Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
ThS. Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện.
Các anh chị cán bộ công tác tại Phòng Quan Hệ Khách Hàng 5, Phòng Quản
Lý Rủi Ro 1, Phòng Tổ Chức Nhân Sự - Chi nhánh Sở giao dịch 1- Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong thời
gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
1
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBNV : Cán bộ, nhân viên
CN : Chi nhánh
ĐT&PTVN : Đầu tư và Phát triển Việt Nam
L/C : Leter of credit – Thư tín dụng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
QHKH : Quan hệ khách hàng
QLRR : Quản lý rủi ro
TCT : Tổng công ty
TMCP : Thương mại cổ phần
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
2
lượng huy động và cho vay dự án của Chi nhánh.
3
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
Chuyên đề gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng huy động vốn và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1
Chương II: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huy động vốn và
cho vay dự án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Sở giao dịch 1.
4
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Sở giao dịch 1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong 4 ngân hàng thương mại
lớn nhất Việt Nam hiện nay. Được thành lập ngày 26/4/1957 theo quyết định 177/TTg
của Thủ tướng Chính Phủ. Hội sở đặt tại số 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Sau 55 năm hoạt động, Ngân hàng chính thức mang tên Ngân hàng Thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 27/4/2012, với tên tắt trong giao
dịch là BIDV.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có quy mô tổng
tài sản trên 400.000 tỷ đồng (khoảng 21 tỷ USD) với 5 liên doanh, 8 công ty con,
gồm 118 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng
trên 1.000 tỷ đồng. Trong giai đoạn này thì CN SGD1 tập trung thực hiện tốt 3 mục
tiêu chính đó là:
- Huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh chi nhánh và góp phần tăng nguồn vốn
cho toàn ngân hàng.
- Phục vụ đa dạng các nhóm đối tượng: khách hàng lớn, tập đoàn, tổng công ty không
phân biệt hình thức sở hữu.
- Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sở giao dịch 1
Mô hình tổ chức của CN SGD1 ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn
bao gồm 21 phòng ban dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc, được chia thành
5 khối: Khối quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối
quản lý nội bộ và khối trực thuộc(Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Sở
giao dịch 1 – Phụ lục)
Về nhân sự: Tính đến 31/12/2012, CN SGD1 có 322 cán bộ, nhân viên trong
đó số lao động nam là 135 người chiếm tỷ lệ 41,93%; lao động nữ là 187 người
chiếm 58,07%, đây đều là những cán bộ có trình độ chuyên môn vững, được đào bài
bản tại các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước, cụ thể:
+ Thạc sỹ: 34 người chiếm 10,56%
+ Đại học: 272 người chiếm 84,47%
6
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
+ Trung cấp và khác: 16 người chiếm 4,97%
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2007-2011
1.1.3.1. Kết quả kinh doanh chung
Dưới sự chỉ đạo chủ động và linh hoạt của Ban Giám đốc BIDV cùng với
những biện pháp hành động kịp thời của Ban lãnh đạo CN SGD1 cùng với sự cố
gắng với sự cố gắng nỗ lực chung của tập thể CBNV, hoạt động kinh doanh đã đạt
được những kết quả tốt ngay cả trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế.
động
bình
quân
Lao
động
Người
295 307 312 316 313
Tốc độ
tăng
%
- 4.07 1.63 1.28 (0.95)
Lợi
nhuận
sau
thuế
Lợi
nhuận
Tỷ
VNĐ
165.6
192.9
6
227.76 413.50 480.96
Tốc độ
tăng
%
- 16.52 18.03 81.55 16.31
Lợi
nhuận
sau
lên đến 659.79 tỷ đồng, về tương đối chỉ tiêu này cuối giai đoạn đã gấp 3 lần đầu
giai đoạn. Nguyên nhân chính vẫn là do cuộc khủng hoảng toàn cầu và Việt Nam
cũng nằm trong những nước chịu ảnh hưởng. Tuy vậy, năm 2010 và 2011 với sự
vực dậy của nền kinh tế, lạm phát được kiềm chế, lãi suất được Ngân hàng Nhà
nước điều chỉnh giảm dần` làm cho hệ thống các ngân hàng đi vào hoạt động trở lại
và đã có hiệu quả. CN SGD1, điều này được thể hiện sự tăng lên nhanh chóng của
thu chi năm 2010 so với 2009 là 91.46%, còn năm 2011 so với năm 2010 là
17.06%.
