KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
ỌC
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
IH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
ĐẠ
MÃ SỐ: 8.34.04.10
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
IH
ỌC
Tác giả
i
Nguyễn Thùy Dung
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này hoàn thành cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến tất cả những tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý
Thầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập cũng như quá trình nghiên cứu
thực hiện luận văn vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trương Tấn Quân, giảng
viên hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện luận văn này.
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
KIN
HT
ẾH
UẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THÙY DUNG
Niên khóa: 2016- 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là tất yếu khách quan của
xu thế kết nối toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ hiện đại hóa công
nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Qua nghiên cứu, tìm hiểu tôi nhận thấy dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, chưa
ỌC
Nam chi nhánh Quảng Trị. Nghiên cứu có giá trị ứng dụng trong thực tiễn và là
nguồn tài liệu tham khảo không chỉ cho các nhà quản lý tại BIDV Quảng Trị mà
còn cho tất cả các ngân hàng khác có sự quan tâm.
iii
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Quảng Trị
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh
Quảng Trị
: Cán bộ công nhân viên
CTCP
: Công ty Cổ phần
GDKH
IH
ỌC
CBCNV
KQKD
: Kết quả kinh doanh
NHTM
NHTMCP
NG
QL&DV
: Ngân hàng Nhà nước
ĐẠ
NHNN
: Ngân hàng thương mại
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Quản lý và dịch vụ
: Quan lý khách hàng
QLRR
Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các hình, biểu đồ........................................................................................x
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................4
ỌC
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH
IH
VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI .........................................................................................................5
ĐẠ
1.1. Khái niệm về NHTM và thanh toán không dùng tiền mặt...................................5
1.1.1 Khái niệm về NHTM .......................................................................................5
1.1.2 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt ................................................5
ngân hàng trên thế giới và Việt Nam. .......................................................................25
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
cho BIDV và BIDV Quảng Trị. ................................................................................29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ.........................................................................32
2.1.Khái quát về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng
Trị.
........................................................................................................................32
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quảng Trị.................32
ỌC
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của BIDV Quảng Trị .................................33
2.1.3. Thực trạng về mạng lưới hoạt động.................................................................35
2.2.
IH
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017 ...35
Thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP đầu tư và
ĐẠ
phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị (BIDV Quảng Trị).....................................41
2.2.1 Tổng quát về thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị .................41
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ.........................................................................76
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển BIDV Quảng Trị và dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt trong thời gian tới....................................................................76
3.1.1 Mục tiêu phát triển BIDV Quảng Trị đến năm 2020. ....................................76
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV
Quảng Trị đến năm 2020...........................................................................................78
3.2 Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị ......79
3.2.1 Giải pháp cụ thể đối với từng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.....79
3.2.2 Giải pháp về công nghệ..................................................................................81
ỌC
3.2.3 Giải pháp marketing.......................................................................................81
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ..........................................................83
IH
3.2.5 Giải pháp hạn chế rui ro trong việc cung cấp dịch vụ TTKDTM..................85
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................87
ĐẠ
1. Kết luận.................................................................................................................87
2. Kiến nghị...............................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................94
NG
Cơ cấu huy động vốn của của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015 - 2017 .36
Bảng 2.3:
Kết quả thực hiện dịch vụ của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017...40
Bảng 2.4:
Tình hình thanh toán nội địa của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-2017
.................................................................................................................41
Bảng 2.5:
