ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNG
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện : TĂNG TRIỆU MỸ HƯƠNGLớp : DH6KT1 Mã số SV: DKT052190
Người hướng dẫn : Ths. TRÌNH QUỐC VIỆT
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Thạc sĩ Trình Quốc Việt
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: …………………………
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
FG ....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ từ rất nhiều người.
Trước tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình tôi, nhất là ba mẹ của tôi –
người đã sinh ra tôi, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng tôi đến ngày hôm
nay. Họ là những người luôn âm thầm bảo vệ và che chở cho tôi, giúp đỡ
tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, cung cấp cho tôi nguồn tài chính trong suốt
quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Em xin cảm ơn Trường Đại học An Giang cùng toàn thể cán bộ giảng viên
của trường đã tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian học tập tại đây,
với đầy đủ các trang thiết bị và sách báo cần thiết.
Em xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại
học An Giang đã tận tình dạy dỗ, đem hết lòng nhiệt tình và kiến thức của
mình để truyền đạt, dìu dắt em ngay từ khi em bước chân vào trường, giúp
cho em có được những kiến thức nền tảng vững chắc trong quá trình học
tập, thực hiện nghiên cứu cũng như nghề nghiệp tương lai sau này.
Em xin cảm ơn thầy Trình Quốc Việt đã hướng dẫn, giúp đỡ và chỉnh sửa
những sai sót của em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc cùng tập thể các anh chị của Ngân hàng
Đông Á An Giang đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại đây và đã rất
nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn, những người đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập. Sự nhiệt tình của các bạn là một trong những
động lực lớn thúc đẩy tôi học tập ngày một tốt hơn.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc sức khỏe đến tất cả mọi người.
Trân trọng kính chào!
nhất là các tổ chức kinh tế nắm được các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
được sử dụng phổ biến ở Việt Nam; thấy được sự cần thiết của việc thanh toán bằng
hình thức này. Qua đó làm rõ tầm quan trọng của Ngân hàng trong nền kinh tế, nếu
không có Ngân hàng thì việc thanh toán sẽ gặp nhiều rủi ro hơn và nhiều nguy hại cho
nền kinh tế.
Trang
ii
MỤC LỤC
.....................................................................................................................................Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á ..... 4
1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................................... 4
1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á......................................................... 4
1. Khái niệm................................................................................................................... 12
1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt.......................................................................... 12
1.2. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt ............................................................. 12
2. Đặc điểm .................................................................................................................... 12
3. Ý nghĩa ....................................................................................................................... 12
4. Những quy định chung............................................................................................... 13
4.1. Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt ............................... 13
4.2. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt ..................................... 13
5. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng.............................. 14
5.1. Thanh toán bằng Séc ............................................................................................ 14
5.2. Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi ............................................................................ 16
5.3. Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu ............................................................................ 16
5.4. Thanh toán bằng Thư tín dụng ............................................................................. 17
Trang
iii
3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng.................................................................................. 32
3.1. Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán.................................................................. 32
3.2. Những đối tượng liên quan đến thẻ ngân hàng .................................................... 32
3.3. Một số quy định khi sử dụng thẻ ngân hàng ........................................................ 33
3.4. Thủ tục phát hành thẻ ngân hàng ......................................................................... 37
3.5. Quy trình thanh toán bằng thẻ.............................................................................. 38
3.6. Tài khoản sử dụng................................................................................................ 38
3.7. Quy trình hạch toán.............................................................................................. 40
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT ............................................................. 50
1. Đánh giá công tác kế toán tại DAB – AG:................................................................. 50
2. Một số kiến nghị và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán: ...................... 52
3. Một số kiến nghị khác:............................................................................................... 53
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN................................................................................................ 54
PHỤ LỤC........................................................................................................................... a
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ y
tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt
không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ
nữa, đặc biệt là giao dịch có giá trị và khối lượng lớn. Các hoạt động giao dịch thương
mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt ra khỏi biên giới của
một quốc gia. Do vậy, việc thanh toán các khoản có giá trị lớn bằng tiền mặt có thể dẫn
đến một số bất lợi và rủi ro như: chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán là
rất tốn kém; thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn dễ bị các
đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo
quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, nhất là tiền giả, đe dọa trực tiếp
đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia.
