Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch 1 - Pdf 27

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình, em đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ phía các thầy cô giáo, bạn bè cùng tập thể cán bộ nhân viên
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao
dịch 1.
Em xin gửi lời cảm ơn cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô đang công tác, giảng
dạy tại trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Tài chính –Ngân
hàng. Nhờ sự giúp đỡ, chỉ dạy của các thầy cô mà trong suốt những năm học vừa
qua, em đã được trau dồi những kiến thức vô cùng quý giá cho bản thân.
Em xin cảm ơn ban giám đốc cùng tập thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1 đã
tạo điều kiện giúp đỡ em làm việc trong môi trường làm việc thực tế, tạo cơ hội tốt
nhất cho công tác nghiên cứu đề tài khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Ths. Lê Việt Hà,
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, cô luôn chỉ bảo tận tình và
hướng dẫn chi tiết giúp em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nhất theo đúng quy định.
Trong quá trình viết bài, do năng lực còn hạn chế và những yếu tố khách quan
tác động nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự
đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao chất
lượng bài nghiên cứu, phục vụ tốt hơn công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trương Quang Tùng
i
MỤC LỤC
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 14
Với chỉ số Mode = 4 và 5 tức là số nhân viên đánh giá mức độ 4 điểm và 5 điểm xuất hiện nhiều
nhất. có thể thấy đối tượng KHCN là một trong những nhóm đối tượng mà Ngân hàng đang
hướng tới trong chiến lược phát triển TD. Vì vậy nâng cao chất lượng TD trong cho vay KHCN là
cần thiết và quan trọng để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường tài chính. Ngân hàng

dịch 1 (2012-2014) Error: Reference source not found
Bảng 2.10 Hệ số thu nợ cho vay KHCN của BIDV – chi nhánh Sở giao dịch 1
(2012-2014) Error: Reference source not found
Bảng 2.11 Vòng quay vốn TD cho vay KHCN của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1
2012-2014 Error: Reference source not found
Bảng 2.12 Thu nhập từ hoạt đông cho vay KHCN của BIDV – chi nhánh Sở giao
dịch 1. Error: Reference source not found
iii
Bảng 2.13 Lợi nhuận từ cho vay KHCN của BIDV – chi nhánh Sở giao dịch 1
2012-2014 Error: Reference source not found
iv
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Là một quốc gia đang thuộc nhóm đang phát triển, kinh tế Việt Nam đang từng
bước chuyển mình. Đi tiên phong trong đó là ngành Tài chính – Ngân hàng. Với vai trò
là huyết mạch của nền kinh tế, Ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại
(NHTM) nói riêng đóng vai trò quan trọng trong vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế
đất nước. Vì vậy các hoạt động của Ngân hàng luôn được quan tâm.
Đối với Ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trọng nhất vì nó mang lại thu
nhập cao nhất cho Ngân hàng. Ngân hàng cho vay đối với các doanh nghiệp nhà
nước, các công ty cổ phần, công ty tư nhân…khách hàng truyền thống của các Ngân
hàng Việt Nam là các doanh nghiệp. Tuy nhiên với nền kinh tế hiện đại, cá nhân ngày
càng tham gia nhiều vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu chi tiêu của
họ ngày càng tăng lên.Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua việc
phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vay bên ngoài lãi suất cao, vốn tự có thường
nhỏ vì vậy nhu cầu vay vốn Ngân hàng của đối tượng khách hàng cá nhân là thiết
yếu. Vì vậy mảng khách hàng cá nhân (KHCN) đang được các Ngân hàng khai thác
và tiếp cận. Hơn nữa, pháp luật Việt Nam đang khuyến khích các Ngân hàng mở rộng
hoạt động, mở rộng dần phạm vi hoạt động của các Ngân hàng nước ngoài, các Ngân
hàng đang cạnh tranh quyết liệt để dành thì phần trên thị trường tài chính. Khi đó, cho