Cơ cấu về số lượng giao dịch của các phương thức TTKDTM tại BIDV
Quảng Trị giai đoạn 2015-2017...............................................................42
Bảng 2.6:
Cơ cấu về doanh số thanh toán của các phương thức TTKDTM tại BIDV
Quảng Trị giai đoạn 2015-2017...............................................................43
Thực trạng thanh toán ủy nhiệm chi tại BIDV Quảng Trị giai đoạn 2015-
ỌC
Bảng 2.7:
2017 .........................................................................................................45
Bảng 2.8:
.................................................................................................................64
viii
Bảng 2.16: Lý do KH chưa sử dụng hay chưa sử dụng một số dịch vụ TTKDTM của
KIN
HT
ẾH
UẾ
BIDV Quảng Trị ......................................................................................65
Bảng 2.17: Nguồn thông tin khách hàng sử dụng để tiếp cận dịch vụ TTKDTM .....66
Bảng 2.18: Ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và chất
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
lượng dịch vụ TTKDTM tại BIDV Quảng Trị........................................67
IH
ỌC
Hình 2.4:
x
KIN
HT
ẾH
UẾ
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực công nghệ
thông tin nói riêng, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra ngày càng
mạnh mẽ, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đã có những bước phát triển
vượt bậc và đang ngày càng chiếm ưu thế so với các phương tiện thanh toán truyền
thống tại Việt Nam. Khắc phục được những nhược điểm của thanh toán bằng tiền
mặt, thanh toán không dùng tiền mặt là phương tiện thanh toán ưu việt hơn đáp ứng
một cách toàn diện cho nhu cầu của sự phát triển kinh tế. Thêm vào đó góp phần
thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Chính vì thế, việc
nghiên cứu nhằm đưa ra định hướng phát triển bền vững cho hoạt động của hệ
thống thanh toán là rất cần thiết. Với định hướng phát triển trở thành một trong
ỌC
triển thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV Quảng Trị vẫn còn tồn tại những
khó khăn và hạn chế. Việc tìm ra được các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển
của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng như giúp hệ thống Ngân
1
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam khẳng định vị thế, thương
KIN
HT
ẾH
UẾ
hiệu của mình trong thời kỳ cạnh tranh, hội nhập và phát triển vẫn đang là vấn đề
khá bức thiết.
Với mong muốn có thể góp phần thúc đẩy sự phát triển dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại ngân hàng, trên cơ sở những lý luận chung đã được học và
thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị,
tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Trị” làm
luận văn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu chung:
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thành toán không dùng tiền
ỌC
TR
thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng Trị.
2
+ Phạm vi thời gian: Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài chủ yếu được
dùng tiền mặt tầm nhìn 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
KIN
HT
ẾH
UẾ
thu thập từ năm 2015 - 2017. Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
BIDV Quảng Trị, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn; thông tin đã
được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các
Website, và các tài liệu liên quan khác.
4.1.2. Số liệu sơ cấp
TR
kê kết quả điều tra từ các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị, thống kê đánh giá ý kiến của khách hàng.
- Phân tích dữ liệu, so sánh, tổng hợp: Vận dụng các phương pháp phân tích
như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; phương pháp so sánh, tổng hợp để
3
phân tích thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Trị
KIN
HT
ẾH
UẾ
qua các năm, sau đó tổng hợp rút ra điểm mạnh, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
của hạn chế làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt.
- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp
phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng hoạt động hệ thống
kênh phân phối.
- Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành
trên máy tính theo các phần mềm EXCEL, SPSS 16.0 .
5. Nội dung nghiên cứu
ẾH
UẾ
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 . Khái niệm về NHTM và thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Ngân hàng Thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có
giá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, làm dịch vụ
kinh tế và cá nhân. [9]
ỌC
thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức
IH
Với chức năng của nó, ngân hàng Thương mại(NHTM) đã hình thành, tồn tại
và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
thu, ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị này
sang tài khoản của đơn vị khác ở Ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt gắn
với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ.[7]
1.1.2.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Sự ra đời của hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) gắn
liền với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát
triển của hệ thống Ngân hàng. Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống này đã tạo điều
kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực
hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng.
TTKDTM là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế
một số đặc điểm sau:
ỌC
toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ. Nó có
- Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ có thể tách rời hoặc độc lập tương đối với
sự vận động của hàng hóa cả về không gian và thời gian. Cụ thể hơn, việc giao nhận
IH
hàng hóa có thể được tiến hành tại một thời điểm của một nơi nào đó nhưng việc
thanh toán có thể được thực hiện tại một địa đểm của một nơi khác.