Lợi nhuận trước thuế cũng tăng đều qua các năm: năm 2007 là 230 tỷ đồng,
năm 2011 là 668 tỷ đồng, tăng gần gấp 3 lần, điều này đã cho ta thấy được phương
hướng, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả của CN SGD1.
Số lượng nhân viên trung bình cũng tăng lên qua các năm: năm 2007 là 295
cán bộ, năm 2008 là 307 cán bộ tăng lên 4.07%, năm 2010 là 316 cán bộ năm 2011
là 313 cán bộ, năm 2012 là 319 cán bộ. Mức lợi nhuận sau thuế bình quân đầu
người rất cao và tăng đều qua các năm. Năm 2008 tăng 12.5% so với năm 2007,
năm 2009 tăng 15.87% so với năm 2008, năm 2010 tăng 79.45% so với năm 2009 –
con số tương đối lớn và năm 2011 tăng 17.56% so với năm 2010.
Giá trị tổng tài sản của Chi nhánh có nhiều biến động, kết quả kinh doanh
không khả quan lại không phải là yếu tố chủ yếu. Bởi năm 2008 và 2010, Chi nhánh
có tách phòng giao dịch và nâng cấp lên thành Chi nhánh Hoàn Kiếm và Hai Bà
Trưng với quy mô tổng tài sản của mỗi Chi nhánh này hơn 1.000 tỷ đồng làm ảnh
hưởng đến chỉ tiêu tổng tài sản của Chi nhánh Sở giao dịch 1. Năm 2010 so với
2009 tăng tương đối 10.75% giá trị tổng tài sản và theo báo cáo mới nhất năm 2012
giá trị này đạt 28,875.55 tỷ đồng tăng 31.87% so với năm 2011. Kết quả khả quan
này có được là nhờ hoạt động kinh doanh ổn định và đem lại nhiều lợi nhuận của
Chi nhánh.
1.1.3.2. Kết quả kinh doanh của một số dịch vụ của Chi nhánh
a. Bảo lãnh
8
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
bảo lãnh tăng đều qua các năm, đây cũng là một trong số các chỉ tiêu quan trọng
góp phần phát triển CN SGD1 vươn lên đứng đầu toàn hệ thống.
b. Thanh toán quốc tế
9
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
Tổng doanh số bán ra của hoạt động thanh toán quốc tế có sự thay đổi, lúc
tăng, lúc giảm không cố định nhưng nhìn chung vẫn xoay quanh một mốc ổn định.
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng doanh số bán ra 3,194 3,009 3,3 3,046 3,581
Thu phí dịch vụ 17,153 16,91 17,43 17,017 17,890
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 2007-2011)
Tổng doanh số bán ra của hoạt động thanh toán quốc tế có sự thay đổi, lúc
tăng, lúc giảm không cố định nhưng nhìn chung vẫn xoay quanh một mốc ổn định.
Năm 2007, tổng doanh số bán ra đạt 3,194 tỷ USD, năm 2008 hoạt động thanh toán
quốc tế chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới nên có xu hướng
giảm và tổng doanh số từ hoạt động này chỉ đạt 3,009 tỷ USD (giảm 0,185 tỷ USD).
Năm 2009, cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng cũng được cải thiện hơn rất nhiều, doanh số bán ra từ hoạt động này tăng
lên 3,3 tỷ USD tăng 3,21% so với năm 2007.
Năm 2010 do thành lập Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm nên hoạt động thanh
toán quốc tế cũng chịu ảnh hưởng, tổng doanh số bán ra giảm còn 3,046 tỷ USD.
Năm 2011 tổng doanh số bán ra tăng lên thành 3,581 tỷ USD (tăng 0,535 tỷ USD).
Thu phí dịch vụ hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một trong những
nguồn thu đóng góp chủ yếu cho hoạt động dịch vụ của CN SGD1. Năm 2007, thu
phí hoạt động thanh toán quốc tế đạt 17,153 tỷ đồng đến năm 2011 thu phí từ hoạt
động này đã tăng lên 17,890 tỷ đồng tăng 0,737 tỷ đồng (tương ứng với 4,12%).
