Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------o0o-------------

NGUYỄN THỊ LINH TRANG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------o0o---------NGUYỄN THỊ LINH TRANG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:

60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THANH TÂM
XÁC NHẬN CỦA

nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Tài chính –
Ngân hàng, phòng Đào tạo - Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã
giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các anh chị đang công tác tại
Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực
hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành chƣơng trình học tập và thực hiện Luận văn này.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Linh Trang


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................ 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................... 2
2.1. Mục tiêu…. ................. …………………………………………………………………2
2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................. 2
2.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 3

CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ................................................................................ 37
3.1. Khái quát về MB Thái Nguyên ......................................................................... 37
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................. 37
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 39
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Thái Nguyên .................................. 42
3.2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại MB
Thái Nguyên .............................................................................................................. 44
3.2.1. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM theo nhóm chỉ tiêu định
lượng................ ..................………………………………………………………………..44
3.2.2. Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM theo nhóm chỉ tiêu định
tính.................................……………………………………………………………...…...68
3.2.3. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ TTKDTM theo nhóm
chỉ tiêu định tính......................……………………….........………………………….....72
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại MB
Thái Nguyên .............................................................................................................. 76


3.3.1. Strengths – Thế mạnh của MB Thái Nguyên trong phát triển dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt .......................................................................................... 77
3.3.2. Weakness – Hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ....................... 79
3.3.3. Opportunity – Những cơ hội ........................................................................... 81
3.3.4. Threats – Những thách thức ............................................................................ 81
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI –
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ................................................................................ 83
4.1. Định hƣớng của MB Thái Nguyên về công tác thanh toán không dùng tiền mặt
giai đoạn 2016 -2020 ................................................................................................. 83
4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại MB Thái
Nguyên theo mô hình SWOT .................................................................................... 84
4.2.1. Nhóm giải pháp ST – Khai thác thế mạnh để vượt qua những thách thức

3

DN

4

DVTT

5

ĐVCNT

6

MB

7

MB Thái Nguyên

8

NH

9

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc


TMCP

Thƣơng mại cổ phần

16

TP

17

TTKDTM

18

TTD

Thƣ tín dụng

19

UNC

Ủy nhiệm chi

20

UNT

Ủy nhiệm thu



Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

4

Bảng 3.3

5

Bảng 3.4

6

Bảng 3.5

7

Bảng 3.6

8

Bảng 3.7

Nhóm tiêu chí về mức độ tin cây

68


71

13

Bảng 3.12

Bảng phân tích SWOT

77

14

Bảng 4.1

Mô hình phân tích SWOT
Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Thái Nguyên trong
5 năm 2011-2015
Doanh số của hoạt độn thanh toán tại MB Thái Nguyên
(2011 - 2015)
Doanh số TTKDTM tại MB Thái Nguyên theo đối tƣợng
thanh toán (2011 - 2015)
Thị phần TTKDTM của MB Thái Nguyên so với một số
ngân hàg TMCP trên địa bàn (2011-2015)
Biến động TTKDTM theo các loại hình thanh toán tại MB
Thái Nguyên (2011-2015)
Tình hình thanh toán bằng Séc tại MB Thái Nguyên (2011
- 2015)

