TTKDTM làm tiết kiệm chi phí lưu thông:
TTKDTM góp phần giảm khối lượng tiền mặt cần thiết trong lưu
thông, do đó tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, chi phí in ấn, bảo quản, kiểm
đếm, bốc rỡ tiền mặt, chi phí giao nhận tiền mặt, tổ chức điều hoà lưu thông
tiền mặt…đặc biệt với những món thanh toán giá trị lớn, khoảng cách xa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

Thứ tư: TTKDTM là công cụ cạnh tranh hiệu quả giữa các ngân hàng:
Ngày nay, các ngân hàng không cạnh tranh với nhau chỉ bằng các sản
phẩm truyền thống đơn thuần. Các dịch vụ thanh toán được xem như là công
cụ cạnh tranh lành mạnh có hiệu quả bởi lẽ tổ chức tốt công tác TTKDTM sẽ
tạo được sự hấp dẫn đối với khách hàng, thu hút khách hàng đến mở tài
khoản, tiền gửi vào ngân hàng, giao dịch thanh toán qua ngân hàng, từ đó rễ
ràng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm khác của ngân hàng, làm tăng khả
năng cạnh tranh của ngân hàng.
Cuối cùng, TTKDTM tạo điều kiện để NHNN quản lý và điều tiết nền
kinh tế và điều hành chính sách tiền tệ của mình. NHNN có thể kiểm soát và
điều hoà khối lượng tiền trong lưu thông một cách rễ ràng hơn nhờ kiểm soát
được khối lượng tiền tín dụng mà các NHTM tạo ra ngày càng nhiều hơn.
Như vậy, TTKDTM giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Đứng trên góc
độ của ngành ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình
độ kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách
hàng.Trong nội bộ một ngân hàng, TTKDTM không chỉ tác động đến nghiệp
vụ thanh toán mà còn tác động đến các mặt nghiệp vụ khác của ngân hàng
như nghiệp vụ tín dụng. Nếu làm tốt công tác TTKDTM thì sẽ thúc đẩy
nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại. Đi đôi với sự phát triển kỹ thuật
tin học, ngày nay hoạt động ngân hàng hiện đại cũng chuyển hướng kinh

ngày 30/06/1994 của Thống đốc NHNN về điều kiện thực hiện TTKDTM đối
với các quỹ tín dụng nhân dân.
Trên cơ sở hiện đại hoạt động thanh toán thông qua việc cải tiến đồng
loạt các nghiệp vụ thanh toán của hệ thống ngân hàng, áp dụng rộng rãi công
nghệ thông tin trong thanh toán ở tất cả các cấp ngân hàng thể hiện qua:
Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốc
NHNN ban hành quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng; Quyết
định số 44/2002/QĐ- TTg ngày 21/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc
sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hoạch toán và thanh toán
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

vốn giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ và thanh toán thay cho quyết định số
196/TTg ngày 01/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng các dữ
liệu thông tin trên vật mang tin để làm chứng kế toán và thanh toán của các
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng; Quyết định số 212/2002/QĐ-NHNN ngày
20/3/2002 Thống đốc NHNN ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh
toán bù trừ điện tử liên ngân hàng; Quyết định số 309/2002/QĐ-NHNN ngày
09/4/2002 của Thống đốc NHNN ban hành quy chế thanh toán điện tử liên
ngân hàng.
2.2.1.1 Đối với khách hàng (chủ tài khoản)
a. Điều kiện để thực hiện TTKDTM
Để tham gia thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng, người sử
dụng dịch vụ thanh toán là tổ chức, cá nhân (gọi tắt là khách hàng) phải mở
tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc các tổ chức khác làm dịch vụ thanh toán.
Khách hàng được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản, được
quyền lựa chọn sử dụng các dịch vụ thanh toán khi tiến hành thanh toán phải
thực hiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và
phải trả phí thanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.

báo nợ, giấy báo có hoặc giấy báo số dư tài khoản do ngân hàng nơi mở tài
khoản tiền gửi đến.
- Chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi
sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình.
- Tuân thủ các hướng dẫn của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc lập
các lệnh thanh toán và sử dụng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch
thanh toán qua tài khoản sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ giao dịch,
đảm bảo các biện pháp an toàn trong thanh toán do ngân hàng quy định.
- Thông báo kịp thời với ngân hàng mở tài khoản khi phát hiện thấy sai
sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