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
được đến ngân hàng theo các kênh khác nhau, có những đặc điểm riêng và phương
pháp quản lý chúng nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà ngân hàng đề ra. Bao
gồm vốn chủ sở hữu, vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình hoạt
động, vốn từ các quỹ mà ngân hàng lập ra hoặc đồng thành lập ra, vốn vay trên thị
trường hay vốn huy động từ dân cư và các tổ chức xã hội gửi tại ngân hàng. Trong
quá trình hoạt động các ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu huy động nguồn
tiền gửi từ dân cư và các tổ chức.
Tiền gửi bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán:
- Tiền gửi có kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
Xét về tính chất kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm cũng được chia thành hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có
thể gửi tiền, rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc
nào của ngân hàng nhận gửi tiền.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi chỉ rút tiền
sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận gửi tiết kiệm.
Trường hợp người gửi tiền rút tiền trước hạn thì tùy theo sự thỏa thuận giữa người
gửi tiền và ngân hàng khi gửi mà người gửi tiền được hưởng theo lãi suất không kỳ
hạn. Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn thì ngân hàng cũng được ngân hàng cấp một
sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
• Đặc điểm của tiền gửi:
- Chúng được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi đã đến
hạn hay chưa đến hạn.
- Tiền gửi là đối tượng phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
- Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, thường nhạy cảm với biến động về lãi suất, tỷ
giá, thu nhập và chu kỳ chi tiêu. Lãi suất thực dương mới hấp dẫn được nguồn tiền tiết
hình phát triển của đất nước sẽ giúp nâng cao hiệu quả phát triển, huy động vốn cho
ngân hàng và hấp dẫn hoạt động đầu tư. Ngược lại, cũng có những tác động không
tốt nếu chính sách không hợp lý.
Phong tục tập quán, tâm lý khách hàng:
- Hà Nội là một đô thị lớn của Việt Nam, đời sống dân cư là rất cao so với cả nước.
Người dân có nhu cầu tiết kiệm là rất cao, đồng thời cũng là nơi tập trung nhiều
doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn. Nhu cầu kinh doanh, tiêu dùng và tích lũy
của người dân và các tổ chức đã tạo điều kiện cho sự phát triển của Chi nhánh nói
chung và hoạt động huy động vốn nói riêng.
b. Các yếu tố bên trong của Ngân hàng:
Sự đa dạng các hình thức huy động:
- Ngân hàng có nhiều hình thức huy động tương đối đa dạng và phong phú, các hình
13
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
thức này được triển khai dựa trên những tìm hiểu về nhu cầu sát với thực tế của
người dân và các tổ chức. Cũng như đa dạng kỳ hạn tiền gửi, ngoài những kỳ hạn
phổ thông như 1, 3, 6, 12 tháng còn có kỳ hạn 5, 8, 9, 11 tháng. Có thời điểm còn
triển khai kỳ hạn ngắn hơn và hưởng lãi suất theo tuần.
Hoạt động Marketting:
- Ngân hàng TMCP ĐT&PTVN là một Ngân hàng lớn và có uy tín cao trong nước.
Đây là yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh nói chung và
công tác huy động vốn nói riêng. Marketting là hoạt động quảng bá thương hiệu,
hình ảnh của doanh nghiệp đến với khách hàng nhằm nâng cao uy tín và giới thiệu
với khách hàng về những hoạt động của mình, tạo niềm tin với khách hàng khi gửi
tiền tại BIDV.
Chiến lược, chính sách phát triển của Ngân hàng:
- Trong chiến lược phát triển của mình, Ngân hàng hướng đến mục tiêu là đến năm
2015 trở thành một trong hai định chế tài chính lớn nhất Việt Nam đáp ứng đầy đủ
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
VNĐ Tỷ VNĐ 11.013 12.490 13.930 17.835
15.171,
7
21.300,9
Tỷ
trọng
% 64,44 64,46 68,24 85,36 81,65 80,2
Ngoại
tệ
Tỷ VNĐ
(quy
đổi)
6.076 6.886,5 6.483,7 3.009,8 3409,0 5.258,8
Tỷ
trọng
% 35,56 35,54 31,76 14,44 18,35 19,8
Tổng Tỷ VNĐ 17.089
19.376,
5
20.413,7 20.844,8
Trong thời gian gần đây, hoạt động huy động với kỳ hạn trung và dài hạn
gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô dẫn đến tính ổn định của
nguồn vốn giảm tương đối nghiêm trọng.