Bảng giải pháp phát triển dịch vụ TTKDTM theo mô hình

2

Hình 3.2

3

Hình 3.3

4

Hình 3.4

5

Hình 3.5

6

Hình 3.6

7

Hình 3.7

8

Hình 3.8

Nội dung
Mô hình tổ chức của MB Thái Nguyên


65


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trải qua 30 năm đổi mới, hòa chung vào nhịp độ tăng trƣởng và phát triển của
đất nƣớc, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những bƣớc phát triển toàn diện,
bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Hoạt động của hệ thống
Tài chính - Ngân hàng - Thanh toán luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc
gia. Tuy nhiên trong một thời gian dài trƣớc đây, chúng ta đã chƣa thật sự tiếp cận phù hợp
đối với vai trò quan trọng của các hoạt động Ngân hàng - Tài chính - Thanh toán trong nền
kinh tế dẫn đến số lƣợng ngƣời dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ thanh toán do các NHTM
cung cấp chƣa nhiều, thanh toán tiền mặt trong nền kinh tế vẫn chiếm một tỷ lệ cao. Chính vì
số lƣợng lớn ngƣời dân vẫn sử dụng tiền mặt cho thanh toán đã góp phần dẫn tới thực trạng
là sự minh bạch của nền kinh tế đƣợc đánh giá chƣa cao, hiệu quả trong hoạt động thanh
toán nói chung và hiệu quả của sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt vẫn còn thấp, hoạt
động tham nhũng trong nền kinh tế có điều kiện hơn để phát triển. Đây cũng là vấn đề không
chỉ ở Việt Nam mà còn xảy ra đối với một số nền kinh tế đang phát triển khác.
Ngân hàng Nhà nƣớc đã có những bƣớc củng cố và đổi mới về cơ cấu tổ chức,
thực hiện tốt vai trò quản lý Nhà nƣớc về các mặt hoạt động, tiền tệ tín dụng, tạo
nền tảng pháp lý tƣơng đối đồng bộ cho các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn,
hiệu quả; thực hiện có hiệu quả chức năng của Ngân hàng Trung ƣơng, không
ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá,
chính sách quản lý ngoại hối theo thể chế kinh tế thị trƣờng; không ngừng hoàn
thiện và phát triển hệ thống thanh toán, thực hiện tốt vai trò trung tâm thanh toán
quốc gia. Trong sự hình thành của các hoạt động ngân hàng nói chung, chúng ta
không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động thanh toán qua ngân hàng, đặc biệt
là thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán thích hợp thuận tiện,

2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa lý luận về sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của ngân hàng thƣơng mại.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
tại MB Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 – 2015, từ đó đánh giá các kết quả đạt
đƣợc, hạn chế và nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán

2


không dùng tiền mặt tại MB Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại MB Thái Nguyên.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Đánh giá sự phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo các chỉ
tiêu nào?
2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của MB Thái
Nguyên nhƣ thế nào?
3. Các nguyên ngân ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại MB Thái Nguyên là gì?
4. Để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của MB Thái Nguyên
trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp gì?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ TTKDTM tại MB Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng và đề ra
giải pháp phát triển các dịch vụ TTKDTM thông qua các phƣơng thức hiện đại, có
mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cao nhƣ: Ủy nhiệm thu; Ủy nhiệm chi; Séc;
Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ quân nhân); Dịch vu ngân hàng điện tử

thanh toán của khách hàng. Sự ra đời của hình thức TTKDTM gắn liền với sự ra đời
của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống TTKDTM đã tạo điều kiện cho cá
nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc
thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng. TTKDTM là
một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công
cụ để chuyển hóa hình thức trị của hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Nhận thấy việc phát triển dịch vụ TTKDTM có vai trò hết sức quan trọng,
những năm gần đây rất nhiều tác giả lựa chọn đề tài: Phát triển dịch vụ thanh thoán
không dùng tiền mặt làm đề tài nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, mỗi đề tài có
hƣớng tiếp cận khác nhau, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu có
liên quan đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nhƣ:
- Đặng Công Hoàn (2015), “Phát triển Dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại
Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội. Luận án đã góp phần hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ
TTKDTM cho khu vực dân cƣ và lợi ích của phát triển dịch vụ TTKDTM dân cƣ với nền
kinh tế thị trƣờng. Ngoài ra tác giả còn đánh giá đƣợc tình hình phát triển hiện nay của dịch
vụ TTKDTM cho khu vực dân cƣ tại nƣớc ta. Làm rõ hơn vai trò của các chính sách của
Nhà nƣớc trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cƣ. Một số

5


giải pháp phát triển hiệu quả dịch vụ TTKDTM cho dân cƣ tại Việt Nam giai đoạn 2007 –
2014.
- Trần Thị Ánh (2014), “Một số giải pháp nhằm tiếp tục pháp triển thanh
toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện
Tài chính. Luận văn đã đánh giá đƣợc những thành tựu đạt đƣợc, hạn chế và nguyên

