BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
NGUYỄN TUẤN ĐẠT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
NGUYỄN TUẤN ĐẠT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè, người thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Đạt
ii
iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUẤN ĐẠT
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, tổ chức Thanh toán không
dùng tiền mặt ngày càng phong phú, đa dạng và liên tục phát triển. Thanh toán không
dùng tiền mặt giúp việc tập trung và phân phối vốn được nhanh chóng, an toàn và hiệu
quả, hạn chế bớt những tổn thất mà thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt có thể gây ra. Để
làm tốt công tác thanh toán, BIDV Quảng Bình không những hoàn thiện những phương
thức truyền thống mà còn tập trung phát triển các phương thức thanh toán ngân hàng
hiện đại có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Song thực tiễn hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV
nghệ cao, hiện đại, đa tiện tiện ích
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CN
Chi nhánh
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐT & PT
Đầu tư và phát triển
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
STT
Số thứ tự
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDH
Trung dài hạn
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
UBND
Ủy ban nhân dân
UNC
Ủy nhiệm chi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: .......................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu: ...............................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:...........................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................................3
5.Công cụ xử lý dữ liệu...............................................................................................4
6.Kết cấu của luận văn ................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT......................................................................................6
1.1.Tổng quan về lưu thông tiền tệ và thanh toán không dùng tiền mặt.....................6
1.1.1. Tổng quan về lưu thông tiền tệ .........................................................................6
1.1.2 Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt..................................................7
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt.............................................................................................................................14
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt .............................................................................................................................14
1.2.2.Tiêu chí đánh giá việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt...16
1.3.Bài họckinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng
Bình ...........................................................................................................................22
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại một số
nước trên thế giới ......................................................................................................22
vii
1.3.2.Bài học kinh nghiệm về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh
Quảng Bình ...............................................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH80
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng
Bình...........................................................................................................................80
3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam đến năm 2020. ..........................................................................................80
3.1.2 Định hướng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình đến năm 2020...................81
3.1.3. Đánh giá môi trường kinh tế tại tỉnh Quảng Bình và dự báo những thuận lợi,
khó khăn trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Bình
trong thời gian tới......................................................................................................82
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình...............................................85
3.2.1. Xây dựng chiến lược khách hàng....................................................................85
3.2.2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối................................................................87
3.2.3. Phát triển nguồn nhân sự.................................................................................88
3.2.4 Quảng cáo và tiếp thị sản phẩm .......................................................................88
3.2.5 Phát triển đồng bộ các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.............89
3.2.6. Phát triển số lượng và dịch vụ tài khoản cá nhân ..........................................92
3.2.7. Phát triển công nghệ, cơ sở hạ tầng ...............................................................92
3.2.8. Tăng cường mở rộng quan hệ với các ngân hàng và các công ty trong hoạt
động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt..........................................93
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Kiến nghị:..............................................................................................................95
2.1. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Hội sở chính ..............................................................................................................95
2.2. Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng............98
Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Quảng Bình từ
2014-2016............................................................................................40
Bảng 2.7:
Thực trạng thanh toán bằng séc tại BIDV Quảng Bình giai đoạn năm
2014-2016............................................................................................41
Bảng 2.8:
Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại BIDV Quảng Bình giai
đoạn năm 2014-2016 ...........................................................................42
Bảng 2.9:
Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu tại BIDV Quảng Bình giai
đoạn năm 2014-2016 ...........................................................................43
Bảng 2.10:
Thực trạng thanh toán L/C tại BIDV Quảng Bình 2014-2016............44
Bảng 2.11
Tình hình hoạt động thẻ tại BIDV Quảng Bình từ 2014-2016 ...........46
Bảng 2.12:
Số lượng thẻ nội địa các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Bình..........48
Bảng 2.19:
Kết quả phân tích nhân tố khám phá các nhân tố liên quan đến dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng BIDV – CN Quảng Bình
.............................................................................................................60
Bảng 2.20:
Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát ............................64
Bảng 2.21:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự đảm bảo ................65
Bảng 2.22:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố phương tiện hữu hình.....66
Bảng 2.23:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự tin .........................67
Bảng 2.24:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự phản hồi ...............68
Bảng 2.25:
Kết quả đánh giá khách hàng về nhóm nhân tố sự cảm thông ............69
Biểu đồ 2.3:
Số lượng thẻ tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014-2016.....................47
Biểu đồ 2.4:
Số lượng máy ATM và máy POS tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014
– 2016...............................................................................................................50
Biều đồ 2.5:
Doanh số thanh toán qua POS tại BIDV Quảng Bình giai đoạn từ 2014 –
2016..................................................................................................................51
xii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến khởi sắc trong những năm gần
đây, nổi bật là sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO) và gần
đây nhất là sự kiện đàm phán thành công Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
(TPP). Trong xu thế phát triển chung của đất nước và quá trình hội nhập thế giới, hệ
thống Ngân hàng luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh tế, đó là
trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán cho mọi hoạt động kinh tế xã hội.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chúng ta không thể phủ nhận vai trò to
lớn của hoạt động thanh toán qua Ngân hàng đặt biệt là hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt. Kết quả của hoạt động này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng cho hầu
hết mọi hoạt động kinh tế mà còn góp phần đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa –
Hiện đại hóa đất nước.