Ở Việt Nam, do chưa có nhiều điều kiện về kinh tế - xã hội, đồng thời do thói
quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán nên hình thức sử dụng thẻ thanh toán chưa phổ
biến. Hầu hết các tổ chức và cá nhân đều thực hiện thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do xu hướng hội nhập kinh tế thế giới nên việc
thanh toán bằng tiền mặt đang có xu hướng giảm dần qua từng năm. Bên cạnh đó, để
đơn giản hơn việc làm thủ tục thanh toán nên các giao dịch thanh toán đã dần chuyển từ
thanh toán hoàn toàn bằng thủ công sang thanh toán theo phương thức bán tự động. Các
giao dịch thanh toán gần như sử dụng chứng từ điện tử là chính nên thời gian để xử lý
hoàn tất một giao dịch được rút ngắn rất nhiều.
Thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức chuyển tiền qua tài
khoản ngân hàng, chuyển khoản qua máy ATM, thanh toán bằng thẻ tín dụng qua các
máy quét thẻ POS tại các cơ sở cung ứng dịch vụ… mang lại lợi ích nhiều mặt. Về phía
người sử dụng, không phải lúc nào cũng mang theo bên mình số lượng tiền mặt lớn
thiếu an toàn, giảm thao tác kiểm đếm tiền mặt khi thanh toán, việc thanh toán diễn ra
nhanh chóng trên phạm vi không gian rộng… Về phía công tác quản lý Nhà nước, giảm
chi phí in ấn, vận chuyển, lưu thông tiền mặt; chống buôn lậu, tham nhũng, rửa tiền
thông qua kiểm soát thanh toán điện tử; nắm rõ được lượng tiền mặt lưu thông trên thị
trường, giá trị tổng phương tiện thanh toán điện tử, nhờ vậy thuận lợi hơn cho công tác
quản ký kinh tế vĩ mô.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là kế toán thanh toán không dùng tiền mặt, được tiến hành
thực hiện tại phòng kế toán của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á – Chi nhánh An
Giang. Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt.
Thời gian thực hiện nghiên cứu khoảng bốn tháng (bắt đầu từ đầu tháng 2 và kết
thúc vào cuối tháng 5).
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp quan sát, trao đổi trực tiếp và ghi chép các số liệu thu
thập.
Trước tiên, quan sát trực tiếp quy trình thực hiện của nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại quầy giao dịch. Đồng thời, trao đổi với nhân viên giao dịch về
những nội dung xoay quanh nghiệp vụ này; phương pháp hạch toán và thu thập một số
báo cáo, chứng từ có liên quan đến đề tài. Sau đó, ghi lại nội dung được trình bày trên
các báo cáo, chứng từ để làm ví dụ cho từng trường hợp cụ thể.
Trang 3
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi sử dụng thêm một số tài liệu
tham khảo như sách Kế toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), 202 sơ đồ Kế
toán Ngân hàng (chủ biên Trương Thị Hồng), Nghiệp vụ Ngân hàng (chủ biên Nguyễn
Minh Kiều), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (chủ biên Nguyễn Đăng Dờn) cùng các
nguồn thông tin cần thiết trên các website.
Trang 4
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
1. Lịch sử hình thành và phát triển:
1.1. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á:
Ngân hàng Đông Á (DAB) là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được chứng nhận
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Được thành lập vào ngày
điện tử mọi lúc, mọi nơi.
Trang 5
Sau hơn 15 năm hoạt động DAB đã đạt được những thành tựu đáng kể với các
giải thưởng như:
• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2008”.
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”.
• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008.
• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”.
• Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”.
• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007".
• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007".
• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo
bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do
Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và
Bank of New York trao tặng.
• Máy ATM Thế kỷ 21 do DAB chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức
năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam.
• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính -
Bảo hiểm” năm 2006.
• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng
thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu
Châu Á Zdnet trao tặng.
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh
nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng.
• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ Việt
Nam.
• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao.
trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam.
Ðể thực hiện được chính sách trên, DAB cam kết:
• Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch vụ ngân
hàng.
• Từ ban lãnh đạo đến nhân viên DAB đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ theo
yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng cao
nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho
Ngân hàng.
• Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
của Ngân hàng.
1.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - chi nhánh An Giang:
Ngân hàng Đông Á Chi nhánh An Giang (DAB - AG) là chi nhánh cấp 1 trực
thuộc DAB được thành lập vào năm 2001 trên cơ sở mua lại từ Ngân hàng TMCP Tứ
Giác Long Xuyên theo quyết định của thống đốc NHNN Việt Nam.