KIN
HT
ẾH
UẾ
ngân hàng (thanh toán trong hệ thống ngân hàng và giữa các ngân hàng khác hệ
thống, thanh toán với NHTW/ NHNN). Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ đề cập
đến thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng không nghiên cứu thanh toán liên
ngân hàng.
- Căn cứ vào phạm vi TTKDTM, người ta chia hoạt động TTKDTM của
NHTM thành: TTKDTM nội địa và TTKDTM quốc tế. Trong phạm vi nghiên cứu
đề tài chỉ đề cập đến TTKDTM nội địa, không nghiên cứu TTKDTM quốc tế.
Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa:
TTKDTM nội địa là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi
kinh tế giữa các chủ thể của một nước.
- Ủy nhiệm chi
- Ủy nhiệm thu
ỌC
TTKDTM nội địa bao gồm các hình thức sau:
- Thẻ thanh toán
IH
- Séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi
động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp có thỏa
KIN
HT
ẾH
UẾ
thuận trước bằng văn bản.
b) Ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu (hay nhờ thu) là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng
lập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định gửi cho ngân hàng, ủy thác thu
hộ mình một số tiền nhất định.
Ủy nhiệm thu chủ yếu được sử dụng giữa hai bên mua bán có tín nhiệm lẫn
nhau. Bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủy
nhiệm thu, đồng thời phải thông báo bằng Văn bản cho Ngân hàng của bên thụ
hưởng để có căn cứ hạch toán ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm thu phải được lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định. Nếu khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiền
ỌC
trên ủy nhiệm thu thì Ngân hàng phải có trách nhiệm thông báo cho người trả tiền
và người thụ hưởng biết và xử lý trả lại ủy nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếu
người thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi người trả tiền
IH
hệ thống ngân hàng phát triển. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu
8
như phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng sử dụng rộng
KIN
HT
ẾH
UẾ
rãi trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, du lịch và các chi trả phi mậu dịch khác.
d) Thẻ thanh toán
Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cấp cho
người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
và khách hàng
Các chủ thể trong thanh toán thẻ:
- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ
chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát
hành thẻ.
- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ
để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
ỌC
thị trường
Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt có vị
trí vô cùng quan trọng. Thanh toán không dùng tiền mặt là khâu mở đầu và kết thúc
9
của một chu trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế
KIN
HT
ẾH
UẾ
cao và là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh tế. Điều đó thể hiện vai trò
đặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Vai trò
này thể hiện trên các khía cạnh như sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
tốc độ chu chuyển vốn làm rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bởi, thanh toán không
dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Một chu kỳ
sản xuất, lưu thông hàng hóa được bắt đầu và kết thúc bằng thanh toán, đó là một
quá trình mua nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị, trả lương công nhân, đến
việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đầu ra. Do đó, nếu công tác thanh toán được tổ chức
nhanh gọn, chính xác, an toàn và hiệu quả thì sẽ rút ngắn được chu kỳ sản xuất, tăng
ỌC
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt giúp giảm thấp tỷ trọng tiền mặt
trong lưu thông, từ đó giúp giảm thấp chi phí lưu thông của xã hội. Đây là một hình
thức tạo ra sự chuyển hóa giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản thông qua trung gian
10
thanh toán là Ngân hàng. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công
KIN
HT
ẾH
UẾ
tác kế hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ. Kinh tế càng phát triển, khối lượng
hàng hóa dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, thanh toán bằng tiền mặt bộc lộ
những hạn chế như: chi phí bảo quản, lưu thông cao; không an toàn; dễ bị tham ô,
lợi dụng; giảm vòng quay của vốn làm quá trình sản xuất kinh doanh bị chậm lại,
ảnh hưởng tới hiệu quả toàn xã hội. Thanh toán không dùng tiền mặt khắc phục
được các nhược điểm đó, kết hợp chặt chẽ với các dịch vụ khác của Ngân hàng
nhằm khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư trở lại nền kinh tế,
làm tăng hệ số tạo tiền cho các Ngân hàng thương mại.