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích, thực trạng việc phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt ở ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh
Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt tại ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễnchung về hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2014 - 2016
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại BIDV Quảng Bình
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Quảng Bình.
Đối tượng khảo sát:
Các khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp đến giao dịch với ngân hàng.
2
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu các nội dung liên quan đến việc phát triển
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Phạm vi không gian: nghiên cứu vấn đề trên tại BIDV Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trungnghiên cứu thực trạng phát triển hình
Số liệu sơ cấp sẽ được thu thập trên cơ sở tiến hành phát phiếu điều tra thu
thập ý kiến khách hàng về hình thức giao dịch của khách hàng ở các phòng giao
dịch trực tiếp với khách hàng tại BIDV Quảng Bình. Khảo sát khách hàng sử dụng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đểthu thập thông tin đánh giá về nội dung,
thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
BIDV Quảng Bình.
Quy mô mẫu điều tra dự định được áp dụng theo công thức n = số biến nghiên
cứu x 5 + 20% quy mô mẫu. Luận văn xác định có tất cả 5 biến độc lập trong mô
hình, nên số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là n ≥ 8*5 + 50 = 90 mẫu. Tuy
nhiên, để đảm bảo an toàn và tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, số lượng
phiếu khảo sát phát ra là 130 phiếu, tổng số phiếu thu về là 126 phiếu. Sau khi loại
bỏ các phiếu không hợp lệ (do thiếu thông tin cần), dữ liệu được làm sạch, số phiếu
còn lại là 123 và được nhập vào máy tính để xử lý, phân tích phục vụ các mục tiêu
nghiên cứu.
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để phân tích mô tả thực trạng
các vấn đề liên quan đến hình thức thanh toán không dùng tiền mặt từ số liệu thứ cấp
và số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá sẽ được áp dụng để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Phương pháp so sánh, đánh giá.
So sánh một chỉ tiêu với chỉ tiêu gốc. Điều kiện so sánh các số liệu phải phù
hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính
toán, qui mô và điều kiện kinh doanh.
5. Công cụ xử lý dữ liệu
Sử dụng phần mềm Excell, SPSS để xử lý số liệu.
4
6. Kết cấu của luận văn
chính. [11]
- Ưu điểm: đơn giản, chu chuyển nhanh, không gây ách tắc trong chu chuyển.
- Nhược điểm: tốn kém về mặt chi phí lưu thông tiền tệ như: in ấn,kiểm đếm,
bảo quản, tổ chức lưu thông, tiêu hủy…, gây ra những hiện tượng tiêu cực xã hội:
trộm cắp, rửa tiền, trốn thuế, vấn nạn tiền giả…
* Lưu thông không dùng tiền mặt: Là hình thức lưu thông trong đó tiền tệ và
hàng hóa vận động tương đối độc lập với nhau, đáp ứng cho nhu cầu thanh toán với
quy mô lớn, thông thường là các doanh nghiệp.[11]
- Ưu điểm: Khắc phục được một phần chi phí lưu thông, tăng cường khả năng
kiểm soát của nhà nước, của ngân hàng. Tạo ra sự văn minh lịch sự trong thanh toán…
- Nhược điểm: Phải có trình độ nhất định mới tham gia được, mọi thanh
toán phải thông qua ngân hàng, trang bị cơ sở vật chất ban đầu khá tốn kém, vấn
6
đề bảo mật…
1.1.2 Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.1 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là tổng hợp tất cả các khoản thanh toán tiền
tệ giữa các đơn vị, được thực hiện bằng cách tính chuyển tiền trên tài khoản, hoặc
bù trừ lẫn nhau thông qua ngân hàng mà không trực tiếp sử dụng tiền mặt trong
khoản thanh toán đó.[9, trang 199]
Xét về bản chất, TTKDTM phản ánh sự vận động của vật tư hàng hoá, dịch vụ
trong lưu thông.Sự phát triển rộng khắp của của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá.