- Hà Thị Thanh Hoa (2012), “Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại
Agribank – chi nhánh Kon Tum”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại
học Đà Nẵng. Luận văn đi sâu vào những đặc điểm chung và thực trạng thanh toán
không dùng tiền mặt giai đoạn 2009 - 2011, qua đó phân tích đƣợc các kết quả đạt
đƣợc và hạn chế còn tồn tại, đƣa ra các giải pháp mở rộng TTKDTM tại Agribank
Kon Tu. Tuy nhiên, khi đánh giá thực trạng tác giả chƣa có các chỉ tiêu phân tích cụ
thể, chƣa có số liệu so sánh cụ thể giữa các năm nghiên cứu và các năm trƣớc đó.
- Huỳnh Thị Thanh Hảo (2011), “ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TP Hồ Chí Minh”, Luận
văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Luận văn đã đánh giá
đƣợc những kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân và đề ra các giải pháp phát
triển thanh toán không dùng tiền mặt của Vietconbank Hồ Chí Minh giai đoạn 2008
- 2010. Tuy nhiên, trong luận văn tác giả mới chỉ sử dụng các phƣơng pháp tổng
hợp và đánh giá số liệu, chƣa sử dụng các phƣơng pháp phân tích nhƣ bảng hỏi,
phỏng vấn ... để đánh giá sát hơn nhu cầu thực tế của khách hàng.
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt được
công bố trên các tạp chí
Trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đề cập đến
thanh toán không dùng tiền mặt. Có thể kể ra đây một số bài viết nhƣ của tác giả
Mai Thị Quỳnh Nhƣ (2014): “ Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”. Bài
viết chỉ ra những hạn chế trong vấn đề phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
trong thời điểm năm 2014 và một số giải pháp phát triển TTKDTM tại Việt Nam.
Những hạn chế mà tác giả đƣa ra nhƣ: tiếp cận của ngƣời tiêu dùng với các phƣơng
tiện TTKDTM còn hạn chế, các đơn vị kinh doanh không muốn chấp nhận thẻ do
phải trả phí ngân hàng, nhiều dịch vụ thanh toán mới ra đời nhƣng hành lang pháp
lý chƣa đƣợc thiết lập. Tuy nhiên, tác giả chƣa chỉ ra tính hữu hiệu đối với một ngân
hàng cụ thể nào đó.

7



8


bừa bãi từ các NHTM, 4)Sự nghèo nàn của cơ sở hạ tầng và thiếu ổn định của hệ thống
điện lƣới, cơ sở hạ tầng, sự gian lận trong TTĐT là những mặt cản trở cho quá trình phát
triển dịch vụ TTKDTM.
Raymond Ezejiofor (2013), Princewell N Achor and Anuforo Robert (2013) và
nhóm tác giả Omotude Muyiwa, Sunday Tunmibi and John Dewole (2013) đã chỉ rõ các
tác động của phát triển dịch vụ TTKDTM tới sự phát triển nền kinh tế là : (i) Sự ổn định
của hệ thống tài chính tiền tệ, (ii) Hiệu quả về nguồn lực và giảm chi phí, (iii) Lành mạnh
hóa nền kinh tế quốc gia và minh bạch nhằm phòng chống tham nhũng.
Còn trong nghiên cứu của mình Group Executive GP&S, Master Card (2011) đã chỉ
ra một số lợi ích, tiềm năng mà phát triển dịch vụ TTKDTM (nhất là thẻ tín dụng) mang lại
cho ngƣời dân, các ngân hàng và nhà nƣớc. Các tác giả cũng đã đề cập việc phát triển dịch
vụ TTKDTM của Hàn Quốc đã góp phần, dẫn đến các thành tựu đạt đƣợc của Hàn quốc
trong quá trình để từng bƣớc đƣa Hàn Quốc trở thành một trong những nƣớc có nền kinh
tế rất phát triển.
1.1.4. Kết luận
Phát triển dịch vụ TTKDTM tại các ngân hàng trong những năm gần đây đã
trở thành đối tƣợng nghiên cứu khá phổ biến trong các đề tài nghiên cứu khoa học.
Hầu hết các luận văn, bài viết trên đã hệ thống đƣợc toàn bộ các vấn đề lý luận cơ
bản về: sự cần thiết, đặc điểm và vai trò của TTKDTM, các nhân tố ảnh hƣởng đến
thanh toán không dùng tiền mặt, kinh nghiệm của một số quốc gia trong phát triển
dịch vụ TTKDTM và rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng tại Việt Nam;
các đề tài đã cho thấy đƣợc một các rõ nét về thực trạng phát triển dịch vụ
TTKDTM trong phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ một số ngân hàng cụ thể có chi nhánh ở
các tỉnh thành. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ
TTKDTM. Quá trình nghiên cứu, Luận văn đã đi sâu phân tích và chỉ ra những
thành quả đạt đƣợc, hạn chế của dịch vụ này nhƣ hiện nay và nêu lên tính ƣu việt,