DAB - AG là đại diện theo ủy quyền của DAB kinh doanh các hoạt động thuộc
thẩm quyền của chi nhánh cấp 1 do DAB giao dưới sự quản lý của Hội sở.
Trang 6
Trang 7
Trụ sở chính tại: 378 Hà Hoàng Hổ - phường Mỹ Xuyên - thành phố Long
Xuyên - An Giang. Tuy nhiên, đến tháng 12/2007, trụ sở chính của chi nhánh đã được
dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 - phường Mỹ Thới - thành phố Long Xuyên - An Giang.
Từ khi hoạt thành lập đến nay Chi nhánh không ngừng lớn mạnh, kinh doanh đạt
hiệu quả cao, luôn vượt chỉ tiêu do Hội sở giao. Đồng thời Hội sở cũng giao cho chi
nhánh quản lý 3 chi nhánh cấp 2 tại Long Xuyên, Châu Đốc và Cao Lãnh, làm tăng qui
mô hoạt động của chi nhánh.
2. Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy hoạt động và điều hành của Chi nhánh - DAB được tổ chức theo mô
hình sau:
DOANH NGHI
PHÒNG
KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
PHÒNG
HÀNH CHÁNH
PHÒNG
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN
PHÒNG
NGÂN QUỸ
PHÒNG
KẾ TOÁN
ỘC
ỆP
NHÂN SỰ
Bộ phận Tín
dụng khách
hàn
g cá nhân
Bộ phận Dịch
vụ khách hàng
cá nhân
Bộ phận Quan
hệ khách hàng
cá nhân
Bộ phận
Kiểm soát
n
ội bộ
ội bộ
Trang 9
3. Nội dung hoạt động:
• Huy động vốn: Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong và ngoài
nước của mọi đối tượng.
• Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Cho vay tài trợ xuất khẩu.
Cho vay nông thôn.
Cho vay trả góp.
Các loại cho vay khác.
• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
• Dịch vụ thanh toán quốc tế.
• Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ…)
• Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.
• Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước.
• Dịch vụ chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh.
• Các dịch vụ ngân quỹ (thu chi hộ, kiểm đếm nội bộ…).
• Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thanh toán và các giao dịch khác của thẻ ngân hàng.
• Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định pháp luật khi được Hội Đồng Quản Trị
DAB cho phép.
4. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
4.1. Ban giám đốc:
Gồm giám đốc và phó giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo điều hành thực
hiện các nghiệp vụ ngân hàng, quản lý kiểm định, kiểm tra đôn đốc nhân viên dưới
quyền thực hiện đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các chủ trương của
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và DAB. Ban giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của chi nhánh cũng như các vấn đề khác có liên quan.
4.2. Phòng kế toán:
trong hoạt động của Ngân hàng tại Chi nhánh. Kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày
của Chi nhánh. Ghi nhận, tổng hợp, phân tích các vi phạm phát sinh, báo cáo cho
Trưởng phòng Kiểm soát nội bộ (Hội sở) về tình hình thực hiện của Chi nhánh và đề
xuất hướng giải quyết phù hợp và kịp thời cho Chi nhánh.
5. Tổ chức kế toán:
DAB – AG áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, tính thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ đối với tất cả các dịch vụ của Ngân hàng. Mô hình cơ
cấu kế toán theo quy trình nghiệp vụ hiện hành như sau: Kế toán trưởng
Kiểm soátTrang 10 Kế toán viên
Giao
Kế toán viên
Giao
Kế toán viên
Giao dịch viên dịch viên dịch viên
Hình 2.2: Mô hình cơ cấu kế toán
Các nghiệp vụ hiện hành của Phòng Kế toán DAB – AG bao gồm:
5.1. Kế toán tiền gửi: theo dõi tình hình huy động vốn tại Ngân hàng. Hiện nay,
DAB -AG có các nguồn huy động như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn…
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu về các loại tiền gửi của khách
hàng, đáp ứng nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
5.7. Kế toán vốn và kinh doanh ngoại tệ: theo dõi nguồn vốn hiện có tại Ngân
hàng. Hạch toán kinh doanh ngoại tệ được hạch toán tương tự như hạch toán bằng tiền
đồng Việt Nam, chỉ thay đổi ký hiệu tài khoản. Tuy nhiên, trong kế toán kinh doanh
ngoại tệ xuất hiện chênh lệch, số chênh lệch này sẽ được đưa vào tài khoản thu nhập
hoặc chi phí về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng.
