TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
PHẠM TIẾN ĐƯỢC
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các kết quả nghiên
cứu của luận văn là quan điểm riêng của học viên và không sao chép.
Tác giả Luận văn
Phạm Tiến Được
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân theo
chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế tài chính ngân hàng.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại............10
1.2.3. Đánh giá huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại....................13
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn dân cư của ngân
hàng thương mại................................................................................................18
1.3.1 Nhân tố chủ quan.....................................................................................18
1.3.2 Nhân tố khách quan.................................................................................21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1...................................................................................................................25
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Sở giao dịch 1..........................................................................................25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 (CN SGD1)...................................25
2.1.2. Cơ cấu, tổ chức hoạt động và nhân sự tại chi nhánh...............................26
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1.......................................................31
2.2 Thực trạng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1......................................................34
2.2.1. Các phương thức huy động vốn dân cư..................................................34
2.2.2. Thực trạng huy động qua các chỉ tiêu định lượng...................................36
2.2.3. Thực trạng huy động vốn qua chỉ tiêu định tính.....................................50
2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt nam Chi nhánh Sở giao dịch 1............................................53
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................53
2.3.2. Hạn chế..................................................................................................56
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.......................................................................58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Tên viết tắt
Ý nghĩa
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
1.
BIDV
2.
CNSGD 1
3.
CN
Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
Chi nhánh
4.
NH
Huy động vốn dân cư
10.
WB
Ngân hàng thế giới
11.
POS
12.
BIDV
13.
ATM
Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Point of Sale (Thiết bị chấp nhận thanh toán
thẻ)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
Automated Teller Machinem – Máy rút tiền
tự động
Bảng 2.7.
Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ huy động của Chi nhánh Sở giao dịch 1
giai đoạn 2011 -2014...........................................................................43
Bảng 2.8.
Huy động vốn dân cư bình quân/ khách hàng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai
đoạn 2011 -2014................................................................................45
Bảng 2.9.
Huy động vốn dân cư bình quân/Cán bộ huy động vốn.....................47
Bảng 2.10.
Chi phí vốn của huy động vốn từ dân cư của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai
đoạn 2011-2014................................................................................49
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của BIDV CN Sở giao dịch 1 từ năm
2011-2014:.........................................................................................32
Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của BIDV CN Sở giao dịch 1 từ năm
2011-2014..........................................................................................33
Biểu đồ 2.3. Quy mô lượng vốn huy động giai đoạn 2011 – 2014...........................37
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nguồn tiền huy động từ dân cư theo kỳ hạn...........................40
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển, yêu cầu đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có nguồn vốn ổn định, vững
chắc. Đối với hoạt động ngân hàng cũng vậy, để đảm bảo nhu cầu phát triển sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thì nguồn vốn tự có của các ngân hàng là
quá nhỏ, phải huy động nguồn vốn từ tất cả các thành phần kinh tế trong xã hội.
Nhận thức rõ được vai trò và ý nghĩa quan trọng của nguồn vốn đối với hoạt động
của ngân hàng và các thành phần kinh tế, các Ngân hàng thương mại không ngừng
đổi mới các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút được tiền gửi từ các thành phần
kinh tế và dân cư. Đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, đây là nguồn vốn rất
tiềm năng và đảm bảo cho nguồn vốn của ngân hàng phát triển ổn định hơn.
Đối với BIDV Chi nhánh sở giao dịch 1 cũng vậy, nguồn vốn đóng vai trò rất
quan trọng đảm bảo cho chi nhánh duy trì và phát triển vượt bậc trong suốt 25 năm
qua. Tuy nhiên, Chi nhánh sở giao dịch 1 với truyền thống thiên về các sản phẩm bán
buôn và huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, nguồn vốn từ các tổ chức này chiếm 90%
tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh (theo báo cáo kết quả hoạt động năm
2014 của đơn vị), trong khi đối với các ngân hàng hiện đại thì cơ cấu nguồn vốn dân cư
chiếm ít nhất khoảng 30%-40% trên tổng nguồn vốn huy động. Nhận thức rõ được tầm
quan trọng của nguồn vốn huy động từ dân cư, Chi nhánh sở giao dịch 1 đã không
ngừng thực hiện các biện pháp để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn từ dân cư. Tuy
nhiên, hoạt động huy động vốn từ dân cư chưa thực sự tương xứng với quy mô và tiềm
năng của đơn vị.