- Phạm vi nghiên cứu.
+Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Sở giao dịch 1
+Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu trong giai đoạn từ 2012-2014.
4.Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành khóa luận, em đã sử dụng tổng hợp chủ yếu là phương pháp định
lượng kết hợp với phương pháp định lượng để nghiên cứu. Trong đó chủ yếu là
phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với duy vật lịch sử, phân tích tổng hợp, phân
tích thống kê, so sánh đồng thời kết hợp khoa học biện chứng và tư duy logic để phân
tích, đánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1
2
- Phương pháp duy vật lịch sử
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật lịch sử nhằm nghiên cứu lịch sử hình
thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và chi nhánh
Thành Công.
- Phương pháp duy vật biện chứng.
Phương pháp này nghiên cứu và làm rõ thực trạng hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của Chi nhánh, cũng như thực trạng hoạt động kinh doanh, hiêu quả
hoạt động cho vay KHCN của VietcomBank –Thành Công.
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Phân tích tổng hợp nhằm mục tiêu làm rõ những thiếu sót cũng như sự rời rạc
của kết quả trong các mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, kết hợp giữa lý luận và thực
tiễn quan sát được trong quá trình thực tập tại VietcomBank –Thành Công. Tổng
hợp có sự chọn lọc, để tổng hợp chính xác và từ đó đưa ra được các kết luận phù
hợp nhất với nội dung đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê phương pháp điều tra xã hội
Là phương pháp sử dụng để thống kê kết quả trong các mẫu phiếu điều tra trắc
nghiệm. Qua đó biết tỷ lệ % các ý kiến cũng như thứ tự mức độ quan trọng của vấn
đề nghiên cứu.

khách hàng. Các khoản vay thường có tính rủi ro cao nên các Ngân hàng áp dụng
với mức lãi suất cao nhất khi cho vay.
- Đặc trưng về thời hạn khoản vay.
Các khoản vay thường là ngắn hạn, một phần nhỏ là trung hạn và dài hạn.
Điều này giải thích một phần nào lý do Ngân hàng sử dụng hình thức cho vay với
mức lãi suất cao nhất.
1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại.
 Đối với Ngân hàng thương mại.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận. Một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng
không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt
động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là
hoạt động cho vay.
4
Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh, khoản mục cho vay chiếm quá
nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra nguồn thu lớn cho Ngân hàng. Rủi ro trong hoạt
động của Ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản vay. Tình trạng khó khăn
của Ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số
nguyên nhân như quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc, chính sách
cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế….
 Đối với nền kinh tế.
Ở bất kỳ quốc gia nào thì cũng có hai tổ chức thực hiện công việc này là tổ
chức tài chính (quỹ tài chính) và tổ chức TD. Có thể nói sẽ là không tưởng khi nói
đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc không đủ vốn hay ở một khía cạnh
khác sẽ thiếu chính xác, khi chỉ đề cập từ phía vốn đối với phát triển kinh tế. Bởi lẽ
vốn được bắt nguồn từ nền kinh tế, nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có điều
kiện tích tụ vốn nhiều hơn.
Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển, kinh tế thì trước hết là phải có vốn
(vốn bằng tiền). Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm quyền, có chức
năng huy động và tập trung) trước khi đem sử dụng. Do đó TD ngân hàng đóng vai

Từ những phân tích TD, Ngân hàng ra quyết định cho vay hay từ chối đối với
hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Bước 4: Giải ngân.
Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng trên cơ sở hạn mức TD đã
ký trong hợp đồng TD. Tùy vào hình thức và quy mô của món vay mà Ngân hàng
sẽ áp dụng mức giải ngân phù hợp.
Thông qua việc giải ngân, Ngân hàng kiểm soát được mục đích sử dụng vốn
vay đồng thời phát hiện và điều chỉnh những sai sót ở các khâu trước đó. Việc giải
ngân phải đảm bảo đúng tiến độ trong hợp đồng TD đã ký kết.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát tiền vay.
Nhân viên TD thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách
hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng…để đảm bảo khả
năng thu nợ. Thông qua công tác giám sát, Ngân hàng sẽ phát hiện những hành vi vi
phạm hợp đồng TD và có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế rủi roc ho Ngân hàng.
Ngân hàng có thể nhận biết những khoản nợ có vấn đề dựa vào các yếu tố sau:
- Khách hàng trả nợ không đúng hạn.
- Thường xuyên có sự thay đổi về kỳ hạn trả nợ.
6
- Tình hình trả nợ diễn ra rất kém.
- Chấp nhận lãi suất cho vay cao bất thường.
- Sự suy giảm thu nhập của khách hàng.
- Giá trị tài sản đảm bảo suy giảm.
Bước 6: Thu nợ gốc và lãi.
Đến kỳ trả nợ, Ngân hàng tiến hành thu nợ trên cơ sở các điều khoản đã cam kết
trong hợp đồng TD. Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng
thì Ngân hàng sẽ tiến hành thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo cho khách hàng.Trường
hợp đến hạn trả nợ mà khách hàng không đủ hoặc không trả đúng hạn thì Ngân hàng
có thể xem xét ra hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiếp tục đánh giá
khả năng và mức độ thu hồi. Việc trả nợ được tiến hành theo nhiều cách khác nhau
như: trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suốt thời hạn vay…