Bảng 1.5: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Ngắn hạn
Tỷ VNĐ
13.206 14.089
16.347,
8
18.334,
2
16.977,
2
23.930,
3
Tỷ trọng
%
Hà
Năm 2007, vốn dài hạn chiếm 3.883 tỷ đồng (22,72%). Năm 2010, con số này giảm
còn 2.510,6 tỷ đồng và chỉ chiếm 12,04% trong tổng vốn đầu tư. Sang đến năm
2011 thì vốn dài hạn chiếm 8,63% tống vốn đầu tư tương đương con số 1.603,5 tỷ
đồng, đây được xem là sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn mạnh mẽ. Đặc biệt, năm
2012 huy động ngắn lên đến 23.930,3 tỷ đồng chiếm trên 90% vốn huy động và gấp
gần 2 lần so với 2007. Đây cũng là đỉnh mới trong huy động ngắn han. Tuy nhiên,
tính trạng thực tế là kỳ hạn bình quân của vốn giảm dần qua các năm. Nguyên nhân
của sự chuyển dịch này là trong thời gian gần đây lãi suất thường xuyên biến động
theo xu hướng tăng lên, người gửi tiền có xu hướng chuyển từ kỳ hạn dài sang kỳ
hạn ngắn để tận dụng cơ hội kiếm lời từ tiền gửi ngân hàng. Tuy vậy, xét trong năm
2012 cũng cho thấy được sự gia tăng mạnh về khối lượng vốn trung dài hạn huy
động được của Chi nhánh. Khi đạt gần 2.630 tỷ đồng và tăng so với 2011 hơn 1.000
tỷ đồng. Tuy chỉ bằng gần 50% so với 2008 nhưng lại cho thấy tín hiệu tốt với hoạt
động của Chi nhánh khi mà nguồn trung dài hạn đã có dấu hiệu tăng trở lại cùng với
quy mô tăng tổng huy động.
Trước tình hình này, ngân hàng cũng đã đưa ra những chính sách nhằm khắc
phục tình trạng khó khăn trước mắt đó là thực hiện cơ cấu lãi suất bậc thang – càng
gửi kỳ hạn dài thì mức lãi suất khách hàng nhận càng cao. Điều này đã phần nào tác
động tích cực tới nguồn huy động của Chi nhánh tuy nhiên không cải thiện được
đáng kể nguồn trung dài hạn mà chỉ tác động mạnh đến kỳ hạn 12 tháng.
Đối với tín dụng cho vay dự án đầu tư, đây là các khoản vay trung và dài hạn
yêu cầu nguồn ổn định cao. Thường thì lấy nguồn huy động trung và dài hạn để giải
ngân cho các dự án, tuy nhiên, việc linh hoạt điều chỉnh kịp thời cơ cấu vốn để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Theo quy định tại Thông tư 15/2009/TT-NHNN thì
các Ngân hàng thương mại được sử dụng tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho
vay trung dài hạn. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động khó
lường như hiện nay rất cần thiết phải gia tăng huy động vốn trung và dài hạn. Bởi,
cứ huy động 1.000 tỷ đồng vốn ngắn hạn thì chỉ được sử dụng tối đa 300 tỷ đồng
cho vay trung và dài hạn. Trong khi là một chi nhánh bán buôn nên cần rất nhiều
%
8,1 8,41 9,12 5,85 10,07
22,38
Tổ chức
Tỷ VNĐ
15.705
17.746,
5
18.552,
7
19.626,3
16.709,
7
20.615,5
Tỷ trọng
%
91,9 91,59 90,88 94,15 89,93
77,62
Tổng
Tỷ VNĐ
17.089
19.376,
5
20.413,
7
20.844,8
18.580,
7
26.559,
7
với độ ổn định và chi phí rẻ. Trong giai đoạn trên, nguồn này đã có xu hướng chủ
đạo là tăng nhưng lại khá bấp bênh và không ổn định. Rõ ràng đây không phải là
biểu hiện tốt cho huy động vốn trung và dài hạn. Ngân hàng cần ra tăng huy động
vốn từ dân cư nhằm tạo nguồn ổn định và bền vững cho hoạt động kinh doanh. Về
mặt hiệu quả kinh tế chung, nó giúp một lượng lớn tiền trong dân chúng không đầu
tư vào các lĩnh vực như vàng, bất động sản, ngoại tệ như hiện nay. Nguồn vốn từ
dân cư này được huy động chủ yếu dưới dạng tiền gửi tiết kiệm và phát hành các
giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu. Trong đó, tiền gửi tiết
kiệm thì chi phí khá thấp với ngân hàng lại ổn định cao, loại hình này thường chiếm