Từ thực trạng đó, đề tài: "Tăng cường huy động vốn dân cư tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1” được lựa chọn
nghiên cứu có ý nghĩa về mặt thực tiễn.
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn kết cấu thành 3 chương:
hẹp về huy động vốn dân cư: “Huy động vốn dân cư là hoạt động ngân hàng thu hút
iii
các khoản tiền chưa sử dụng của dân cư bằng nhiều hình thức khác nhau với cam
kết nắm giữ an toàn và hoàn trả đủ gốc, lãi đúng theo thỏa thuận”.
* Đặc điểm: Huy động vốn từ dân cư gồm: Thứ nhất, vốn huy động từ dân
cư rất nhỏ lẻ; Thứ hai, chi phí huy động vốn dân cư cao; Thứ ba, tiềm năng huy
động vốn dân cư lớn; Thứ tư, huy động vốn dân cư là hoạt động tạo lập nguồn vốn
ổn định cho ngân hàng; Thứ năm, kỳ hạn huy động vốn dân cư không ổn định.
* Các hình thức huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại
+ Tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm gồm: Tiết kiệm theo kỳ hạn, theo loại tiền, Theo phương
thức trả gốc và lãi; Theo phương thức nộp gốc
+Phát hành giấy tờ có giá khác như: tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…
* Đánh giá huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại
Đánh giá hoạt động huy động vốn nhằm mục đích thấy được Tiềm năng về
huy động vốn dân cư của Ngân hàng, từ đó Phát huy hết tiềm lực sẵn có, để tạo lập
nguồn vốn ổn định cho ngân hàng
Các chỉ tiêu đánh giá huy động vốn dân cư:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng
+ Quy mô, cơ cấu huy động vốn dân cư
Gia tăng HĐV DC=Quy mô HĐV DC năm t – Quy mô HĐV DC năm t-1
Cơ cấu huy động vốn dân cư = (Huy động vốn dân cư/ Tổng huy động vốn
của ngân hàng)*100%
+ Cơ cấu huy động vốn dân cư theo kỳ hạn = (Tiền gửi có kỳ hạn/ Tổng huy
động vốn dân cư)*100%
+ Cơ cấu huy động vốn theo đồng nội tệ = (Tiền gửi dân cư bằng Việt Nam
đồng/ Tổng huy động vốn dân cư)*100%
+ Huy động vốn dân cư bình quân = (Tổng số dư tiền gửi dân cư từng ngày
1 cả về quy mô và chất lượng hoạt động cụ thể:
Hiện tại, đến thời điểm 31/12/2014, chi nhánh có 318 cán bộ, tuổi đời bình
quân khoảng 30 tuổi, Mô hình tổ chức được chia thành các 05 khối, khối quản lý
khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối nội bộ, khối trực thuộc.
v
Kết quả hoạt động của chi nhánh không ngừng được nâng lên qua các năm
cụ thể: Huy động vốn bình quân mỗi năm tăng khoảng 20%, cụ thể năm 2011 tổng
huy động vốn bình quân chỉ là 17.303 tỷ đồng, đến năm 2014 tổng huy động vốn
bình quân đã là 28.946 tỷ đồng. Hoạt động tín dụng tăng trưởng bình quân mỗi năm
8%, công tác quản trị rủi ro luôn được quan tâm, cụ thể tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh
bình quân 4 năm khoảng 0,56%.
2.2. Thực trạng huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
2.2.1. Kết quả đạt được
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động phức tạp, Chi nhánh Sở giao
dịch 1 không những vượt qua những thử thách đó, mà còn đạt được nhiều kết quả
khá khả quan, đặc biệt hoạt động huy động vốn cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn được duy trì khá ổn định: ở mức 1.685 tỷ
đồng năm 2011 lên 3.977 tỷ đồng năm 2014.
Chi nhánh đã dần tạo được uy tín, thương hiệu, tạo niềm tin đối với khách
hàng cụ thể qua số lượng khách hàng cá nhân tăng mạnh qua các năm 2011-2014 từ
38.437 khách hàng vào năm 2011 lên tới 54.776 khách hàng năm 2014, tăng 42.5%.
Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn dân cư, nhằm thu hút được tiền gửi
của khách hàng chi nhánh đã huy động vốn với kỳ hạn đa dạng, đáp ứng được yêu
cầu gửi tiền của khách hàng, thể hiện qua số lượng huy động vốn tăng qua các năm.