như các nguồn lực về con người, công nghệ. Việc tăng trưởng dư nợ TD vượt quá
khả năng nguồn lực của ngân hàng sẽ tiềm ẩn rủi ro về thanh khoản và việc ngân
hàng không có đủ điều kiện về nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ các khoản vay sẽ
ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay.
Tốc độ tăng dư nợ =( -1) x 100
 Nhóm chi tiêu về hiệu quả và chất lượng TD.
- Phân loại nợ
• Nợ nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn): bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả
năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương lai
như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.
• Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ
• Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày và nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.
• Nợ nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ): bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
và nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
8
• Nợ nhóm 5 (Nơ có khả năng mất vốn): bao gốm nợ quá hạn trên 360 ngày,
nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
- Nợ quá hạn
Là số tiền mà khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi khi đáo
hạn hợp đồng TD mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên
nhân hợp lý. Nếu mà nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này chứa
đựng rủi ro cho ngân hàng, thu nhập của ngân hàng sẽ bị giảm.
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất
lượng cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện sự thâm hụt vốn
tự có càng nhiều do chất lượng TD bị giảm sút. Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân
hàng không có khả năng thanh toán.
Tỉ lệ nợ quá hạn = ( )
Theo quy định của NHNN thì tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ > 7% được xem

- Uy tín của Ngân hàng đối với KH.
- Thái độ phục vụ của nhân viên, thủ tục thuận tiện.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng để hoàn thành tốt công tác cho vay:
Công chứng, quản lý nhà đất, trung tâm giao dịch đảm bảo…
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.1 Các nhân tố bên trong:
- Chính sách TD của ngân hàng: Mỗi Ngân hàng phải có một chính sách TD
phù hợp với đặc thù của mình và thị trường. Chính sách này đảm bảo cho hoạt động
TD liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô TD. Khi chính sách TD không
phù hợp sẽ dẫn đến chất lượng hoạt động TD giảm sút và ngược lại chính sách TD
đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt
động TD.
10
- Quy mô, uy tín của Ngân hàng: Quy mô và uy tín của Ngân hàng có ảnh
hưởng không nhỏ tới doanh số và chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN. Với
những Ngân hàng có lượng vốn chủ sở hữu lớn, mạng lưới chi nhánh rộng khắp,
thuận tiện về mặt địa lý cho khách hàng đến giao dịch sẽ có cơ hội thành công cao
hơn trong chiến lược mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó, uy tín của Ngân
hàng cũng có tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động cho vay bởi tâm lý khách
hàng luôn tin tưởng vào những Ngân hàng có uy tín lớn.
- Tổ chức bộ máy của Ngân hàng: Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đồng bộ và
khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng
ban trong Ngân hàng với nhau và với các đơn vị có liên quan, đảm bảo cho Ngân
hàng hoạt động thống nhất và hiệu quả. Qua đó đáp ứng mốt cách tốt nhất yêu cầu
của khách hàng, theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản vay, nâng cao hiệu quả chất
lượng hoạt động cho vay
- Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên trong Ngân hàng: Đội ngũ nhân viên
có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi Ngân hàng. Cán
bộ, nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là yêu cầu
hàng đầu đối với mỗi Ngân hàng, đặc biết là trong hoạt động TD. Chất lượng cán

