TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Họ tên sinh viên : Phan Văn Ngọc
Mã sinh viên : CQ532753
Lớp : Ngân hàng 53A
Số điện thoại : 0987 949 148
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Hà Nội, Năm 2014
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
2
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
MỤC LỤC
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
3
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH
HÌNH THÀNH VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN (TMCP) ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
1.1. Thông tin chung về ngân hàng BIDV
• Tên tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam.
• Tên tiếng Anh : Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
• Tên giao dịch : BIDV
• Vốn điều lệ : 28.112 tỷ đồng
Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán; Góp vốn, mua cổ phần;
Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái
phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giá
khác trên thị trường tiền tệ; Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản
phẩm phái sinh; Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
5
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
NHNN; Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM.
1.3. Lịch sử hình thành ngân hàng (BIDV)
- Được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến
thiết Việt Nam. Trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động, ngân hàng BIDV trực
thuộc bộ tài chính.
- Từ 1981 đến 1989: Được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng
Việt Nam, và trực thuộc ngân hàng nhà nước .
- Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV)_Trực thuộc ngân hàng nhà nước.
- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất
đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và
xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam
Qua 57 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, từ 11 chi nhánh ban
đầu với 200 cán bộ, nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát và giám đốc vốn đơn thuần
khi mới thành lập, tính cho tới thời điểm 2012, trước bước ngoặt cổ phần hóa,
BIDV đã phát triển vượt bậc với mạng lưới rộng khắp cả nước vươn cả ra các
nước bạn.
Với sự phát triển không ngừng của đất nước, hội nhập với nền kinh tế
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
7
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
CHƯƠNG II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM SỞ GIAO DỊCH 1
2.1. Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển:
Lịch sử ra đời và phát triển chi nhánh Sở giao dịch 1 ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển Việt Nam gắn liền với sự hình thành và phát triển của
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Quá trình thành lập và đi vào hoạt động SGD1 BIDV có thể chia thành
các giai đoạn sau:
*Giai đoạn 1991-2000: Nhưng bước đi đầu tiên.
Ngày 28 tháng 3 năm 1991, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)_Trực thuộc ngân hàng nhà nước, chính thức mở chi nhánh sở giao
dịch. Cơ sơ vật chất ban đâu còn khá khiêm tốn, với 2 phòng và 1 tổ nghiệp
vụ, chủ yếu làm nghiệm vụ cấp phát vốn ngân sách đầu tư các dự án.
*Giai đoạn 2001-2005: Thực hiện đề án tái cơ cấu, chi nhánh SGD1
xác định nhiệm vụ củng cố sắp xếp mô hình tổ chức theo dự án hiện đại hóa
ngân hàng. Theo đó , mô hình tổ chức của SGD được chia thành 5 khối: Khối
dịch vụ, khối tín dụng, khối nội bộ, khối hỗ trợ kinh doanh, khối đơn vị trực
thuộc. Sau 5 năm tái cơ cấu, cuối 2005, SGD có 13 phòng nghiệp vụ, 2
phòng giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm bố trí rộng khắp các quận Hai Bà Trưng,
Đống Đa, Hoàn Kiếm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tất cả các khách
hàng.
Cùng với việc mở rộng mạng lưới, chi nhánh SGD còn được sự chỉ đạo
của BIDV, tách và thành lập thành công các Chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV
trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể:
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
8
được đổi tên thành “chi nhánh Sở giao dịch 1” (SGD1)
Đến năm 2010, SGD 1 tiếp tục được sự ủy nhiệm của trụ sở chính, tách
và thành lập chi nhánh Hoàn Kiếm. Không dừng lại ở đó, SGD1 tiếp tục đẩy
mạnh mạng lưới, theo đó, SGD1 đã mở thêm 4 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết
kiệm.
Tính đến 30/6/2011, mô hình tổ chức chi nhánh SGD1 bao gồm 21
phòng nghiệp vụ với đầy đủ nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, trong đó có
4 phòng giao dịch, 2 quỹ tiết kiệm trên địa bàn các quận nội thành Ba Đình,
Hai Bà Trưng và Hoàn Kiếm. Mô hình tổ chức của chi nhánh SGD1 đang tiếp
tục được hoàn thiện để nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh,
khẳng định uy tín, thương hiệu của BIDV “ Chia sẻ cơ hội_Hợp tác thành
công” với khách hàng, bạn hàng trong thơi khì hội nhập kinh tế.
Trong giai đoạn này, do ảnh hưởng của khủng hoảng, suy thoái kinh tế
toàn cầu, môi trường kinh doanh có nhiều biến đổi phức tạp, khó đoán trước,
do vậy, tình trạng hoạt động kém hiệu quả của chi nhánh là khó có thể tránh
khỏi.