Các sản phẩm dịch vụ đi kèm liên tục được hoàn thiện, lợi ích khách hàng
được tăng thêm như BSMS, IBMB, Homebanking, internetbanking…
Chi nhánh luôn đáp ứng tốt khả năng thanh khoản, chưa bao giờ để xẩy ra trình
bộ không thích hoạt động bán lẻ vì tốn nhiều thời gian, lợi nhuận lại thấp hơn nhiều
đối với hoạt động bán buôn.
Trình độ cán bộ huy động vốn dân cư chưa thật sự đồng đều do chi nhánh
thường xuyên tách chi nhánh, điều động cán bộ có kinh nghiệm lên trụ sở chính
BIDV, hỗ trợ các địa bàn, nên thường xuyên phải tuyển mới cán bộ, do đó chất
lượng cán bộ chưa thực sự đồng đều.
Các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân chưa được linh hoạt hoàn thiện
và đồng bộ.
vii
Chính sách về lãi suất huy động vốn và quà khuyến mại vẫn chưa linh hoạt
và hấp dẫn như các đối thủ cạnh tranh vì chính sách lãi suất do BIDV ấn định từng
thời kỳ, không linh hoạt bằng các ngân hàng tư nhân khác.
Công tác tiếp thị, quảng cáo trong hoạt động Ngân hàng chưa được triển khai
triệt để, hoạt động tiếp thị quảng cáo mới dừng lại ở các chương trình do BIDV tổ chức.
Các sản phẩm huy động vốn chưa thực sự đa dạng. Theo khảo sát thì rất nhiều
khách hàng đánh giá sản phẩm huy động vốn của chi nhánh chưa thực sự đa dạng về
thời hạn và lãi suất, đa phần là các sản phẩm truyền thống.
Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng chưa ổn định, chưa đáp ứng
được hết nhu cầu trong công việc của cán bộ, phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ hiện nay
vẫn còn lạc hậu, cán bộ vẫn phải thực hiện thủ công, làm giảm năng suất lao động
của mỗi người, hệ thống hỗ trợ báo cáo vẫn còn yếu.
Mạng lưới, thời gian giao dịch của chi nhánh còn hạn chế về không gian,
thời gian, địa điểm…
* Nguyên nhân khách quan
Nền kinh tế vĩ mô thiếu ổn đinh: Nền kinh tế suy thoái trong thời gian gần
đây cũng như chính sách về lãi suất huy động trần của Ngân hàng Nhà nước liên tục
giảm trong khi các NHTM khác dùng mọi cách để vượt trần lãi suất.
Tâm lý thích tiêu dùng tiền mặt của người Việt Nam, tiền mặt từ lâu đã trở
Thực hiện trả lãi cho các tiền gửi và áp dụng hệ thống lãi suất mang tính
cạnh tranh.
3.2. Giải pháp tăng cường huy động vốn dân cư của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
- Tăng cường hơn nữa vai trò hoạt động bán lẻ trong hoạt động của chi
nhánh, tận dụng lợi thế về bán buôn sẵn có.
- Phát triển nguồn nhân lực.
- Hoàn thiện chính sách khách hàng.
- Vận dụng chế độ lãi suất linh hoạt và kết hợp cơ chế khuyến mãi.
ix
- Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng cáo sản phẩm dịch vụ.
- Đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn.
- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin tại chi nhánh.
- Phát triển mạng lưới hoạt động, kéo dài thời gian giao dịch, không gian
giao dịch.
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác huy động vốn dân cư tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1
* Kiến nghị đối với chính phủ
- Ổn định môi trương kinh tế vĩ mô.
- Đẩy mạnh hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
- Đầu tư cho hệ thống giáo dục.
* Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Cần xây dựng và hoàn thiện chính sách tiền tệ một cách đồng bộ, sử dụng
các công cụ của chính sách tiền tệ một cách linh hoạt.
- NHNN cần tăng cường sử dụng công cụ thị trường mở trong việc kiểm soát
cung cầu tiền tệ thay cho công cụ DTBB.
- NHNN cần ban hành cơ chế phát hành và sử dụng các phương tiện thanh toán
điện tử: thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…nhằm giúp NHTM nhanh chóng triển khai các
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
PHẠM TIẾN ĐƯỢC
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
HÀ NỘI 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại
và phát triển, yêu cầu đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có nguồn vốn ổn định, vững
chắc. Đối với hoạt động ngân hàng cũng vậy, để đảm bảo nhu cầu phát triển sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thì nguồn vốn tự có của các ngân hàng là
quá nhỏ, phải huy động nguồn vốn từ tất cả các thành phần kinh tế trong xã hội.