những nét văn hóa kinh doanh và làm hài lòng cao cho ngƣời tiêu dùng để họ sẵn
sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”.
Nhƣ vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con ngƣời, là hoạt
động có tính đặc thù riêng của con ngƣời trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh
cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính
sách của chính quyền.
“Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế, đƣợc hiểu một cách khái quát
nhất là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế
nhất định. Tiền ở đây đƣợc hiểu là bất cứ cái gì đƣợc chấp nhận chung trong việc

10


thanh toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ” (Lê Văn Tề và
Trƣơng Thị Hồng, 1999).
TTKDTM là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền
mặt mà việc thanh toán đƣợc thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản
của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán.
TTKDTM còn đƣợc định nghĩa là hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch
vụ ... của khách hàng thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng. Thanh toán qua
Ngân hàng là hình thức thanh toán bằng cách ngân hàng trích từ tài khoản của
khách hàng này sang tài khoản của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản
(NHNN Việt Nam, 1994).
Theo giáo trình Kế toán Ngân hàng trƣờng Học viện Ngân hàng (2010, trang
190), cho rằng: “Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng
hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện tiền mặt mà đƣợc tiến hành bằng cách trích tiền
từ tài khoản của ngƣời chi trả chuyển vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng hoặc bằng
cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán.
Đặng Công Hoàn (2015), cho rằng: Dịch vụ TTKDTM là khái niệm tƣơng

Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian và
thời gian, giữa sự vận động của vật tƣ, hàng hoá và tiền tệ. Nó đƣợc thực hiện
không chỉ trên cơ sở giữa bên mua và bên bán mà còn qua một chủ thể trung gian là
ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. Thực hiện thanh toán một thƣơng vụ có
an toàn hay không không chỉ phụ thuộc vào ngƣời mua, ngƣời bán mà còn phụ
thuộc vào rất nhiều vấn đề nhƣ mã hoá thông tin, bảo mật, lọc thông tin gây nhiễu,
đối chiếu số liệu qua mạng máy tính...
Thứ hai, khi thực hiện TTKDTM, sẽ giảm thiểu đƣợc các công việc nhƣ vận
chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt...Vì thế sẽ hạn chế đƣợc những mất mát, nhầm lẫn
do việc sử dụng tiền mặt gây nên. Mặt khác, nó sẽ giải quyết tình trạng bị ứ đọng
vốn gây lãng phí vốn. Từ đó, vốn đƣợc khai thác triệt để đem lại lợi ích cho bản
thân các doanh nghiệp, cho các ngân hàng (do việc thu phí đem lại) và đáp ứng
đƣợc một phần vốn cho nền kinh tế (bởi vì khi sử dụng TTKDTM mặt sẽ rút ngắn
thời gian thanh toán và tăng nhanh vòng quay của vốn).