2.2. Hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh
sở giao dịch 1 ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
10
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 của chi nhánh sở giao dịch 1 ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT Tuyệt đối %TT
I.Huy động vốn 18.580.659 -10,71 26.559.650 42,94 27.656.730 4,13
1.Tiền gửi tổ chức 17.019.779 -11,95 24.498.100 43,94 25.300.041 3,27
- TG không kỳ hạn 4.326.278 -19 5.236.278 23,14% 7.180.523 34,81
- TG có kỳ hạn 12.693.501 -9,10 19.171.822 51,04% 18.119.518 -5,49
2.Tiền gửi dân cư 1.560.880 17,28 2.061.550 32,08 2.356.689 14,32
khách hàng
Phòng thang toán
quốc tế
Phòng điện toán Phòng giao dịch 1
Phòng Nguồn vốn
kinh doanh
Phòng Tài chính kế
toán
Phòng tổ chức Hành
chính Kho quỹ
Bộ Phận kiểm tra
nội bộ
13
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
*Giai đoạn từ tháng 9/2003-9/2008 (Theo quyết định số 3198/QD-HDQD ngày 4/9/2003)
SV: Phan Văn Ngọc Lớp: Ngân hàng 53A
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI TÍN DỤNG Khối dịch vụ
khách hàng
Khối hỗ trợ kinh
doanh
Khối quản lý nội
bộ
Khối đơn vị trực
thuộc
P. Tín dụng 1
P.Thanh toán quốc
tế
P. Thẩm định -
Quản lý tín dụng
P. Giao dịch 10
Các Quỹ Tiết Kiệm
P. Tài chính kế toán
P. Kế hoạch tổng hợp
P.Điện toán
Văn Phòng
P. Tổ chức nhân sự
P. Quản trị tín dụng
P.DV KH Cá nhân
(Nay là P. GDKH Cá
nhận)
P.DV KH Doanh
Nghiệp
(Nay là P.GDKH Doanh
Nghiệp)
P. Quản lý rủi ro 1
P. Quản lý rủi ro 2
P. QHKH 1
(Doanh Nghiệp)
P. QHKH 2
(Doanh Nghiệp)
P.Quản lý và Dịch vụ
kho quỹ
P. Thanh toán quốc tế
P. QHKH 3
(Cá nhân)
P. Tài trợ dự án
(Nay là P.QHKH 5)
P.QHKH 4
(Thành lập từ tháng
16
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
vụ chủ yêu là đầu mối hướng dẫn và triển khai các sản phẩm bán lẻ luôn được
chi nhánh quan tâm và chú trọng mở rộng. Đến nay nếu không tính đến các
Phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm bàn giao cho các chi nhánh tách ra từ Sở giao
dịch 1, mạng lưới cung cấp sản phẩm bán lẻ của chi nhánh Sở giao dịch 1
gồm có Phòng QHKH 3, Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân (GDKHCN)
tại Hội sở chi nhánh và 04 phòng Giao dịch 6,8,9,10 thực hiện; cung cấp các
sản phẩm bán lẻ có chất lượng cao, nhiều tiện ích tới khách hàng.
- Về chính sách khách hàng: Chi nhánh đã triển khai xây dựng các tiêu
chí phân đoạn khách hàng: khách hàng quan trọng, khách hàng thân thiết,
khách hàng thông thường và khách hàng tiềm năng. Đối với mỗi nhóm khách
hàng, chi nhánh đã xây dựng một cơ chế chính sách chăm sóc khách hàng và
phục vụ riêng, ngoài ra chi nhánh còn bố trí cán bộ QHKH có đủ năng lực,
kinh nghiệm công tác phục vụ từng đối tượng khách hàng theo các tiêu chí và
yêu cầu của khách hàng.
- Về công tác đào tạo: Công tác đào tạo cán bộ ngân hàng bán lẻ
(NHBL) được quan tâm sát sao. Bên cạnh việc xây dựng chương trình tự đào
tạo và triển khai đào tạo cho khối bán lẻ, chi nhánh còn cử cán bộ tham gia
đầy đủ các đợt đào tạo thêm về ngân hàng bán lẻ do BIDV tổ chức hoặc thuê
các tổ chức bên ngoài đào tạo thêm về các kỹ năng bán lẻ cho cán bộ. Qua đó,
đội ngũ cán bộ ngân hàng bán lẻ của chi nhánh ngày càng chuyên nghiệp,
đảm bảo sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ và thách thức đối với yêu cầu và hoạt
động ngân hàng bán lẻ do BIDV đề ra.
- Về sản phẩm bán lẻ: Bên cạnh các sản phẩm, dịch vụ truyền thống như
cho vay cầm cố giấy tờ có giá (GTCG), cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay
mua ô tô, cho vay du học, cho vay ứng trước tiền mua chứng khoán, cho vay
thấu chi, cho vay đảm bảo bằng thu nhập, chi nhánh đã không ngừng cải
thiện với khách hàng, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại
như: cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng, POS, WU, thanh