- Môi trường pháp luật.
Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ khối lượng vốn và tài sản rất lớn trong
nền kinh tế. Do đó hoạt động của Ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật
và các cơ quan chức năng có liên quan. Điều này không chỉ đảm bảo sự an toàn cho
Ngân hàng mà còn đảm bảo sự an toàn cho khách hàng trong các giao dịch với Ngân
hàng. Mỗi quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạt động của
Ngân hàng. Hệ thống văn bản, các quy định của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới
hoạt đông của Ngân hàng nói chung và hoạt động TD nói riêng. Nếu quy định hợp lý,
chặt chẽ, không chồng chéo thì sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động và phát triển
12
tốt, là sơ cở nâng cao dịch vụ tài chính chất lượng cho khách hàng, đảm bảo mối quan
hệ hợp tác giữa khách hàng và Ngân hàng.
- Môi trường Khoa học – Công nghệ.
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học cộng nghệ đã tạo điều
kiện cho nhiều ngành, lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu trong đó có lĩnh
vực Ngân hàng. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc xử lý giao dịch của
Ngân hàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn đồng thời các nghiệp vụ cũng được
xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc công nghệ thực hiện. Từ đó giảm
thời gian giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng, tăng sự chính xác trong phân
tích, thẩm định TD, hạn chế rủi roc ho Ngân hàng.
- Đối thủ cạnh tranh.
Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phần
cho vay khách hàng bị chia nhỏ. Ngân hàng phải tìm ra các chiến lược, chính sách
đặc trưng của Ngân hàng nhằm thu hút được khách hàng đến với Ngân hàng và giữ
chân khách hàng. Với sự ra đời ngày càng nhiều của các Ngân hàng thì thị phần cho
vay của mỗi Ngân hàng ngày càng bị giảm sút, gây khó khăn cho Ngân hàng trong
việc mở rộng quy mô cho vay. Tuy nhiên những khó khăn trên cũng tạo động lực
cho Ngân hàng trong việc nghiên cứu, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động
của Ngân hàng.
13

nghiệm vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án.
*Giai đoạn 2001-2005: Thực hiện đề án tái cơ cấu, chi nhánh SGD1 xác định
nhiệm vụ củng cố sắp xếp mô hình tổ chức theo dự án hiện đại hóa ngân hàng. Theo
đó , mô hình tổ chức của SGD được chia thành 5 khối: Khối dịch vụ, khối tín dụng,
khối nội bộ, khối hỗ trợ kinh doanh, khối đơn vị trực thuộc. Sau 5 năm tái cơ cấu,
cuối 2005, SGD có 13 phòng nghiệp vụ, 2 phòng giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm bố trí
rộng khắp các quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Hoàn Kiếm nhằm đáp ứng tốt nhất
nhu cầu của tất cả các khách hàng.
Cùng với việc mở rộng mạng lưới, chi nhánh SGD còn được sự chỉ đạo của
BIDV, tách và thành lập thành công các Chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV trên địa
bàn Hà Nội. Cụ thể:
. Chi nhánh Bắc Hà Nội (2002): Nhân sự 69 người; tổng tài sản 1122 tỷ đồng;
huy động vốn 322,7 tỷ đồng; dư nợ tín dụng 1100 tỷ đồng; số dư bảo lãnh 85 tỷ đồng.
. Chi nhánh Hà Thành (2003):Nhân sự 54 người; tổng tài sản 567,1 tỷ đồng;
huy động vốn 520,6 tỷ đồng; dư nợ tín dụng 63 tỷ đồng; số dư bảo lãnh 4,4 tỷ đồng.
. Chi nhánh Đông Đô (2004): Nhân sự 67 người; tổng tài sản 753,8 tỷ đồng; huy
động vốn 729,5 tỷ đồng; dư nợ tín dụng 26,4 tỷ đồng; số dư bảo lãnh 2,7 tỷ đồng.
. Chi nhánh Quang Trung (2005): Nhân sự 66 người; tổng tài sản 1395,2 tỷ
đồng; huy động vốn 1343,7 tỷ đồng; dư nợ tín dụng 284,1 tỷ đồng; số dư bảo lãnh
3,5 tỷ đồng và 0,3 triệu USD.
Như vậy, trong giai đoạn này, SGD đã mở được 5 phong Giao dịch và 18 quỹ
tiết kiệm.
*Giai đoạn 2006-nay: Giai đoạn này tiếp tục ghi nhận những bước tái cơ cấu
hoạt động với việc cơ cấu lại tổ chức, các nghiệp vụ bán lẻ, cho vay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ của SGD. Với 3 mục tiêu chính, đó là:
.Huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tại chỗ và góp phần tăng nguồn
vốn cho toàn ngành.
.Phát triển dịch vụ ngân hang hiện đại. Giai đoạn này SGD tiếp tục tách và
thành lập thêm 1 chi nhánh cấp 1 trực thuộc BIDV đó là chi nhánh Hai Bà Trưng.
Với quy mô: nhân sự 55 người, dư nợ bàn giao 216 tỷ đồng và 5,6 triệu USD; dư