đến 80%-90% quy mô vốn huy động từ dân cư. Đối với các giấy tờ phát hành tuy
chi phí có cao hơn nhưng bù lại có thể sử dụng với các món kinh doanh trung dài
hạn của ngân hàng. Một hình thức rất quan trọng khác của phát hành giấy tờ đó là
phát hành cổ phiểu ra công chúng. Phương thức này tuy chi phí thường cao hơn lãi
suất vay do phải trả cổ tức nhưng lại tạo ra sự ổn định và an toàn với Ngân hàng.
Nhưng Chi nhánh lại không thể trực tiếp quyết định việc phát hành này mà chỉ nhận
vốn thu được từ phát hành trên hệ thống.
1.3. Hoạt động cho vay dự án đầu tư tại Chi nhánh Sở giao dịch 1
Hoạt động tín dụng là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốn
19
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
huy động được để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Đây là
hoạt động quan trọng mang lại nguồn thu nhập chính và ổn định cho các NHTM
nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.
Vậy, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó BIDV giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời
biệt với từng khách hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay của ngân hàng dựa
trên hạn mức tín dụng mà ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng, theo đó, khách
hàng có thể thực hiện vay – trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức
tín dụng. Hạn mức này được xác định theo từng kỳ dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất
kinh doanh, nhu cầu vốn và vay vốn của khách hàng. Đây là hình thức cho vay
thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cho vay luân chuyển: là hình thức cho vay dựa trên sự luân chuyển của
hàng hóa, ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay khi mua hàng và thu nợ khi doanh
nghiệp bán hàng.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách
hàng được trả gốc nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Đây là một hình
thức cho vay trung, dài hạn tài trợ cho các tài sản cố định hoặc hàng hóa sử dụng
lâu dài. Số tiền được trả mỗi lần được xác định phù hợp với khả năng trả nợ của
khách hàng, thường là từ thu nhập thường xuyên của khách hàng. Đây là một hình
thức tín dụng tài trợ cho người mua, nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa.
- Cho vay đầu tư dự án là việc Chi nhánh Sở giao dịch 1 cho vay nhằm đáp ứng nhu
cầu hình thành tài sản cố định của khách hàng như đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng
lực sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giới hạn tín dụng đối với dự án đầu tư trung dài hạn là tổng số tiền cao nhất
mà BIDV thỏa thuận để tổ chức/cá nhân sử dụng hoặc cam kết sử dụng theo nguyên
tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay đối với 1 dự án trung dài hạn.
Tổng giới hạn tín dụng là tổng số tiền cao nhất mà BIDV thỏa thuận để
khách hàng sử dụng và/hoặc cam kết cho phép sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay.
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay dự án đầu tư
1.3.1.1. Các nhân tố bên trong
a. Chính sách tín dụng
21
cho các dự tính càng trở nên thiếu chính xác. Do đó, xác định doanh thu và lợi
nhuận dự tính hàng năm của dự án là khó khăn.
Phân tích về phương diện kỹ thuật của dự án: cán bộ ngân hàng thường
22
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
gặp khó khăn khi thẩm định tính phù hợp của công nghệ được sử dụng, công suất
thiết kế, cách thức phân bổ chi phí… do quá trình thẩm định yêu cầu sự am hiểu về
kỹ thuật cũng như lĩnh vực đầu tư của dự án.