Cung cấp thông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc
trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- Không được cho thuê, cho mượn tài khoản, hoặc sử dụng tài khoản
của mình cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng
chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.
2.2.1.2. Đối với ngân hàng
Là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, ngân hàng và
các tổ chức làm dịch vụ thanh toán phải làm đúng vai trò trung gian thanh
toán của mình.
a. Quyền của ngân hàng
- Khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, ngân hàng
có trách nhiệm giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay
trong ngày làm việc. Sau khi đã chấp nhận việc mở tài khoản, ngân hàng
thông báo cho khách hàng biết số hiệu tài khoản, ngày bắt đầu hoạt động của
tài khoản.
- Ngân hàng được chủ động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng và
có quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán theo đúng quy định.

khoản, giấy báo số dư tài khoản theo yêu cầu của người sử dụng tài khoản.
Thông tin kịp thời về những giao dịch thanh toán và số dư tài khoản cho
khách hàng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Bảo mật các thông tin có liên quan đến tài khoản và giao dịch trên tài
khoản của khách hàng theo quy định.
- Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua
tài khoản theo đúng cách thức và thời hạn do Thống đốc NHNN quy định.
- Niêm yết công khai các quy định về mở và sử dụng tài khoản.
- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoản
của khách hàng do lỗi của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

2.2.2. Khái quát cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt
Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay chưa đạt đến trình độ phát triển
cao. Vì thế, việc sử dụng TTKDTM còn chưa phổ biến, chủ yếu là trong các
doanh nghiệp lớn. Trong điều kiện đó, cơ chế TTKDTM của nước ta có
những nội dung riêng phù hợp với trình độ kinh tế. Phần này trình bày khái
quát về các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng theo quy định
của pháp luật hiện nay ở Việt Nam.
2.2.2.1 Sự cần thiết của thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Chức năng thanh toán của ngân hàng đang phát triển với những mô
thức phong phú, đa dạng và ngày càng chiếm giữ vai trò quan trọng đối với
hoạt động kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia. Sự nhanh chóng thuận tiện an toàn
và hiệu quả trong thanh toán sẽ đảm bảo các dòng vốn trong nền kinh tế – xã
hội được tập trung và phân phối nhanh, đáp ứng có hiệu quả cho sự phát triển
kinh tế. Ngược lại, sự chậm trễ, ách tắc trong thanh toán là biểu hiện của nền
kinh tế trì trệ kém phát triển.
Cùng với các nghiệp vụ khác của ngân hàng, cung cấp các dịch vụ
TTKDTM là một trong những hoạt động chính của ngân hàng và ngày càng

Do quan hệ thanh toán rất đa dạng và xuất phát từ các tổ chức hạch
toán ở mỗi hệ thống ngân hàng: Hệ thống NHNN, hệ thống NHNN quốc
doanh, hệ thống NHNN cổ phần nên trong thanh toán vốn giữa các ngân hàng
áp dụng nhiều phương thức khác nhau.
a. Phương thức thanh toán liên hàng trong cùng hệ thống
Thanh toán liên hàng: là phương thức thanh toán vốn giữa các chi
nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống ngân hàng.
Thực chất của thanh toán liên hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng
này đến ngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ của hai
khách hàng (mua và bán) khi cả hai khách hàng không cùng mở tài khoản tại
một ngân hàng, hoặc là chuyển cấp vốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ
thống ngân hàng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

Tùy theo đặc điểm của từng hệ thống ngân hàng, để tiến hành tổ chức
hệ thống thanh toán liên hàng một cách thích hợp. Chẳng hạn có những hệ
thống ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán liên hàng toàn hệ thống, nhưng
có một số hệ thống ngân hàng còn thiết lập thêm hệ thống thanh toán giữa các
chi nhánh ngân hàng trong cùng một tỉnh, một thành phố và thực hiện kiểm
soát, đối chiếu liên hàng nội tỉnh theo sự ủy quyền của cấp Trung ương.
Phương thức này được phát triển qua rất nhiều giai đoạn theo sự phát
triển của ngành ngân hàng và tình hình ứng dụng tin học trong ngân hàng.
* Giai đoạn thanh toán liên hàng truyền thống
Việc ứng dụng tin học chưa cao, các ngân hàng xử lý, giao nhận chứng
từ, kiểm soát và đối chiếu chứng từ bằng công nghệ thủ công. Do vậy phương
thức kiểm soát và đối chiếu đã chuyển từ kiểm soát tập chung, đối chiếu tập
chung sang kiểm soát tập chung, đối chiếu phân tán.
+ Phương thức “Kiểm soát tập trung, đối chiếu phân tán”: Theo phương
thức này, các chi nhánh trực tiếp chuyển tiền cho nhau, trung tâm thanh toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status