Mặt khác, TTKDTM còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính-tín dụng,
đặc biệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát triển của hệ
thống này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội
và các cá nhân mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tiền hàng dịch vụ thông qua việc
Việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kho bạc nhà nước thì thực hiện qua
tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam. Trường hợp ghi bằng ngoại tệ phải thực hiện
theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ Việt Nam ban hành.
- Đối với cá nhân/ khách hàng: Trước hết, các cá nhân (khách hàng) phải có
tài khoản giao dịch mở tại Ngân hàng.Để đảm bảo thực hiện thanh toán đầy đủ kịp
thời, các chủ tài khoản phải có đủ tiền trên tài khoản, mọi trường hợp thanh toán
quá số dư là phạm pháp và phải xử lý theo quy định của pháp luật.
Chủ tài khoản phải lập chứng từ theo mẫu sẵn do ngân hàng ấn hành và các
chứng từ phải đầy đủ các yếu tố quy định về mẫu, chữ ký đăng ký tại ngân hàng.
- Đối với Ngân hàng: Ngân hàng chỉ thực hiện giao dịch TTKDTM khi có sự
ủy thác thanh toán của chủ tài khoản. Các ngân hàng và Kho bạc có trách nhiệm chi
trả trong phạm vi số dư tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản. Và Ngân hàng có
trách nhiệm kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện
thanh toán và được ủy quyền, từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền, đồng
thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của bên khách hàng…
1.1.2.3. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất, Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng hóa cả
về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và
sự vận động của hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau. Đây là đặc điểm lớn
nhất, nổi bật trong TTKDTM và hoàn toàn phù hợp với chức năng là phương tiện
8
thanh toán của tiền tệ.
Thứ hai, Trong TTKDTM, vật môi giới là tiền mặt không hiện diện theo kiểu
Hàng - Tiền - Hàng mà chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền
tệ kế toán và được ghi chép trên các chứng từ hay sổ sách kế toán. Đây là đặc điểm
riêng của TTKDTM. Với đặc điểm này, các bên tham gia thanh toán bắt buộc phải
mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại và phải có tiền trong tài
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, được phép trích tiền trên trên
tài khoản tiền gửi của người ký phát séc để thanh toán cho người thụ hưởng séc khi
nhận được tờ séc.
- Đơn vị thu hộ: là đơn vị được phép làm dịch vụ thanh toán tiến hành nhận
các tờ séc do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền cho người thụ hưởng.
* Phân loại séc
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng:
+ Séc ký danh: là séc ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ
hưởng séc. [9, trang 212]
+ Séc vô danh: là loại séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân thụ
hưởng séc. [9, trang 212]
- Căn cứ vào tính chất sử dụng:
+ Séc chuyển khoản: là loại séc chỉ được dùng để thanh toán theo lối chuyển
khoản bằng cách ghi có vào các tài khoản liên quan. [9, trang 212]
+ Séc tiền mặt: là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiền mặt tại đơn
vị thanh toán. [9, trang 212]
- Căn cứ vào tính chất bảo đảm thanh toán:
+ Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng cách trích
trước số tiền ghi trên tờ séc từ tài khoản của bên trả tiền đưa vào một tài khoản riêng (tài
khoản tiền kí gửi bảo đảm thanh toán séc) được ngân hàng làm thủ tục bảo chi và đánh
dấu bảo chi séc trước khi giao séc cho khách hàng.[10]
+ Séc bảo lãnh: là loại séc được người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với
người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc khi
người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tờ séc.[10]
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Khái niệm:Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in
sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền
nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch
10
người trả tiền không có đủ số dư để thanh toán, sẽ dẫn đến chậm trả tiền cho người
11