12


Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trƣờng ứng dụng công nghệ
ngân hàng. Hệ thống ngân hàng trên thế giới dù phát triển đến mức nào thì cũng vẫn
phải quan tâm đến mảng thanh toán, nhất là thanh toán không dùng tiền mặt. Cùng với
sự phát triển của công nghệ điện tử, nhu cầu thanh toán ngày càng mở rộng, sự cạnh
tranh ngày càng phát triển, các ngân hàng sẽ không ngừng hoàn thiện mình bằng việc
đầu tƣ vào công nghệ thông tin và xử lý dữ liệu (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
1.2.1.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Các thể thức TTKDTM hiện đang sử dụng cho các tổ chức kinh tế giao dịch
thanh toán giữa các đơn vị đƣợc thực hiện theo Nghị định 101/2012/NĐ - CP ban
hành ngày 22/11/2012 của Chính phủ, bao gồm:

- Thanh toán bằng séc.

một số tiền nhất định từ tài khoản đƣợc hƣởng, để thanh toán tiền mua bán, cung
ứng hàng hoá, dịch vụ, hoặc nộp thuế, thanh toán nợ, vv...
UNC đƣợc áp dụng để thanh toán cho ngƣời đƣợc hƣởng có tài khoản ở
cùng Ngân hàng, khác hệ thống Ngân hàng, khác tỉnh.
 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu (nhờ thu)
Uỷ nhiệm thu là lệnh viết trên mẫu in sẵn, đơn vị bán lập, nhờ Ngân hàng
phục vụ mình thu hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, cung cấp dịch
vụ cho đơn vị bên mua theo hợp đồng thoả thuận.
Dƣới đây sẽ triǹ h bày quy trin
̀ h thanh toán ủy nhiệm thu kèm theo chƣ́ng tƣ̀ :
1. Sau khi đã thƣ̣c hi ện xong việc giao hàng , ngƣời xuấ t khẩ u lâ ̣p giấ y ủy
nhiệm thu, ký phát hành hối phiếu , hoàn chỉnh các chứng từ hàng hóa rồi gửi cho
ngân hàng phu ̣c vu ̣ miǹ h để nhờ ngân hàng thu hô ̣ số tiề n tƣ̀ ngƣời nhâ ̣p khẩ u .
2. Nhâ ̣n đƣợc các chứng từ hàng hóa, hố i phiế u và giấ y ủy thác thu do ngƣời
xuấ t khẩ u gƣ̉i tới, ngân hàng phu ̣c vu ̣ ngƣời xuấ t khẩ u phải tiế n hành kiể m tra kỹ lƣỡng
các chứng từ này, sau đó gƣ̉i chúng sang ngân hàng phu ̣c vu ̣ ngƣời hâ
n ̣p khẩ u.
3. Sau khi nhâ ̣n đƣơ ̣c bô ̣ chƣ́ng tƣ̀ hàng hóa , hố i phiế u và thanh toán do
ngân hàng phu ̣c vu ̣ ngƣời xuấ t khẩ u gƣ̉i tới . Ngân hàng phu ̣c vu ̣ ngƣời nhâ ̣p khẩ u
cũng phải tiến hành kiểm tra kỹ các chứng từ này rồi thông b áo tới ngƣời nhập khẩu
về bô ̣ chƣ́ng tƣ̀ để ngƣời nhâ ̣p khẩ u trả tiề n hoă ̣c ký chấ p nhâ ̣n trả tiề n trên hố i
phiế u, kỳ hạn do ngƣời xuất khẩu ký phát . Sau khi ngƣời nhâ ̣p khẩ u đồ ng ý trả tiề n
hoă ̣c chấ p nhâ ̣n trả tiề n trên h ối phiếu thì NH sẽ trao cho ngƣời đó bộ chứng từ (trƣ̀
trƣờng hơ ̣p thanh toán D/A, thì hối phiếu đã đƣợc ngƣời nhập khẩu ký chấp nhận sẽ
đƣơ ̣c giƣ̃ la ̣i để chuyể n cho ngƣời xuấ t khẩ u qua NH phu ̣c vu ̣ ngƣời nhâ ̣p khẩ u )
4. Ngân hàng phục vụ ngƣời nhập khẩu chuyển tiền đã thu hộ hoặc chuyển
hố i phiế u đã đƣơ ̣c ngƣời nhâ ̣p khẩ u ký chấ p nhâ ̣n sang ngân hàng phu ̣c vu ̣ ngƣời
xuấ t khẩ u.

14

 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Thẻ (CARD) là phƣơng tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ
thuật tin học ứng dụng trong Ngân hàng.
Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại vì nó gắn với ứng dụng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status