Thứ tư, khi nền kinh tế càng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trở
thành một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng để thu hút
khách hàng. Ngày nay, khách hàng đến với Ngân hàng không chỉ để gửi tiền và
ỌC
1.1.3.1 Tăng quy mô dịch vụ TTKDTM
11
Quy mô dịch vụ TTKDTM tăng lên đồng nghĩa đồng nghĩa với tiềm lực ngân
KIN
HT
ẾH
UẾ
hàng đó càng mạnh vì đặc thù của các sản phẩm dịch này được xây dựng dựa trên
nền tảng công nghệ thông tin, việc gia tăng các sản phẩm, dịch vụ này cho thấy mức
đô công nghệ hóa của bản than ngân hàng ngày càng tăng cao. Việc tăng quy mô
dịch vụ TTKDTM bao gồm các hình thức sau:
- Gia tăng số lượng sản phẩm, dịch vụ TTKDTM: đây là yếu tố quan trong
đầu tiên thể hiện sự phát triển về quy mô dịch vụ ngân hàng số hiện đại bởi khi đáp
ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng ngân hàng sẻ thu hút được một lượng
lớn khách hàng nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.
- Mở rộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ: Để tăng hiệu
quả sử dụng sản phẩm dịch vụ TTKDTM, cũng như đáp ứng hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng thì việc mở rộng kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ là
ỌC
điều vô cùng cần thiết, nó phản ánh qua tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần sử dụng sản phẩm
vẫn còn khá đơn giản.
12
Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm dịch vụ TTKDTM là sựu biến đổi danh
KIN
HT
ẾH
UẾ
mục sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng gắn liền với sự phát triển theo nhiều chiều
hướng khác nhau. Cố thể định kỳ đánh giá lại khả năng sinh lời và tiềm năng tăng
trưởng của các chủng loại sản phẩm, dịch vụ để bộ trợ kịp thời những loại sản
phẩm, dịch vụ tốt, cắt giảm và loại bỏ hay bổ sung những chủng loại mới. Ngân
hàng phải thường xuyên nghiên cứu và cho ra đời những loại sản phẩm, dịch vụ mới
vì đặc điểm của sản phẩm công nghệ thông tin có chu kỳ sống ngắn do sự phát triển
mạnh mẻ và liên tục của khoa học công nghệ, nên tốc độ ra đời của các sản phẩm
mới là vô cùng nhanh chóng và sẽ thay thế các sản phẩm đã có trước đó. Theo đó
việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, dịch vụ có thể là:
- Hoàn thiện sản phẩm hiện có: hoàn thiện cả về hình thức lẫn nội dung những sản
phẩm, dịch vụ hiện có nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách
ỌC
hàng, tăng khả năng cạnh tranh.
- Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới: điều này có thể mang lại một nguồn lợi lớn và
13
trình này sai sót sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, gây ảnh hưởng đến
KIN
HT
ẾH
UẾ
uy tín và thu nhập của ngân hàng, gây mất lòng tin về dịch vụ TTKDTM của khách
đối với ngân hàng. Do vậy, một khi hệ thống công nghệ ngân hàng chưa thỏa mãn
được tính chính xác và kịp thời của giao dịch, sản phẩm dịch vụ chưa thuận tiện,
đơn giản và nhanh chóng thì vẫn chưa được đánh giá là có chất lượng.
- Gia tăng sự hài lòng của khách hàng thông qua các dịch vụ hỗ trợ. Dịch vụ
TTKDTM muốn được đánh giá là có chất lượng và hiệu quả thì phải đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng về sự tiện ích và giá cả hợp lý vì dịch vụ được tạo ra nhằm
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không đáp ứng
được nhu cầu của mình thì họ sẽ khó có sự hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ
nhận được. Trong môi trường kinh doanh hiện đại thì đặc điểm này càng trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải luôn hướng đến nhu
ỌC
cầu của khách hàng và cố gắng hết mình để đáp ứng các nhu cầu đó. Sẽ là vô ích
nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng đánh giá là không có giá trị. Vì vậy, để
phát triển dịch vụ TTKDTM thì ngân hàng cần phải đạt được sự hài lòng cao nhất
14