Thẩm định giá trị TSBĐ: Các TSBĐ là máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ của doanh nghiệp mang tính đặc thù cao, nên rất khó bán và thường bị
giảm giá nhiều. Do đó, ngân hàng sẽ bị tổn thất lớn nếu đánh giá quá cao TSBĐ,
nhưng nếu đánh giá TSBĐ quá thấp thì sẽ làm giảm tính cạnh tranh của ngân hàng.
d. Đội ngũ cán bộ
Nhân tố con người được đề cập ở đây bao gồm các vấn đề về nhận thức,
trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm, năng lực, tư cách đạo đức của cả lãnh đạo và nhân
viên, đặc biệt là những người trực tiếp tham gia vào quy trình tín dụng đối với cho
vay dự án.
e. Chất lượng thông tin
Thông tin phục vụ cho hoạt động đầu tư theo dự án thường được cung cấp từ
các nguồn sau: Thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin lưu trữ tại ngân hàng,
thông tin từ phỏng vấn điều tra, thông tin từ các nguồn khác (các ấn phẩm của chính
phủ và các cơ quan, các phương tiện truyền thông, các chuyên gia, các tổ chức xếp
hạng doanh nghiệp…). Nguồn thông tin sẽ quyết định mức độ tin cậy, hay tính
chính xác của thông tin. Các nguồn thông tin do chính ngân hàng thu thập, điều tra
và lưu trữ thường tin cậy hơn so với các thông tin do khách hàng cung cấp. Các
thông tin do khách hàng cung cấp như các báo cáo tài chính đã được kiểm toán
thường đáng tin cậy hơn các thông tin từ các báo cáo, giấy tờ khác…Các ấn phẩm,
phương tiện truyền thông… thường chỉ có ý nghĩa tham khảo khi ra quyết định tài
duyệt cho vay.
Khả năng quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực
hiện dự án, cách xử lý các rủi ro phát sinh, tính linh hoạt trong thực hiện và khai
thác kết quả dự án… Khi năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án kinh doanh của
doanh nghiệp thấp thì khi thực hiện dự án có thể bị chậm tiến độ, chất lượng dự án
thấp, sản phẩm khó tiêu thụ, chi phí cao vượt dự tính… dẫn đến dự án bị thua lỗ,
khó thu hồi vốn, khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thấp, rủi ro cao, làm giảm
chất lượng tín dụng nói chung và cho vay dự án của ngân hàng.
Điểu kiện và khả năng của doanh nghiệp trước những yêu cầu của Ngân hàng
Nếu phần lớn các doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng,
thì có thể các yêu cầu điều kiện của ngân hàng đặt ra là quá cao, là thiếu thực tế làm
24
Lớp: Kinh tế đầu tư 51
Chuyển đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thu
Hà
giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng, hoặc do môi trường kinh doanh quá rủi
ro, hoạt động của các doanh nghiệp đều tiềm ẩn nhiều rủi ro khiến cho ngân hàng
khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng phù hợp, dư nợ thấp hoặc phải chấp nhận
cho vay các dự án rủi ro và làm giảm chất lượng tín dụng.
Một trong các khó khăn lớn của các doanh nghiệp khi vay vốn là không có
TSBĐ đạt yêu cầu của ngân hàng. Tài sản cố định như máy móc thiết bị lạc hậu
không đủ điều kiện để thế chấp, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu không đầy đủ,
chưa hợp pháp… Trong khi đó, nhu cầu vay vốn đầu tư lại lớn hơn nhiều lần so với
tài sản cố định của doanh nghiệp. Do đó, ngân hàng gặp nhiều rủi ro khi cho vay
trung dài hạn trong đó phần lớn là các dự án đầu tư với các doanh nghiệp hiện nay.
Vấn đề đạo đức của chủ đầu tư
Đạo đức của chủ đầu tư luôn là vấn đề quan trọng mà ngân hàng phải quan
tâm. Nếu chủ đầu tư cố tình lừa đảo, cố tình sử dụng sai mục đích (không sử dụng
vốn vay cho mục đích đầu tư đã thoả thuận mà dùng để đầu tư các lĩnh vực rủi ro
cao), không muốn trả nợ… thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng thấp, khả năng