đúng các quy định của pháp luật và các quy trình quy định nghiệp vụ của BIDV.
16
- Thực hiện các biện pháp phát triển kinh doanh, đảm bảo an toàn, hiệu quả,
bảo đảm quyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, góp phần
phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả của chi nhánh Sở giao dịch 1.
- Tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh Sở giao dịch 1 xây dựng quy
trình/quy định nghiệp vụ phù hợp với điều kiện hoạt động của đơn vị, đề xuất xếp
loại khách hàng, hạn mức giao dịch đối với từng khách hàng (khi cần thiết), các
chính sách áp dụng tương ứng…
- Chịu trách nhiệm thực hiện marketing, bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát
triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, chăm
sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng; phối hợp với các
đơn vị/ cá nhân liên quan tại Sở giao dịch 1 để xử lý hoặc đề xuất với Giám đốc chi
nhánh Sở giao dịch 1 cách giải quyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng và các
vấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về
các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng.
- Thực hiện các hoạt động tác nghiệp trong quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh
doanh ngân hàng theo quy định của BIDV và trong phạm vị ủy quyền của chi nhánh
Sở giao dịch 1 (công tác xử lý hồ sơ giao dịch, dịch vụ khách hàng, ngân quỹ, hạch
toán kế toán, kiểm tra giám sát, công nghệ thông tin,…) và chịu trách nhiệm về:
+ Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch.
+ Thực hiện đúng các quy định/ quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy
định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng.
+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất giao
dịch với khách hàng.
+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc tự kiểm tra tính tuân thủ đầy đủ các quy
định của Nhà nước và của BIDV trong các hoạt động tác nghiệp đảm bảo an toàn về
tiền, tài sản của ngân hàng và khách hàng.
-Thực hiện công tác văn phòng, chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh

P. Giao dịch 8
P. Giao dịch 9
P. Giao dịch 10
Các Quỹ Tiết Kiệm
P. Tài chính kế toán
P. Kế hoạch tổng hợp
P.Điện toán
Văn Phòng
P. Tổ chức nhân sự
P. Quản trị tín dụng
P.DV KH Cá nhân
(Nay là P. GDKH Cá nhận)
P.DV KH Doanh Nghiệp
(Nay là P.GDKH Doanh
Nghiệp)
P. Quản lý rủi ro 1
P. Quản lý rủi ro 2
P. QHKH 1
(Doanh Nghiệp)
P. QHKH 2
(Doanh Nghiệp)
P.Quản lý và Dịch vụ kho
quỹ
P. Thanh toán quốc tế
P. QHKH 3
(Cá nhân)
P. Tài trợ dự án
(Nay là P.QHKH 5)
P.QHKH 4
(Thành lập từ tháng

6 Lãi lỗ thuần từ hoạt động khác
119.537 116.062 242.047
7 Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần
30.039 29.166 31.256
Tổng thu nhập kinh doanh
2.611.628 2.535.706 2.590.446
8 Chi phí hoạt động
1.668.621 1.620.113 1.735.619
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
trước phòng ngừa RRTD 943.007 915.593 854.833
11 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
(207.050) (201.031) (195.117)
12 Tổng lợi nhuận trước thuế
735.957 714.562 659.710
13 Chi phí thuế TNDN
(183.990) (178.641) (164.931)
14 Lợi nhuận sau thuế 551.968 535.922 494.786
(Nguồn: Phòng nhân sự Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Sở giao dịch 1)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV 2012-2014
20
Năm 2012 tổng thu nhập của chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV là 2.590.446
triệu đồng đến cuối năm 2013 giảm xuống 54.740 triệu đồng, giảm 2,1% đến cuối
năm 2014 thu nhập tăng trưởng khoảng 75.922 triệu đồng tương ứng với 3%. Có
thể thấy năm 2014 chi nhánh có mức tăng trưởng cao hơn so với năm trước đó .
Trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất chiếm 88,8% năm 2012
và năm 2014 chiếm 89.6 % trong tổng thu nhập. Tốc độ tăng trưởng đang có xu
hướng tăng lên. So Sánh giữa năm 2013/2012 tốc độ tăng trưởng âm 1,26%, trong
khi chênh lệch giữa 2014/2013 tăng 3%. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ

Cho vay 18.173.045 18.697.350 19.587.910 524.305 2,88 890.560 4,76
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn
2012-2014).
Qua bảng 2.2 có thể thấy hoạt động huy động vốn và cho vay tăng trưởng qua các
năm, nhưng tốc độ tăng trưởng không cao. Năm 2012 lượng huy động vốn đạt
16.169.487 triệu đồng tăng lên 16.564.643 triệu đồng vào năm 2013. Năm 2014 tuy chi
21

Trích đoạn Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên. Xây dựng chiến lược Marketing Ngân hàng. Kiến nghị với hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. KẾT LUẬN 1 Kết quả nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status