5.8. Tập hợp chứng từ: tất cả các chứng từ phát sinh trong ngày đều được tập
hợp về phòng kế toán và được kiểm tra vào mỗi cuối tuần để tránh các sai sót hoặc thất
thoát. Các kế toán viên khiêm giao dịch viên thay nhau kiểm tra sự đầy đủ của các
chứng từ.
5.9. Kế toán tổng hợp và báo cáo thống kê: tập hợp lại tất cả các khoản thu
nhập và chi phí của Ngân hàng để hạch toán. Ngoài ra, còn phải hạch toán các khoản
lãi, lỗ từ nghiệp vụ đầu tư - kinh doanh, khai báo thuế, báo cáo kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận. Giúp lãnh đạo nắm được tình hình hoạt động của Ngân hàng để có
những phương hướng và chiến lược phát triển tốt hơn trong tương lai.
Trang 12
CHƯƠNG 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ VÀ KẾ TOÁN THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NGÂN HÀNG
1. Khái niệm:
1.1. Thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán không dùng tiền mặt là quan hệ thanh toán được thực hiện và được
tiến hành bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác
hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua Ngân hàng. Ngân
hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.2. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt:
Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện đo lường và mô tả kết
quả hoạt động của nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các tổ chức kinh tế
được thực hiện thông qua Ngân hàng.
• Thông qua việc khách hàng đến mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu thanh toán,
Ngân hàng có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động.
• Nhờ có nguồn vốn từ tiền gửi mà Ngân hàng có thêm cơ hội để tăng khả năng cho
vay, góp phần làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
• Do mở tài khoản cho khách hàng mà Ngân hàng có điều kiện để cung cấp thêm các
dịch vụ khác để được hưởng hoa hồng, đồng thời theo dõi được phần nào hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó tạo điều kiện giúp đỡ hoặc hạn chế những
tiêu cực từ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
4. Những quy định chung:
4.1. Cơ sở pháp lí của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt:
Nghị định 91/CP ngày 25/11/1993 về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt.
Trên cơ sở Nghị định 91/CP Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban
hành Quyết định 22/QĐ - NH1 ngày 21/02/1994 ban hành thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Quyết định số 297/1997/QĐ - NHNN ngày 09/09/1997 về việc thu phí đối với
việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng.
Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.
Quyết định số 448/2000/QĐ - NHNN2 ngày 20/10/2000 ban hành quy định về
việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng thay thế cho Quyết định số 297/QĐ-
NH2 ngày 9/9/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí đối với việc
rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng.
Quyết định số 226/2002/QĐ - NHNN ngày 26/03/2002 về quy chế hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thay cho thể lệ thanh toán
không dùng tiền mặt theo Quyết định số 22/QĐ - NH.
Quyết định số 20/2007/QĐ - NHNN ngày 15/05/2007 về việc ban hành quy chế
phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng thay
thế cho Quyết định số 371/1999/QĐ - NHNN1 ngày 19/10/1999 về việc ban hành quy
chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng.
4.2. Các quy định chung về thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:
Có tất cả 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong Ngân hàng:
5.1. Thanh toán bằng Séc:
5.1.1. Khái niệm:
Séc là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do một người ký phát để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng thông qua Ngân hàng làm trung
gian thanh toán.
Theo Nghị định 159/2003 NĐ-CP ngày 10/12/2003, Séc là phương tiện thanh
toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực
hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
5.1.2. Các loại Séc sử dụng trong thanh toán:
Séc về nội dung thì có Séc ký danh và Séc vô danh.
• Séc ký danh: là Séc có ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ hưởng
séc. Loại Séc này được chyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu chuyển
nhượng. Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cá nhân, hoặc tên và địa chỉ
pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc.
• Séc vô danh: là loại séc không ghi rõ họ tên cá nhân hay pháp nhân thụ hưởng Séc,
người nào cầm Séc nộp vào Ngân hàng, đó là người thụ hưởng. Loại Séc này được
chuyển nhượng tự do bằng cách trao tay.
Theo tính chất thanh toán thì Séc có 2 loại là Séc lĩnh tiền mặt và Séc chuyển khoản.